CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE ĐẦU TƯ CÔNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH VA VỆ SINH MOL TRƯỜNG NÔNG THÔN 1-1 Tổng quan về đầu tư công và quản lý đầu tư công LLL Khái niệ và vai trò của đầu tự công trong nên kinh tế quốc ân 4) Khái niện về Diu te cong Kinh tẾ học định nghĩa đầu tư công là việc đầu tư để ạo năng lực sản xuắt, cung ứng hàng hóa công cộng và chỉ tiêu chính phủ, là các khoản chỉ của chính phủ để cung ứng hàng hi công cộng như xây dựng đường xá, trưởng học, dich vụ khám chữa bệnh, an ninh, quốc phòng Con trong Luật Diu tư công năm 2014 có giải thích "đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vio các chương trình, dự án xây dựng kết cầu hạ ting kinh tế - xã hội và du tự vào các chương tình, dự án phục vụ phát triển kính tẾ - xã hội. "Nhà nước trong khái niệm trên là gồm ox quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp tổ chức chính te, và tổ chức chính trị xã hội. CCách định nghĩa như trên của Luật Đầu tư công chỉ bao hàm lạ khái niệm của kinh tế học và chỉ nêu góc nhìn ở khía cạnh mục đích, nghĩa là hoạt động đầu tư nhằm phục. vụ việc gì, ở đây là phục vụ việc phát trién kết cầu hạ ting kinh tế xã hội và phục vụ phátiển kính tế xã hội.
Các nhà kinh tế côn định nghĩa theo khía cạnh inh sở hữu của đầu tư công như sau: “Dau tư công là ác khoản đầu tư do chính phủ và các doanh: nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước tiến hành”, nghĩa là nguồn vốn đầu tư thuộc về nhà nước. Trong Luật Dầu tư công năm 2014 đã gián tiếp dé cập đến khía cạnh sở hữu. thông qua các quy định về “vốn đầu te công” và nội dung "quản lý và sử dung vốn đầu ‘ur công”, theo đó: "vốn đầu tư công gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc sia, vốn trái phiếu Chính phủ, vỗn tri phigu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vẫn vay wu di của các nhà tả trợ nước ngoài, vốn in dụng tur phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa xào cân đổi ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, ic giả cho rằng việc tiếp cận ở cả góc độ mục đích và góc độ sở hữu của đầu tư côngsẽ iúp giải thích mỗi quan hệ của đầu tư công với mục dich phát triển kínht - xãhí và việc sử dụng hiệu qua vốn đầu tư công sẽ tình bà theo của luận văn. b) Vai tò của Đầu công trong nén kinh tế Các nhà kinh tế thông qua các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm đều thống nhất với nhau rằng "vốn đầu tư công là một thànhphin quan trọng trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội, và là một nhân tổ tác động thúc day tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế: Đầu thể ky 8, tác giả Adam Smith đã cho rằng "việc tăng vẫn đầu tự sẽ dẫn đến tăng sức lao động và ting công cụ sin xuất cả về số lượng và chất lượng, từ đó mở tộng sản xuất, hay nói cách khác đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh.
tế bigu hiện ở cả hai mặt tổng cung và tổng cd. Trên cơ sở kế thừa các lý thui vin đầu tự, tác giả Cobb và Douglas đã mô hình hỏa vai trò của vốn thông qua hàm sản xuất, Tiếp đồ, ác giả Keynes cho rằng "tổng sin lượng của nén kính tẾ nhờ vào việc hiện thực hóa những quyết định chỉ tiêu như tiêu dùng của hộ lầu tư mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp, khoản chi của chính phủ và chỉ tiêu. rong của nin kinh tẾ bên ngoài đổi với sản phẩm nội địa”. Các tác giả du cho rằng “gia ting đầu tư sẽ fim cho tổng cầu tăng trong điều kiện là các yếu tổ khác không đôi Sự thay đổi tổng cung, tổng cầu được phản ánh qua tốc độ tang trưởng kinh tế.
Từ đó suy ta khi thay đổi quy mô vốn đầu tư din tớ việc thay đổi tốc độ tăng trưởng kin tế Đầu tư công là nhân tổ quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đối mới và phát miễn Khoa học công nghệ của mội quốc gia. Các nhà kinh tế cho rằng: "Mỗi quốc gia ở một trình độ phát tiển nhất định sẽ sử dụng một trình độ khoa học công nghệ tương ứng. Để chuyển từ trình độ công nghệ hiện tại sang trình độ công nghệ cao hơn, đòi hỏi quốc gia phải chỉ những khoản đầu tư di lớn để đảm bảo quá tình chuyển đổi diễn ra thành công. Do đó, đầu t công tác động tới việc đổi mới công nghệ Đầu tr công cũng giáp giải quyết những mắt cân đổ vẻ phát tiễn Kính tễ chuyển dịch cơ cấu kink tế cia vàng, giữa các ving và đưa các vùng này thoát khôi tình trạng kém phát triển, phát huy các lợi th Đầu tư công cũng tác động đế ce nguồn lực đầu tr từ khu vực tư nhân (cả trong và ngoài nước).
Cụ thể tác động này biểu hiện thông qua việc đầu tư công vào các phát triễn kết sấu hạ ting kỹ thuật tạo cơ sở iễn đề để thúc đấy việc giải ngân các nguồn lực đầu tr từ khu vực tư nhân vào các hoạt động sin xuất, thương mại, xây dựng, và dân sự 1.2 Đầu ae công ở Việt Nam và tăng tring kinh tỂ Bì tu công 6 én nay, đặc bi tử năm 2000 đến nay đã góp phần quan trọng trong vige phát iển hệ thống kết cu ting kinh tế xã hội và các yêu tổ nên tang quan trọng đối với sự phát triển của nn kính tế, hỗ trợ và thúc diy sin xuất, kinh doanh, qua đồ góp phần thie diy tăng trưởng kinh tẾ của khu vực nhà nước nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Để có được thành quả về phát triển GDP như trong Hình 1.1 là phần lớn nhờ vào kết quả của đầu tư công ở Việt Nam. Song so với các nước trong khu vực thì chúng ta còn ở mức thấp (Hình 1. cập như hiệu quả đầu tr thấp, cơ cầu dầu tự bắt hợp lý và cơ chế xin cho vẫn hiện hữu, cơ chế đầu tr ng y cảng tỏ ra thiếu khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển và thiếu bền vững.
Tí Ngọc Sơn và Lê Thị Ngọc Diệp (2014) đã để xuất việc tái cơ cầu đầu tư, đặc biệt đầu tư công, là một trong những đột phá chiến lược cho giai đoạn 2011-2020 nhằm thúc diy túi cơ cấu và chuyên đội mô bình ting trường kinh t. ° /\ : M : Mr inh1, 1: Tang trưởng kính tẾ của Việt Nam từ năm 1985 đến nay qua chỉ iêu GDP : W r=y 2001 2002 2008 2004 2005 2006 2007 2008 2000 2010 2H11 2012 Hình 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của Việt Nam so với các nước trong khu. vực trong giai đoạn 2000-2012, Nguồn: Ngân hàng thé giới Hai tác giả nêu öên cho thấy: “Tăng trưởng kinh tế của nước ta Hong sốt giả đoạn vita qua gin liền với tăng mạnh vốn đầu ta thể hiện qua tỷ lệ đầu tư so với GDP tăng liên tục từ 18,1% năm 1990 lên 42,4% năm 2010. Trung bình giai đoạn 2001-2010 tỷ lệ đầu tư so với GDP đạt 40.1; Tốc độ tăng trưởng các nguồn vốn đầu tư công (giá so sánh 1994).
SAN ‘Vn DNNN Năm Tổng số VấnNSNN | Vénvay | NỀN 2001 137 166 3H 219 2002 20 95 21 64 2003 10.1 129 2005 %6 16 4 46 2006 99 BS 287 407 2007 ˆ2 26 128 26 2008 “25 87 3 Em 2009 346 395 na 181 2010 39 “242 1372 “19 2001-2010 102 105 20 68 2011 93 “35 48 “82 2012 09 45 67 193 ‘Ngudn: Tinh toàn theo sé liệu của Tổng cục Thông kê 113 Cơ cẩu đầu tr công ở Vi Nam trong những năm qua Bảng 1. 2: Cơ cấu đầu tự công tại Việt Nam giai đoạn 2010-2013 2010 | 2011 | 2012 |2013 Ngành giao thông vận tài 241 359 | 250 | 229 "Ngành nông nghiệp, 29) 46 [3 | 30 Ngành y tế 79 | TẠ | 55 | 3ã "Ngành giáo duc 102 | 107 | 104 | S2 Ngành quán lý nhà nước 128 | 155 | 170 | 205 "Ngành văn hóa 49. 733 | 14 | 21 "Ngành lâm nghiệp 12 120 | 05 | 10 Ngành an ninh quốc phòng | 13,503 | 154 | 217 Ngành kho tng iS) T4 | T0 | 94 Ngành cấp nước 09 192 | 08 | 05 Ngành thể dục thé thao 07 7 T0 | 06 | 095 "Ngành thủy lợi 67 | 135] 64 | 90 2010 [2011 72012 [2013 Ngành thông tin truyền thông | 14 | 03 | 30 | 16 "Ngành công nghiệp. Bi | 13) 00 | 00 Ngành thủy sản.
os | 12) 20 | 14 Ngành khoa học công nghệ | 55 | 22 | 61 | 50 Ngành thương mạidịhvụ [0T | 00 | 00 | 08 Ngành mỗi tường 17 | 00) 17 | 28 Ngành công cộng 03 | 02 | 00 | 00 (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Daw tr, 2014) Đầu tu công ở Việt Nam hiện có vai trd quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ ting ky thuật, kinh tế và xã hội, tạo động lực thúc đây phát triển dat nước. Phần vẫn này được Nhà nước giao cho các bộ, ngành và các địa phương, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị và chính trị - xã hội quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật ‘Tinh chung trong giai đoạn 2001 - 2005, tổng vốn đầu tư công đạt khoảng 286 nghin ỉ đồng, chiếm trên 23% tổng vốn đầu tư toản xã hội, trong giai đoạn 2006 - 2010 ước. đạt trên 739 nghìn ti đồng, khoảng tên 24% tổng vin đầu tư toàn xã hội. Như vậy, tỷ trong vốn nhà nước đầu tư cho các dự ấn công, các chương trình mục tiêu là rt lớn.
Chính và vậy, việc quản lý và sử dụng có hiệu quả phần vẫn đầu tư này là rất quan trọng và cn thiết “Trong thời gian qua, bên cạnh những thành công và đóng góp tích cực vào quá trình phát triển đất nước không thể phủ nhận, đầu tư công của Việt Nam còn nhiều hạn chế, nhất là về hiệu quả đầu tư. Diu tư công luôn đi củng với lãng pl a tốn kém, thậm chí với mức độ ngày càng nặng nẻ. Việc Tập đoàn Kinh tế nhà nước Vinashin bổ 1.