Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ địa lý với đề tài "Nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Doãn Thế Anh, chuyên ngành Địa lý tự nhiên (mã số: 9 44 02 17) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH Phạm Hoàng Hải và PGS. TS Đặng Duy Lợi.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) cho phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) bền vững là vấn đề cốt lõi trong chiến lược phát triển của cả nước cũng như từng địa phương. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng châu thổ Bắc Bộ, có địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam gồm 3 khu vực: đồng bằng, đồi và núi. Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, Vĩnh Phúc trải qua quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng, dẫn tới sự thay đổi cảnh quan (CQ) theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực. Tuy nhiên, các công trình điều tra, đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên phục vụ sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH trên toàn lãnh thổ tỉnh theo tiếp cận cảnh quan học còn hạn chế, chủ yếu dừng ở mức độ mô tả hợp phần riêng lẻ hoặc kiểm kê hiện trạng lồng ghép trong quy hoạch ngành. Việc thực hiện một nghiên cứu tổng hợp, có hệ thống theo hướng cảnh quan ứng dụng là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ các nhân tố tác động, quy luật tự nhiên thành tạo và sự phân hóa cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc qua cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan; thực hiện phân loại, phân vùng và đánh giá cảnh quan nhằm đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, tổ chức không gian phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch theo hướng bền vững.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
- Nghiên cứu, áp dụng những vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan cho mục đích định hướng sử dụng hợp lý TNTN và phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích đặc điểm, vai trò của các nhân tố và các quy luật tự nhiên thành tạo cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thành lập bản đồ cảnh quan và bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc tỉ lệ 1:100.000.
- Phân tích đặc điểm, động lực và chức năng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá cảnh quan nhằm xác định mức độ thích hợp của các đơn vị cảnh quan với mục đích phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, từ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý TNTN và phát triển bền vững KTXH tỉnh Vĩnh Phúc.
Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Vĩnh Phúc có sự đa dạng về tự nhiên thể hiện qua hệ thống phân loại cảnh quan gồm kiểu cảnh quan, lớp cảnh quan, phụ lớp cảnh quan, hạng cảnh quan và loại cảnh quan. Tiếp cận cảnh quan học, phân tích đa dạng và đánh giá cảnh quan là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả TNTN, định hướng các giải pháp tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch đối với tỉnh Vĩnh Phúc.
- Luận điểm 2: Vĩnh Phúc có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Đánh giá mức độ thích hợp của các loại cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch là cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy phục vụ việc đề xuất các định hướng tổ chức không gian, kiến nghị các giải pháp phù hợp cho phát triển các ngành này theo hướng phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thể tổng hợp tự nhiên, cấu trúc, chức năng, động lực và các đơn vị phân loại, phân vùng cảnh quan trên lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích tự nhiên 1.235,87 km², gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên; các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc). Tọa độ địa lý từ 21°19' đến 21°35' vĩ độ Bắc; từ 105°47' đến 105°109' kinh độ Đông (theo văn bản).
- Phạm vi khoa học và thời gian: Nghiên cứu phân tích các nhân tố thành tạo, phân loại và phân vùng cảnh quan ở tỷ lệ 1:100.000; đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho 3 nhóm ngành: lâm nghiệp (rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nông nghiệp (cây hàng năm, cây lúa nước, cây lâu năm) và du lịch; sử dụng chuỗi số liệu khí tượng thủy văn, tư liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2018 và quy hoạch KTXH đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tác giả tổng hợp sự phát triển của cảnh quan học qua các giai đoạn:
- Cảnh quan học cổ điển và phân vùng tự nhiên: Khởi nguồn từ học thuyết về địa tổng thể và đới thiên nhiên của V. V. Dokuchaev; L. S. Berg (1913, 1931) đặt nền móng lý luận coi cảnh quan là một thể thống nhất gồm địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và thực vật. Các nghiên cứu tiếp theo của G. Annhenxkaia (1963), F. N. Milkov (1970) tiếp tục hoàn thiện lý luận.
- Cảnh quan học ứng dụng: A. G. Isachenko (1961, 1976, 1985) đặt nền tảng qua các công trình bản đồ cảnh quan Liên Xô và tác phẩm "Cảnh quan học ứng dụng" (1985), tập trung vào tối ưu hóa khai thác tự nhiên và sử dụng hợp lý tài nguyên. N. A. Gvozdetsky (1961), V. A. Nikolaev (1966) và V. Bonkov phát triển các hệ thống phân loại, phân vùng phục vụ quy hoạch lãnh thổ.
- Sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology): Khái niệm do Carl Troll đưa ra năm 1939. Forman và Godron (1986) nghiên cứu cấu trúc và chức năng cảnh quan. R. S. De Groot (1992) đề xuất phân loại chức năng cảnh quan. S. T. A. Pickett cùng các nghiên cứu đương đại kết hợp công nghệ GIS và viễn thám để định lượng hóa cấu trúc, đánh giá thích nghi sinh thái và quản lý rủi ro môi trường.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Phân loại và phân vùng cảnh quan: Công trình của T. Sêglova (1957), V. M. Fridland; Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1963); Tổ phân vùng địa lý tự nhiên thuộc Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (1970); Vũ Tự Lập (1976) với công trình "Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam"; Nguyễn Văn Nhưng và Nguyễn Văn Vinh (1988); Trung tâm Địa lý tự nhiên (1993); Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Hoàng Hải (1996); Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997); Nguyễn Cao Huần (2003, 2004); Trương Quang Hải (1991, 2007, 2010); Trương Thị Tư (2011); Dương Thị Nguyên Hà (2013); Nguyễn Minh Nguyệt (2014).
- Sinh thái cảnh quan và đánh giá cảnh quan ứng dụng: Nguyễn Thế Thôn (1993, 1995, 2000, 2001); Nguyễn Trần Cầu (1992); Phạm Hoàng Hải (1988, 1990, 1992, 2000, 2006); Nguyễn Văn Vinh (1996, 2005); Phạm Thế Vĩnh (2002); Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh (2004); Nguyễn Cao Huần (2005); Phạm Quang Anh (1996); Đỗ Văn Thanh (2011); Trương Quang Hải và Giang Văn Trọng (2010); Nguyễn An Thịnh (2007, 2014).
Các nghiên cứu tại địa bàn Vĩnh Phúc
- Nghiên cứu hợp phần tự nhiên và lãnh thổ: Địa chí Vĩnh Phúc (Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2012); Nguyễn Ngọc Thạch (2012) về ứng dụng viễn thám và GIS nghiên cứu tai biến; Lương Chi Lan (2016) về tài nguyên du lịch; Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2003) về bản đồ đất 1:50.000; các báo cáo quy hoạch khoáng sản của Sở Công Thương (2013), kế hoạch biến đổi khí hậu (2011), quy hoạch nước dưới đất (2014) và báo cáo hiện trạng môi trường (2015) của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nghiên cứu khu vực Vườn quốc gia (VQG) Tam Đảo: Các công trình nghiên cứu về địa chất, địa mạo, thủy văn và đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng Tam Đảo.
- Phân vùng tự nhiên cục bộ: Nguyễn Ngọc Thạch (2012) chia Vĩnh Phúc thành 4 vùng tự nhiên: núi thấp Bắc Lập Thạch, núi thấp - trung bình Tam Đảo, đồi Vĩnh Yên - Tam Dương - Yên Lạc, đồng bằng Mê Linh - Vĩnh Tường. VQG Tam Đảo được chia thành 4 vùng sinh thái theo đai cao và sườn phơi.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Vĩnh Phúc trước đây chủ yếu dừng lại ở việc kiểm kê, mô tả riêng lẻ từng hợp phần tự nhiên hoặc phục vụ quy hoạch ngành đơn nhất; chưa phân tích tổng hợp mối quan hệ tương tác giữa các hợp phần tự nhiên trong một thể thống nhất; chưa xây dựng bản đồ cảnh quan và bản đồ phân vùng cảnh quan đồng bộ ở tỷ lệ 1:100.000; chưa tiến hành đánh giá thích nghi cảnh quan đa ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) làm luận cứ tổ chức không gian phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường trên quy mô toàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng trên các luận điểm lý thuyết nền tảng của địa lý tự nhiên tổng hợp và sinh thái cảnh quan:
- Khái niệm cảnh quan: Kết hợp quan điểm cảnh quan vừa là thể tổng hợp tự nhiên mang tính cá thể (đơn vị phân vùng), vừa là đơn vị mang tính kiểu loại (đơn vị phân loại có thể lặp lại trong không gian theo các chỉ tiêu đồng nhất tương đối).
- Cấu trúc cảnh quan: Phân tích qua 3 chiều kích:
- Cấu trúc đứng: Thể hiện sự liên kết và trao đổi vật chất - năng lượng theo chiều thẳng đứng giữa các hợp phần: nền địa chất đá mẹ - địa hình - khí hậu - thủy văn - thổ nhưỡng - sinh vật.
- Cấu trúc ngang: Quy luật phân bố, sắp xếp và mối quan hệ không gian giữa các đơn vị cảnh quan đồng cấp.
- Cấu trúc thời gian: Nhịp điệu mùa và sự biến đổi trạng thái cảnh quan dưới tác động tự nhiên và nhân sinh.
- Chức năng và động lực cảnh quan: Chức năng tự nhiên (duy trì cân bằng nội tại) và chức năng KTXH (cung cấp tài nguyên, phòng hộ, bảo tồn, không gian cư trú, phát triển nông - lâm nghiệp, du lịch). Động lực cảnh quan chịu sự chi phối của năng lượng mặt trời, chế độ gió mùa và hoạt động nhân sinh.
- Hệ thống phân loại cảnh quan: Kế thừa hệ thống phân loại của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997) gồm 7-8 cấp phân vị: Hệ thống $\rightarrow$ Phụ hệ thống $\rightarrow$ Lớp $\rightarrow$ Phụ lớp $\rightarrow$ Kiểu $\rightarrow$ Phụ kiểu $\rightarrow$ Hạng $\rightarrow$ Loại cảnh quan.
- Hệ thống phân vùng cảnh quan: Vận dụng hệ thống phân vùng Đới $\rightarrow$ Á đới $\rightarrow$ Miền $\rightarrow$ Vùng $\rightarrow$ Tiểu vùng cảnh quan (TVCQ) theo phương pháp tiếp cận từ dưới lên.
Quan điểm nghiên cứu (5 quan điểm)
- Quan điểm hệ thống: Nhìn nhận cảnh quan Vĩnh Phúc là một địa hệ thống hở, có tương tác nội tại giữa các hợp phần và quan hệ ngoại hệ thống với các vùng lãnh thổ kế cận.
- Quan điểm tổng hợp: Đánh giá các thành phần tự nhiên và nhân văn trong mối liên hệ hữu cơ tổng thể.
- Quan điểm lãnh thổ: Xác định sự phân dị không gian và đặc thù riêng biệt của từng đơn vị lãnh thổ.
- Quan điểm cảnh quan sinh thái: Xem xét mối tương tác giữa con người với môi trường sống và các hệ sinh thái.
- Quan điểm phát triển bền vững: Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu: Áp dụng cho các chuỗi dữ liệu thứ cấp về ĐKTN, KTXH, quy hoạch và niên giám thống kê.
- Phương pháp Bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm ArcGIS 10 và ERDAS Imagine để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa lý, số hóa, chồng xếp các bản đồ đơn tính (địa mạo, đất, thảm thực vật, khí hậu, hiện trạng sử dụng đất 2018), phân tích không gian và biên tập hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:100.000.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện điều tra, ghi nhận thực địa và phỏng vấn nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) dọc theo 3 tuyến:
- Tuyến 1: TP Vĩnh Yên – Yên Lạc – Vĩnh Tường (vùng đồng bằng).
- Tuyến 2: TP Vĩnh Yên – Tam Dương – Lập Thạch – Sông Lô (vùng đồi, gò trung du).
- Tuyến 3: TP Vĩnh Yên – Bình Xuyên – Phúc Yên – Tam Đảo (vùng núi và chuyển tiếp).
- Phương pháp phân tích, đánh giá cảnh quan:
- Xây dựng lát cắt cảnh quan: Phân tích mối quan hệ thẳng đứng và nằm ngang qua các đơn vị địa hình đặc trưng.
- Phân tích liên hợp thành phần và phân tích nhân tố trội: Xác định các ranh giới cảnh quan dựa trên nhân tố trội ở từng cấp (độ cao/địa hình đối với lớp/phụ lớp; kiểu phát sinh địa hình đối với hạng; đất và thảm thực vật đối với loại).
- Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan: Áp dụng công thức tính điểm thích nghi tổng hợp ($D_0$):
$$D_0 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} K_i \cdot D_i$$
Trong đó: $D_0$ là điểm đánh giá chung; $D_i$ là điểm đánh giá của chỉ tiêu thứ $i$ (theo thang 4 cấp: Rất thích nghi = 3, Thích nghi = 2, Kém thích nghi = 1, Không thích nghi = 0); $K_i$ là trọng số của chỉ tiêu thứ $i$ (phân theo 3 mức: Hệ số 3 = quyết định, Hệ số 2 = ảnh hưởng mạnh, Hệ số 1 = ảnh hưởng nhẹ); $n$ là số lượng chỉ tiêu. Nếu có một chỉ tiêu đạt 0 điểm (yếu tố hạn chế tuyệt đối), đơn vị cảnh quan đó được xếp thẳng vào hạng Không thích nghi.
- Xác định khoảng điểm phân hạng mức độ thích nghi: Áp dụng công thức khoảng cách đều:
$$\Delta D = \frac{D_{\max} - D_{\min}}{M}$$
(với $M = 3$ là số cấp thích nghi).
Quy trình nghiên cứu (8 bước)
Quy trình thực hiện gồm: (1) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi và luận điểm bảo vệ $\rightarrow$ (2) Nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp luận $\rightarrow$ (3) Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan và xây dựng hệ thống bản đồ hợp phần $\rightarrow$ (4) Xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ cảnh quan 1:100.000 $\rightarrow$ (5) Phân vùng cảnh quan và xây dựng bản đồ phân vùng $\rightarrow$ (6) Đánh giá thích nghi cảnh quan cho nông, lâm nghiệp, du lịch và xây dựng bản đồ đánh giá $\rightarrow$ (7) Xác định cơ sở định hướng phát triển $\rightarrow$ (8) Định hướng tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất.
Nguồn tài liệu, dữ liệu
| Nhóm dữ liệu |
Nguồn gốc và quy mô |
| Bản đồ nền và bản đồ hợp phần |
Bản đồ địa hình, bản đồ địa chất, bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Vĩnh Phúc tỷ lệ 1:50.000; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 tỷ lệ 1:100.000. |
| Số liệu khí tượng - thủy văn |
Số liệu nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm khí tượng Vĩnh Yên và Tam Đảo; số liệu lưu lượng sông Lô, sông Phó Đáy, hệ thống hồ đầm và trữ lượng nước dưới đất. |
| Dữ liệu kinh tế - xã hội |
Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; các báo cáo quy hoạch phát triển KTXH, quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch; báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc. |
| Tư liệu khảo sát thực địa |
Ghi chép mô tả phẫu diện đất, hiện trạng thảm thực vật, ảnh chụp khảo sát, phiếu phỏng vấn PRA dọc 3 tuyến khảo sát thực địa. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về địa lý tổng hợp, cảnh quan học và sinh thái cảnh quan ứng dụng. Tác giả làm rõ nội hàm khái niệm cảnh quan, cấu trúc cảnh quan (đứng, ngang, thời gian), quy luật vận động động lực và hai nhóm chức năng cơ bản (chức năng tự nhiên và chức năng KTXH).
Chương này trình bày các hệ thống phân loại cảnh quan trên thế giới và Việt Nam, lựa chọn hệ thống phân vị phù hợp để áp dụng cho lãnh thổ Vĩnh Phúc. Tác giả thiết lập khung lý thuyết về đánh giá thích nghi cảnh quan sinh thái, luận giải mối quan hệ giữa khai thác TNTN và phát triển bền vững, đồng thời xây dựng hệ thống 5 quan điểm, 5 phương pháp nghiên cứu và quy trình 8 bước nghiên cứu cảnh quan ứng dụng.
Chương 2: Phân tích các nhân tố thành tạo và đặc điểm cảnh quan của tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 2 tập trung phân tích chi tiết đặc điểm các nhân tố thành tạo và quy luật phân hóa cảnh quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
- Các nhân tố thành tạo cảnh quan:
- Vị trí địa lý: Vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội; diện tích 1.235,87 km², dân số 1.092.424 người (2018), mật độ 884 người/km². Là vùng chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảo xuống đồng bằng châu thổ.
- Địa chất - kiến tạo và địa mạo: Cấu trúc địa chất phân hóa đa dạng với các thành tạo magma xâm nhập, trầm tích biến chất và bồi tích trẻ; địa hình chia làm 3 khu vực: vùng núi cao và trung bình (dãy Tam Đảo), vùng đồi gò trung du lượn sóng, và vùng đồng bằng tích tụ bồi tích sông Hồng.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa đai cao rõ nét giữa vùng đồng bằng (trạm Vĩnh Yên) và vùng núi cao (trạm Tam Đảo); mạng lưới sông Lô, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ cùng hệ thống hồ đầm lớn (hồ Đại Lải, hồ Xạ Hương, đầm Rưng, đầm Vạc) và trữ lượng nước dưới đất phong phú.
- Thổ nhưỡng và sinh vật: Các nhóm đất chính gồm đất feralit biến đổi do trồng lúa, đất feralit đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất phù sa bồi tụ ven sông; thảm thực vật tự nhiên đặc trưng tại VQG Tam Đảo xen kẽ rừng trồng và thảm cây nông nghiệp nhân sinh.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Phân bổ theo đất nông nghiệp, lâm nghiệp, phi nông nghiệp và chưa sử dụng.
- Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc: Thành lập bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:100.000 và lát cắt cảnh quan qua các cấp phân vị: Lớp $\rightarrow$ Phụ lớp $\rightarrow$ Hạng $\rightarrow$ Loại cảnh quan. Xác lập các hạng cảnh quan tiêu biểu như: cảnh quan núi thấp và trung bình bóc mòn - rửa trôi; cảnh quan đồi gò bóc mòn - xâm thực; cảnh quan đồng bằng xâm thực, xâm thực - tích tụ lượn sóng, nghiêng thoải bị biến đổi chủ yếu do rửa trôi bề mặt và laterit hóa; cảnh quan đồng bằng tích tụ bồi bãi phù sa.
- Hệ thống phân vùng cảnh quan: Xác lập ranh giới và đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan (TVCQ) trên cơ sở tổng hợp sự tương đồng về nguồn gốc phát sinh, cấu trúc hình thái và tiềm năng tự nhiên.
- Động lực và chức năng cảnh quan: Phân tích các quá trình động lực theo mùa, biến đổi nhân sinh do tác động công nghiệp hóa, đô thị hóa và phân tích chức năng sinh thái - kinh tế của từng đơn vị cảnh quan.
Chương 3: Đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan đối với các ngành kinh tế trọng điểm:
- Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp:
- Mục đích phòng hộ: Đánh giá mức độ thích nghi theo độ dốc, độ dày tầng đất, lượng mưa, nguy cơ xói mòn; xác lập diện tích rất thích nghi và thích nghi tập trung ở khu vực sườn núi dãy Tam Đảo.
- Mục đích phát triển rừng sản xuất: Đánh giá dựa trên độ phì đất, độ dày tầng đất, khả năng tiếp cận giao thông tại các vùng đồi gò Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Tam Đảo.
- Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp:
- Trồng cây hàng năm và cây lúa nước: Đánh giá các chỉ tiêu về thành phần cơ giới đất, độ dày tầng canh tác, nguồn nước tưới, độ dốc địa hình. Kết quả chỉ ra các vùng rất thích nghi và thích nghi cao tập trung tại các huyện đồng bằng phù sa: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên.
- Trồng cây lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp): Đánh giá trên đất đồi gò feralit lượn sóng thuộc Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Phúc Yên.
- Đánh giá cảnh quan cho phát triển du lịch: Đánh giá các tiêu chí tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, cảnh quan sinh thái, mặt nước) tại các điểm du lịch tiêu biểu (Tam Đảo, hồ Đại Lải, đầm Vạc, Tây Thiên).
- Định hướng tổ chức không gian phát triển: Tổng hợp các bản đồ đánh giá đơn tính thành Bản đồ định hướng không gian ưu tiên phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuất khung không gian chức năng cụ thể theo từng tiểu vùng cảnh quan nhằm bảo đảm sử dụng hợp lý TNTN và phát triển bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Củng cố và hoàn thiện cơ sở lý luận, phương pháp luận của cảnh quan học ứng dụng và sinh thái cảnh quan trong nghiên cứu địa lý tổng hợp cấp tỉnh thuộc vùng chuyển tiếp giữa trung du - miền núi và đồng bằng châu thổ.
- Minh chứng quy luật phân hóa cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và động lực cảnh quan tại một lãnh thổ cụ thể có sự tương tác mạnh mẽ giữa các nhân tố tự nhiên và hoạt động nhân sinh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan chi tiết và thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc tỷ lệ 1:100.000 cùng lát cắt cảnh quan phản ánh đúng thực trạng tự nhiên của địa phương.
- Phân chia và mô tả chi tiết đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc, cung cấp bức tranh tổng thể về sự phân hóa lãnh thổ.
- Xây dựng bộ tiêu chí và tính toán định lượng mức độ thích nghi sinh thái của các loại cảnh quan đối với rừng phòng hộ, rừng sản xuất, cây hàng năm, cây lúa nước, cây lâu năm và du lịch.
- Đề xuất cơ sở khoa học và xây dựng Bản đồ định hướng không gian ưu tiên phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch theo đơn vị cảnh quan, làm luận cứ thực tiễn trực tiếp cho công tác quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Phúc.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp phù hợp với mức độ thích nghi sinh thái của từng loại cảnh quan; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn và hệ sinh thái VQG Tam Đảo.
- Khai thác hợp lý tài nguyên du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng đồi núi và du lịch hồ đầm gắn liền với các biện pháp bảo vệ môi trường nước và chống xói mòn đất đồi.
- Áp dụng các định hướng tổ chức không gian cảnh quan vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô nghiên cứu và hệ thống bản đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 nên chỉ phản ánh mức độ phân hóa ở cấp trung bình trên toàn tỉnh, chưa đi sâu vào các cấp phân vị vi cảnh quan ở quy mô chi tiết cấp xã/phường; việc đánh giá thích nghi sinh thái tập trung chủ yếu vào 3 lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, chưa đánh giá toàn diện cho các chức năng xây dựng đô thị và khu công nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chi tiết hóa các đơn vị cảnh quan ở tỷ lệ lớn hơn (1:25.000 hoặc 1:10.000) tại các khu vực trọng điểm; tích hợp đánh giá cảnh quan nhân sinh phục vụ quy hoạch mở rộng không gian đô thị, phát triển công nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Địa lý tự nhiên, Sinh thái học cảnh quan, Quản lý tài nguyên và môi trường trong việc ứng dụng GIS và phương pháp đánh giá cảnh quan đa tiêu chí vào nghiên cứu địa lý địa phương.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ trong việc lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế ngành và xây dựng các chiến lược bảo vệ môi trường bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng hệ thống phân loại cảnh quan nào và gồm những cấp phân vị nào?
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), thiết lập hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc gồm các cấp phân vị: Lớp cảnh quan $\rightarrow$ Phụ lớp cảnh quan $\rightarrow$ Hạng cảnh quan $\rightarrow$ Loại cảnh quan, thể hiện trên bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:100.000.
2. Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan trong luận án được tính toán như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp tính điểm bán định lượng theo công thức $D_0 = \frac{1}{n} \sum (K_i \cdot D_i)$, trong đó điểm của từng chỉ tiêu ($D_i$) được chia thành 4 bậc (Rất thích nghi = 3, Thích nghi = 2, Kém thích nghi = 1, Không thích nghi = 0); trọng số ($K_i$) được phân thành 3 cấp (1, 2, 3) theo mức độ quan trọng. Khoảng điểm phân hạng thích nghi được xác định theo phương pháp khoảng cách đều $\Delta D = (D_{\max} - D_{\min})/3$. Nếu có một chỉ tiêu chạm mức 0 điểm (yếu tố giới hạn tuyệt đối), đơn vị cảnh quan đó được xếp thẳng vào mức không thích nghi.
3. Vị trí địa lý và địa hình của tỉnh Vĩnh Phúc tạo nên sự phân hóa cảnh quan như thế nào?
Vĩnh Phúc có vị trí chuyển tiếp giữa vùng đồi núi Đông Bắc và đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình nghiêng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và chia thành 3 vùng đặc trưng: vùng núi cao và trung bình (dãy Tam Đảo ở phía Bắc và Đông Bắc), vùng đồi gò trung du lượn sóng (ở giữa và phía Tây), và vùng đồng bằng tích tụ bồi tích phù sa (ở phía Nam và Tây Nam). Đặc điểm này tạo nên sự phân hóa rõ rệt về khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và thảm thực vật theo đai cao và địa hình phát sinh.
4. Luận án đã đánh giá thích nghi cảnh quan cho những mục tiêu sử dụng cụ thể nào?
Luận án tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho 3 nhóm ngành sản xuất chính:
- Lâm nghiệp: Mục đích phòng hộ và phát triển rừng sản xuất.
- Nông nghiệp: Trồng cây hàng năm, trồng cây lúa nước và trồng cây lâu năm.
- Du lịch: Đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.
5. Khảo sát thực địa trong luận án được tổ chức theo những tuyến nào?
Tác giả đã triển khai khảo sát thực địa, lấy mẫu phẫu diện đất và phỏng vấn PRA dọc theo 3 tuyến khảo sát: Tuyến 1 (TP Vĩnh Yên – Yên Lạc – Vĩnh Tường), Tuyến 2 (TP Vĩnh Yên – Tam Dương – Lập Thạch – Sông Lô) và Tuyến 3 (TP Vĩnh Yên – Bình Xuyên – Phúc Yên – Tam Đảo).
Kết luận
Luận án của NCS. Doãn Thế Anh là công trình khoa học chuyên ngành Địa lý tự nhiên, nghiên cứu tổng hợp và toàn diện về cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở kết hợp tiếp cận cảnh quan học truyền thống và sinh thái cảnh quan hiện đại. Tác giả đã làm rõ các nhân tố thành tạo, quy luật phân hóa, thành lập hệ thống bản đồ cảnh quan, bản đồ phân vùng và bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái tỷ lệ 1:100.000 bằng công nghệ GIS. Kết quả đánh giá thích nghi cho các ngành lâm nghiệp, nông nghiệp và du lịch là luận cứ khoa học có giá trị phục vụ định hướng tổ chức không gian lãnh thổ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững tại tỉnh Vĩnh Phúc.