Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Triệu Khang (ngành Khoa học môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tập trung vào công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác thực thi pháp luật bảo vệ môi trường tại nhiều địa phương cấp huyện còn bộc lộ những bất cập, hệ thống quản lý cơ sở còn thiếu đồng bộ và nhân lực chuyên trách chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn.
Huyện Chợ Đồn là địa bàn miền núi có vị trí địa lý đặc thù và sở hữu tiềm năng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng phong phú. Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản (đặc biệt là quặng chì, kẽm, sắt, đá vôi làm vật liệu xây dựng) cùng với hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và chế biến lâm sản đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, các hoạt động này cũng kéo theo nguy cơ gia tăng ô nhiễm và làm suy giảm chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học. Nhiều khu vực xung quanh các điểm khai khoáng phát sinh bụi, bùn thải và nước thải tuyển quặng chưa qua xử lý triệt để, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường phải được rà soát, đánh giá toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Văn bản xác định mục đích nghiên cứu tổng quát gồm 4 điểm:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2013.
- Giúp nâng cao hiểu biết về công tác quản lý Nhà nước về môi trường nói chung và thực trạng quản lý môi trường tại địa bàn huyện Chợ Đồn nói riêng.
- Làm rõ những kết quả đã đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về môi trường.
- Phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất phương hướng giải quyết.
Trên cơ sở đó, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường của huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2013 dựa vào các công cụ quản lý môi trường đã được học như: công cụ pháp luật (các văn bản, chỉ thị, thông báo...) và công cụ kinh tế (phí, phí rác thải, lệ phí môi trường).
- Tìm hiểu về các hoạt động bảo vệ môi trường tại huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2013.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ môi trường; đồng thời giúp cộng đồng nhận thức đúng chất lượng môi trường sống, khuyến khích ý thức tự quản lý và bảo vệ môi trường.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích tự nhiên là 91.115,00 ha, bao gồm 1 thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2012 – 2013; thời gian tác giả trực tiếp thực hiện nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn diễn ra từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các nguyên lý lý luận về môi trường và công cụ quản lý nhà nước:
- Khung khái niệm và cơ sở khoa học: Tác giả tiếp cận khái niệm môi trường và quản lý môi trường theo các tài liệu của Trương Thanh Nam (2006), PGS. Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự (2006), cùng quan điểm của PGS.TS Nguyễn Thế Chinh (2003) về bản chất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường là việc chủ thể nhà nước sử dụng các biện pháp luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật và xã hội để điều tiết hành vi con người hướng tới phát triển bền vững.
- Cơ sở triết học và kỹ thuật: Vận dụng nguyên lý tính thống nhất vật chất của hệ thống "Tự nhiên – Con người – Xã hội"; áp dụng các công cụ kỹ thuật như đánh giá tác động môi trường (EIA), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa, quy hoạch và kiểm toán môi trường.
- Cơ sở kinh tế môi trường: Tiếp cận lý thuyết ngoại ứng (ngoại ứng tiêu cực và tích cực) và bản chất hàng hóa công cộng của môi trường (tính không cạnh tranh và không loại trừ) theo Đặng Thị Hồng Phương (2011) và PGS. Nguyễn Ngọc Nông (2006), làm cơ sở vận dụng các công cụ kinh tế như thuế, phí bảo vệ môi trường, lệ phí, ký quỹ bồi hoàn và xử phạt vi phạm hành chính.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn viện dẫn:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 (Điều 37 quy định 10 nội dung quản lý nhà nước) và Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (Điều 5 quy định 9 nội dung chính sách nhà nước về môi trường; Điều 94 – 97 về hệ thống quan trắc và công trình môi trường).
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2005; Nghị định 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định 328/2005/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2011.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 24:2009/BTNMT (nước thải công nghiệp).
- Các văn bản của tỉnh Bắc Kạn: Quy chế phối hợp số 657/QCPH-CA-TNMT ngày 25/08/2009 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Công an tỉnh; Báo cáo số 75/BC-BCS ngày 02/10/2009 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh Bắc Kạn về tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 2994/QĐ-UBND ngày 30/09/2009 phê duyệt đơn giá dự toán quan trắc môi trường địa phương.
- Các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia: Công ước Ramsar (1988), Công ước Khung về Biến đổi khí hậu (UNFCCC - 1994), Công ước Vienna và Nghị định thư Montreal về bảo vệ tầng Ozon (1994), Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển chất thải nguy hại qua biên giới (1995), Công ước CITES (1994).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 4 phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp luật: Rà soát, đối chiếu hệ thống luật, nghị định, thông tư (Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư 08/2006/TT-BTNMT...) để làm thước đo đánh giá việc chấp hành thẩm quyền quản lý môi trường tại địa phương.
- Phương pháp tham khảo, kế thừa tài liệu: Thu thập và sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai, số liệu quan trắc môi trường từ UBND huyện Chợ Đồn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi cục Thống kê huyện và Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu, số liệu: Xử lý, tổng hợp các dãy số liệu thống kê về kinh tế, dân số, chăn nuôi, chất thải; so sánh kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phương pháp so sánh thực tiễn công việc quản lý với các văn bản hướng dẫn: Đối chiếu hoạt động triển khai đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ môi trường tại huyện với các quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính theo bố cục học thuật:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Chợ Đồn (đặc biệt là ngành khai khoáng chì, kẽm, vật liệu xây dựng và chăn nuôi) với áp lực ô nhiễm môi trường. Phần này xác định rõ mục đích, mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa học tập cũng như ý nghĩa thực tiễn của công tác đánh giá quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý môi trường:
- Hệ thống hóa các cơ sở khoa học, triết học, khoa học - kỹ thuật - công nghệ, pháp luật và kinh tế của quản lý môi trường.
- Phân tích nội dung quản lý nhà nước về môi trường theo Điều 37 Luật BVMT 1993 và các chính sách mới quy định tại Điều 5 Luật BVMT 2005.
- Khái quát tình hình quản lý môi trường trên thế giới (dẫn báo cáo Triển vọng môi trường toàn cầu GEO-2000 của UNEP/UNDP) và thực tiễn quản lý môi trường tại Việt Nam (sơ đồ bộ máy từ Bộ Tài nguyên và Môi trường xuống cấp xã; các hoạt động đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, phát sinh chất thải công nghiệp 10.162 tấn/ngày, chất thải sinh hoạt 8.665 tấn/ngày, chất thải y tế 212 tấn/ngày trên toàn quốc).
- Điểm qua tình hình quản lý môi trường tại tỉnh Bắc Kạn và bối cảnh quản lý tại huyện Chợ Đồn trên các phương diện: ban hành văn bản, tuyên truyền, thẩm định cam kết bảo vệ môi trường, phê duyệt đề án cải tạo phục hồi môi trường và công tác thanh tra, kiểm tra.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phạm vi nghiên cứu tại huyện Chợ Đồn trong khoảng thời gian từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014; xác định 3 nhóm nội dung điều tra (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng môi trường, đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường giai đoạn 2012 – 2013) và mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu được áp dụng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 khối nội dung chính:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn
- Vị trí địa lý và địa hình: Diện tích tự nhiên 91.115,00 ha (chiếm 18,75% diện tích tỉnh Bắc Kạn). Tọa độ địa lý từ 105°25' đến 105°43' kinh độ Đông và 21°57' đến 22°25' vĩ độ Bắc; trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thành phố Bắc Kạn 46 km theo tỉnh lộ 257.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ không khí trung bình năm đạt 23,2°C (nhiệt độ tối cao 39,5°C, tối thấp -2,0°C); tích nhiệt năm 6.800 – 7.000°C; số ngày sương mù bình quân 87 – 88 ngày/năm. Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 – 2.500 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 75 – 80% cả năm). Hệ thống sông suối gồm các nhánh thượng nguồn sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bình Trung với lòng suối ngắn, dốc, lưu lượng thay đổi thất thường dễ gây lũ quét.
- Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013:
| STT |
Nhóm loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
71.742,19 |
78,74 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
5.298,25 |
5,81 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
66.091,88 |
72,54 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
351,00 |
0,39 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,06 |
0,001 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
5.893,92 |
6,47 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
521,95 |
0,57 |
| 2.2 |
Đất ở đô thị |
ODT |
83,58 |
0,09 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
4.111,71 |
4,51 |
| 2.4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,45 |
0,0005 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
46,42 |
0,05 |
| 2.6 |
Đất sông suối và MNCD |
SMN |
1.129,81 |
1,24 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
13.478,89 |
14,79 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
802,41 |
0,88 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
12.085,29 |
13,26 |
| 3.3 |
Đất núi đá không có rừng cây |
NCS |
591,19 |
0,65 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
91.115,00 |
100,00 |
- Tiềm năng tài nguyên khoáng sản: Chợ Đồn có trữ lượng khoáng sản kim loại màu lớn của tỉnh Bắc Kạn. Mỏ Bằng Lũng có trữ lượng khoảng 5.032,0 nghìn tấn với quặng chì - kẽm (quặng oxit chứa Pb 3,71 – 4,61%, Zn 1,31 – 1,60%; quặng sunphua chứa Pb 5,51 – 9,50%, Zn 3,33 – 4,25%). Mỏ Chợ Điền (xã Bản Thi) có trữ lượng khoảng 10 triệu tấn với hàm lượng Pb+Zn từ 3 – 24%. Trữ lượng đá vôi tại Bản Khắt (xã Quảng Bạch) đạt khoảng 200 triệu m³ (chiếm gần 70% trữ lượng đá vôi toàn tỉnh), thôn Phiêng Liềng (xã Ngọc Phái) 32 triệu m³, Bản Nà Lược 21 triệu m³.
- Thống kê phát triển kinh tế nông nghiệp (đàn gia súc) qua hai năm 2012 – 2013:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| 1 |
Đàn trâu |
Con |
8.476 |
8.495 |
| 2 |
Đàn bò |
Con |
1.969 |
1.972 |
| 3 |
Đàn lợn |
Con |
35.590 |
37.899 |
| 4 |
Gia cầm |
Con |
220.819 |
236.708 |
| 5 |
Đàn ngựa |
Con |
730 |
742 |
- Văn hóa - xã hội: Dân số trung bình năm 2012 toàn huyện là 48.761 người, gồm 7 dân tộc (Mông, Dao, Nùng, Tày, Hoa, Kinh, Sán Chí). Toàn huyện có 25 cơ sở y tế (1 bệnh viện đa khoa 70 giường bệnh, 2 phòng khám đa khoa khu vực 10 giường bệnh, 22 trạm y tế cơ sở); tổng số cán bộ y tế là 151 người (38 bác sĩ, 51 y sĩ, 59 y tá và nữ hộ sinh, 2 dược sĩ cao cấp, 1 dược sĩ trung cấp). Tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ đạt 90,90% (20/22 trạm, còn 2 xã chưa có bác sĩ là Yên Thịnh và Ngọc Phái).
2. Thực trạng môi trường huyện Chợ Đồn
- Môi trường nước: Chịu tác động kép từ thiên nhiên (mưa lũ, ngập úng, lũ quét tại các xã Đông Viên, Bình Trung, Nam Cường) và hoạt động nhân tạo. Nước thải khai thác khoáng sản chứa đất đá, bùn lắng và hợp chất sulfide-kim loại tạo axit làm đục sông suối và bồi lắng dòng chảy. Nước thải sinh hoạt và nông nghiệp (phân bón dư thừa chứa nitơ tạo muối nitrat, nước thải chăn nuôi không qua xử lý xả thẳng vào khe suối). Nước thải y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện đã có hệ thống xử lý tập trung nhưng hiệu quả vận hành thấp.
- Chất lượng nước thải công nghiệp thực tế: Dẫn kết quả phân tích mẫu ngày 28/03/2013 của Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn tại Công ty TNHH Kim loại màu Bắc Kạn:
| TT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Kết quả |
QCVN 24:2009/BTNMT (Cột B) |
| 1 |
pH |
- |
7,5 |
5,5 – 9,0 |
| 2 |
TTS (Tổng chất rắn lơ lửng) |
mg/l |
53 |
100 |
| 3 |
Đồng (Cu) |
mg/l |
< 0,01 |
2,0 |
| 4 |
Kẽm (Zn) |
mg/l |
1,5 |
3,0 |
- Môi trường không khí và chất thải rắn: Hoạt động khai thác khoáng sản với 6 điểm mỏ đang vận hành (trong đó có 4 điểm mỏ đá) gây phát sinh bụi cục bộ. Về rác thải sinh hoạt, tỷ lệ thu gom rác tại khu vực trung tâm thị trấn Bằng Lũng đạt khoảng 70% do Ban quản lý Chợ Bằng Lũng đảm nhiệm thu gom đưa về bãi rác lộ thiên tự phân hủy, chưa có quy trình xử lý kỹ thuật hợp vệ sinh.
3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường giai đoạn 2012 – 2013
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý môi trường cấp huyện rất mỏng; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn chỉ có 02 cán bộ hợp đồng phụ trách chuyên môn môi trường cho toàn huyện. Tại 22 xã, thị trấn hoàn toàn không có biên chế chuyên trách môi trường mà do cán bộ địa chính xã kiêm nhiệm.
- Thực thi công cụ quản lý: Việc ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, thẩm định đề án phục hồi môi trường được triển khai nhưng tiến độ xử lý hồ sơ còn chậm. Công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở khai khoáng đã được phối hợp thực hiện với Sở TN&MT, tuy nhiên việc cưỡng chế yêu cầu xây dựng đầy đủ hệ thống xử lý đạt chuẩn gặp trở ngại do năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết toàn bộ hiện trạng quản lý môi trường địa phương, khẳng định các nỗ lực ban đầu của huyện trong việc ban hành văn bản và tổ chức bộ máy, đồng thời kiến nghị UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn cùng UBND huyện Chợ Đồn kiện toàn biên chế cán bộ chuyên trách môi trường, bố trí thêm kinh phí sự nghiệp môi trường và đầu tư cơ sở hạ tầng xử lý chất thải rắn, nước thải y tế trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng và phát hiện thực tế sau:
- Thống kê chi tiết cơ cấu đất đai năm 2013: Trong tổng số 91.115,00 ha diện tích tự nhiên của huyện, đất nông nghiệp chiếm 78,74% (71.742,19 ha, riêng đất lâm nghiệp chiếm 72,54%), đất phi nông nghiệp chiếm 6,47% (5.893,92 ha) và đất chưa sử dụng còn chiếm tỷ lệ khá cao 14,79% (13.478,89 ha, chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng với 12.085,29 ha).
- Về độ che phủ rừng: Thống kê kiểm kê đất đai ghi nhận độ che phủ rừng đạt trên 57%, tuy nhiên chất lượng rừng có xu hướng giảm sút, diện tích rừng nguyên sinh còn rất ít, phần lớn là rừng non tái sinh và rừng nghèo.
- Về nhân lực quản lý môi trường: Phát hiện điểm nghẽn lớn trong tổ chức bộ máy khi toàn bộ công tác môi trường cấp huyện do 02 cán bộ hợp đồng phụ trách tại Phòng TN&MT; cấp xã hoàn toàn phụ thuộc vào cán bộ địa chính kiêm nhiệm, dẫn đến hạn chế trong công tác giám sát cơ sở.
- Về quản lý chất thải và ô nhiễm: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt khu vực đô thị trung tâm thị trấn Bằng Lũng mới đạt khoảng 70% và rác thải chỉ đổ lộ thiên tự phân hủy; 4/6 mỏ khoáng sản đang khai thác là mỏ đá phát sinh bụi lớn; hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa huyện hiệu quả chưa cao. Mẫu nước thải công nghiệp tại Công ty TNHH Kim loại màu Bắc Kạn ngày 28/03/2013 có pH 7,5; TTS 53 mg/l; Cu < 0,01 mg/l; Zn 1,5 mg/l (nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 24:2009/BTNMT cột B).
Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn về môi trường tại các xã, thị trấn thay vì chỉ giao cán bộ địa chính kiêm nhiệm; tuyển dụng biên chế chính thức cho Phòng TN&MT huyện.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường thông qua Đài truyền thanh - truyền hình huyện và các đoàn thể địa phương.
- Tăng cường kinh phí đầu tư trang thiết bị, quy hoạch bãi chôn lấp và xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh thay thế bãi rác tự phân hủy hiện tại; đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Phòng TN&MT với Sở TN&MT tỉnh Bắc Kạn và Công an tỉnh trong công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, hậu kiểm việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong Bản cam kết bảo vệ môi trường và Đề án cải tạo phục hồi môi trường của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng môi trường và hệ thống quản lý nhà nước về môi trường tại một huyện miền núi trọng điểm khai khoáng của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2012 – 2013.
- Làm rõ khoảng cách giữa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005 với năng lực thực thi thực tế ở cấp huyện và cấp xã trong điều kiện thiếu biên chế và hạn hẹp về nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014); tác giả tự nhận kinh nghiệm nghiên cứu bước đầu còn hạn chế. Nguồn số liệu đánh giá chất lượng môi trường chủ yếu là dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thiếu các đợt lấy mẫu quan trắc không khí, đất và nước mặt đa điểm định kỳ do tác giả tự thực hiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng theo dõi diễn biến môi trường nước mặt và nước ngầm tại các khu vực nhạy cảm xung quanh các mỏ khai thác sunphua quy mô lớn (như mỏ Chợ Điền, mỏ Bằng Lũng); nghiên cứu đánh giá chuyên sâu mức độ phát tán kim loại nặng (Pb, Zn, As) trong đất nông nghiệp và chuỗi thực phẩm cục bộ; phân tích chi tiết hiệu quả thu - chi từ nguồn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai khoáng tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai làm tài liệu tham khảo về khung phương pháp đánh giá quản lý nhà nước cấp quận/huyện miền núi.
- Cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính - môi trường cấp xã tại các địa phương có hoạt động khai khoáng tương đồng trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra cam kết bảo vệ môi trường.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Chợ Đồn, danh mục cơ sở pháp lý về quản lý môi trường giai đoạn thi hành Luật BVMT 2005, và bảng số liệu thực tế về nhân sự, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt cùng các chỉ tiêu quan trắc nước thải mỏ chì - kẽm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Chợ Đồn năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.115,00 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 72,54% (66.091,88 ha), đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 5,81% (5.298,25 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 6,47% (5.893,92 ha). Đất chưa sử dụng còn tới 14,79% (13.478,89 ha), phần lớn là đất đồi núi chưa sử dụng (12.085,29 ha).
2. Tiềm năng khoáng sản kim loại màu chính trên địa bàn huyện Chợ Đồn gồm những mỏ nào và quy mô ra sao?
Huyện có hai mỏ chì - kẽm lớn được khảo sát: mỏ Bằng Lũng có trữ lượng khoảng 5.032,0 nghìn tấn (quặng oxit chứa Pb 3,71 – 4,61%, Zn 1,31 – 1,60%; quặng sunphua chứa Pb 5,51 – 9,50%, Zn 3,33 – 4,25%) và mỏ Chợ Điền (xã Bản Thi) có trữ lượng khoảng 10 triệu tấn với hàm lượng Pb+Zn từ 3 – 24%. Ngoài ra, huyện có mỏ đá vôi Bản Khắt (xã Quảng Bạch) với trữ lượng khoảng 200 triệu m³, chiếm gần 70% trữ lượng đá vôi của tỉnh Bắc Kạn.
3. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý môi trường tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2012 – 2013 được bố trí như thế nào?
Toàn huyện chỉ có 02 cán bộ hợp đồng tại Phòng Tài nguyên và Môi trường phụ trách công tác chuyên môn về môi trường cho toàn huyện. Tại 22 xã và thị trấn trực thuộc, chính quyền chưa có biên chế chuyên trách môi trường mà hoàn toàn do cán bộ địa chính xã kiêm nhiệm.
4. Kết quả phân tích nước thải công nghiệp tại Công ty TNHH Kim loại màu Bắc Kạn ngày 28/03/2013 đạt các giá trị nào?
Theo kết quả phân tích của Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn, mẫu nước thải có pH đạt 7,5 (giới hạn QCVN 24:2009/BTNMT cột B là 5,5 – 9,0); tổng chất rắn lơ lửng (TTS) đạt 53 mg/l (giới hạn 100 mg/l); hàm lượng Đồng (Cu) dưới 0,01 mg/l; hàm lượng Kẽm (Zn) đạt 1,5 mg/l (giới hạn 3,0 mg/l). Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong ngưỡng quy chuẩn cho phép.
5. Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Chợ Đồn diễn ra như thế nào?
Rác thải hàng ngày tại các vùng nông thôn đa phần chưa được xử lý mà xả thẳng ra môi trường. Riêng tại khu vực trung tâm thị trấn Bằng Lũng, tỷ lệ thu gom đạt khoảng 70% do Ban quản lý Chợ Bằng Lũng thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung, tuy nhiên rác thải chưa có công nghệ xử lý đạt chuẩn mà chủ yếu xả lộ thiên tự phân hủy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Triệu Khang đã tổng hợp và phản ánh chân thực bức tranh công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2012 – 2013. Công trình làm rõ mâu thuẫn giữa tốc độ khai thác tài nguyên, khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế với những thách thức về ô nhiễm chất thải và suy giảm hệ sinh thái. Các phát hiện về sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách cấp cơ sở và hạn chế trong công nghệ xử lý chất thải là căn cứ thực tiễn xác đáng cho việc hoàn thiện chính sách quản lý môi trường cấp huyện miền núi.