Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng" được nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Huy thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 62310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Danh Sơn và TS. Tạ Đình Thi, bảo vệ năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo tác giả, tài nguyên thiên nhiên là của cải vật chất có sẵn phục vụ đời sống con người, nhưng đang ngày càng cạn kiệt do tốc độ khai thác thiếu bền vững, dẫn đến nguy cơ khan hiếm nguyên liệu, khủng hoảng tranh chấp, thất nghiệp, suy thoái môi trường và các vấn đề an ninh phi truyền thống. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ mô hình phát triển kinh tế truyền thống chú trọng tăng trưởng sản xuất dựa trên việc coi tài nguyên thiên nhiên là các yếu tố đầu vào miễn phí. Nếu không nhìn nhận tài nguyên thiên nhiên là một "nguồn vốn" cần đầu tư, bảo tồn giá trị và sinh lãi, nguồn lực này sẽ suy giảm nghiêm trọng.
Tại Việt Nam, vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, song quá trình phát triển vẫn dựa nhiều vào khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái các hệ sinh thái. Trong các chính sách và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, mục tiêu tăng trưởng chủ yếu tập trung vào các nguồn lực như lao động, vốn tài chính và công nghệ; tài nguyên thiên nhiên chưa được xem xét đầy đủ với tư cách là một nguồn vốn đặc thù. Về mặt lý luận và thực tiễn, các nghiên cứu trong nước về phát huy vốn tự nhiên theo tiếp cận kinh tế phát triển còn phân tán, chủ yếu tiếp cận theo từng loại tài nguyên đơn lẻ hoặc dừng lại ở các bài báo, báo cáo chuyên đề, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát huy vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng, áp dụng vào vùng ĐBSH, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát huy vốn tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH giai đoạn 2021 – 2030.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về vốn tự nhiên và phát huy vốn tự nhiên để phát triển vùng nhằm chỉ ra các giá trị kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về vốn tự nhiên và phát huy nguồn vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng.
- Phân tích thực trạng phát huy vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2019; chỉ ra các kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp tăng cường phát huy hiệu quả nguồn vốn tự nhiên vùng ĐBSH giai đoạn 2021 - 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH dưới góc độ tiếp cận của khoa học kinh tế phát triển.
- Phạm vi không gian: Vùng Đồng bằng sông Hồng (gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng theo phân vùng kinh tế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2011 - 2019; các giải pháp, định hướng quản lý đề xuất cho giai đoạn 2021 - 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động phát huy 5 nguồn vốn tự nhiên quan trọng của vùng ĐBSH gồm: vốn tài nguyên nước, đất đai, rừng, khoáng sản và đa dạng sinh học trong mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội vùng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về vai trò của vốn tự nhiên đối với phát triển bền vững:
- Các công trình quốc tế như Robert Costanza và Herman E. Daly (1992), Francesco di Castri (1995), Thomas Prugh và cộng sự (1999), Michael V. Russo (2002), James Aronson và cộng sự (2007), Irene Petrosillo và cộng sự (2009), Fridolin Brand (2009), Peter Kareiva và cộng sự (2011), Paul R. Ehrlich và cộng sự (2012), Jérôme Pelenc và Jérôme Ballet (2015), Anne D. Guerry và cộng sự (2015), Báo cáo của Ủy ban Khoa học và Công nghệ cho Phát triển của Liên Hợp Quốc (2016) đều khẳng định vốn tự nhiên là nền tảng cung cấp hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái, duy trì sự sống còn của nền kinh tế. MacDonald, Nick Hanley và Ian Moffatt (1999) chỉ ra việc thiếu tiêu chí đo lường rõ ràng gây khó khăn cho việc quản lý vốn tự nhiên. Lisen Schultz và cộng sự (2015) đề xuất mô hình quản trị thích ứng đa cấp. Các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Liên minh Châu Âu (EU) nhấn mạnh sự cần thiết của việc đầu tư vào vốn tự nhiên.
- Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Quý An (1997), Nguyễn Đình Hòe (2002), Nhật Anh (2012), Chu Thị Thu và Phạm Thanh Quế (2013), Nguyễn Văn Huy (2013), Đặng Huy Huỳnh (2013, 2015), Kim Thị Thúy Ngọc (2014), Kim Thị Thúy Ngọc và Nguyễn Văn Tài (2015), Phương Hạnh (2016) đã bước đầu tiếp cận vốn tự nhiên như một tài sản thiên nhiên phục vụ tăng trưởng xanh và tái cơ cấu kinh tế.
-
Nghiên cứu về hiệu quả phát huy từng loại vốn tự nhiên:
- Tài nguyên rừng: Jennifer và cộng sự (2010) đánh giá chi phí hiệu quả phục hồi rừng khô qua phân tích không gian dịch vụ hệ sinh thái; Taskin Kavzoglu (2011) tính toán định lượng hiệu quả rừng luân canh; ở Việt Nam có công trình của Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2013) về đất rừng sản xuất tại Phú Thọ.
- Tài nguyên nước: Peter và cộng sự (2011) tiếp cận lưu vực trong định giá nước; Fang (2010) đánh giá hiệu quả sử dụng nước nông nghiệp tại đồng bằng Bắc Trung Quốc; Nguyễn Thanh Tuấn (2012) sử dụng phương pháp kế toán đánh giá hiệu quả tổng hợp tài nguyên nước tại Việt Nam.
- Tài nguyên khoáng sản: Phạm Thị Lan Anh (2012), Đồng Thị Bích (2017) nghiên cứu giải pháp giảm tổn thất than trong khai thác hầm lò tại Việt Nam.
-
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên:
- Nghiên cứu của Abbate và cộng sự (2004), Shuqiao Wang và cộng sự (2018), Yaser Feizabadi và Effat Masomi Gorji (2018), Shibiao Fang (2017) xác định các yếu tố công nghệ, thể chế, giáo dục và cơ cấu kinh tế tác động đến sử dụng nước.
- Gichuki và cộng sự (2000), Alejandro và cộng sự (2017), Bello và Arowosegbe (2014), Vita Cintina và Vivita Pukite (2018) chỉ ra vốn đầu tư, chi phí, quy hoạch, cấu trúc tài sản và đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng đất.
- Sonali Senaratna (2001) nghiên cứu nhân tố thể chế và kinh tế đối với tài nguyên biển; Napier và cộng sự (2008) nghiên cứu đầu tư bảo tồn lưu vực sông; Smriti Chand (2016) phân tích trữ lượng và công nghệ trong khai khoáng; Jeanette Stanley và Beth Clouston (2005), Đinh Đức Trường và Lê Hà Thanh (2012) nhấn mạnh chất lượng tăng trưởng và nhận thức xã hội.
-
Nghiên cứu về vốn tự nhiên tại vùng ĐBSH:
- Một số nghiên cứu chuyên biệt đã được công bố như: Vũ Thị Thu Lan, Hoàng Thanh Sơn, Bùi Anh Tuấn (2013) và Lại Tiến Vinh (2016) về tài nguyên nước; Nguyễn Lập Dân (2010) về hạn hán; Phạm Thị Hương (2012) và Trịnh Văn Toàn (2012) về đất nông nghiệp; Quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSH của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011); Quy hoạch môi trường đất (2001 - 2010) và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học (2001 - 2010) của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả tổng hợp 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản:
- Thiếu các nghiên cứu hệ thống hóa và phân tích vốn tự nhiên gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng dưới góc độ tiếp cận của kinh tế phát triển.
- Chưa có khung lý luận hoàn chỉnh về các tiêu chí đánh giá hiệu quả phát huy vốn tự nhiên kết hợp giữa góc độ sử dụng như vốn sản xuất và góc độ đầu tư, bảo tồn, nâng cao chất lượng vốn tự nhiên.
- Thiếu mô hình đánh giá tác động đồng thời của các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan tới việc phát huy vốn tự nhiên ở quy mô liên tỉnh/vùng.
- Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng toàn diện và đề xuất các giải pháp đồng bộ về quản trị, công nghệ, kinh tế tuần hoàn nhằm phát huy vốn tự nhiên cho vùng ĐBSH trong bối cảnh mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Khái niệm Vốn tự nhiên (Natural Capital): Luận án phân biệt rõ "tài nguyên thiên nhiên" và "vốn tự nhiên". Tài nguyên thiên nhiên là vật chất sẵn có do tự nhiên ban tặng, mang tính "miễn phí". Khi tài nguyên được đưa vào hoạt động sản xuất như nguồn lực đầu vào để tạo ra giá trị kinh tế và hàng hóa, dịch vụ sinh thái, nó trở thành vốn tự nhiên. Vốn tự nhiên phải được định giá, tính toán chi phí ngoại tác, bảo toàn vốn gốc và tạo ra giá trị gia tăng.
- Phát huy vốn tự nhiên: Là quá trình xác định tiềm năng, thế mạnh của các loại vốn tự nhiên; khai thác, sử dụng tối ưu, hiệu quả, bền vững; đồng thời đầu tư, tái tạo làm gia tăng giá trị của vốn tự nhiên theo không gian và thời gian.
- Tiếp cận phát triển kinh tế - xã hội vùng: Vùng được định nghĩa theo Luật Quy hoạch năm 2017. Phát triển kinh tế - xã hội vùng là quá trình tăng tiến toàn diện cả về lượng (tăng trưởng kinh tế dài hạn, tích lũy của cải) và về chất (chuyển dịch cơ cấu tiến bộ, nâng cao mức sống, bảo vệ môi trường). Luận án áp dụng quan điểm của UNEP (2011) về kinh tế xanh và nguyên lý kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) thay thế cho kinh tế tuyến tính (Linear Economy).
- Phân loại vốn tự nhiên: Luận án tổng hợp các cách phân loại theo nguồn gốc (sinh học và phi sinh học), theo khả năng tái tạo (không tái tạo, tái tạo, vĩnh cửu), theo khả năng cung cấp (nguồn vốn vật chất và nguồn vốn sinh thái theo UNEP, 2011), và theo công dụng cụ thể (năng lượng, khoáng sản, rừng, đất đai, nước, biển, khí hậu).
- Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Luận án xây dựng khung phân tích gồm 2 nhóm nhân tố: (1) Nhóm chủ quan (nhận thức của nhà quản lý, doanh nghiệp, người dân; thể chế pháp lý; năng lực quản lý; nhân lực); (2) Nhóm khách quan (trình độ phát triển kinh tế - xã hội; cơ cấu sản xuất; trình độ công nghệ; trữ lượng/quy mô vốn tự nhiên; phân bổ vốn tự nhiên).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập qua quy trình 5 bước từ Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành), các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch phát triển vùng ĐBSH và các tài liệu nghiên cứu quốc tế, trong nước.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý), thực hiện vào tháng 04/2019 tại 5 tỉnh, thành phố đại diện của vùng ĐBSH: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh (đại diện cho khu vực phát huy vốn tài nguyên không tái tạo và tài nguyên biển), Vĩnh Phúc và Thái Bình (đại diện cho phát huy vốn tài nguyên tái tạo).
- Quy mô mẫu khảo sát: Phát ra 500 phiếu, thu về và làm sạch được 487 phiếu hợp lệ theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện.
| Tỉnh / Thành phố |
Cán bộ cơ quan QLNN |
Doanh nghiệp |
Người dân |
Tổng số phiếu |
| Hà Nội |
12 |
9 |
95 |
116 |
| Hải Phòng |
12 |
15 |
84 |
111 |
| Quảng Ninh |
10 |
12 |
80 |
102 |
| Vĩnh Phúc |
10 |
12 |
55 |
77 |
| Thái Bình |
10 |
14 |
57 |
81 |
| Tổng cộng |
54 |
62 |
371 |
487 |
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích và tổng hợp kinh tế, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp thống kê mô tả (tính toán tỷ trọng, cơ cấu, quy mô tài nguyên tại Chương 3), và phương pháp tham vấn chuyên gia phục vụ xây dựng khung lý luận và bộ tiêu chí đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng
Chương 1 tập trung hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về 4 chủ đề: phát huy vốn tự nhiên cho phát triển kinh tế - xã hội vùng; đánh giá hiệu quả phát huy vốn tự nhiên; các nhân tố ảnh hưởng; thực trạng tại vùng ĐBSH. Tác giả tổng hợp bảng cơ sở lý thuyết về 9 nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn tự nhiên. Trên cơ sở đó, chương xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu toàn diện việc phát huy vốn tự nhiên vùng ĐBSH theo giác độ kinh tế phát triển và giới thiệu khung logic nghiên cứu gồm 4 khối nội dung từ tổng quan, khung lý luận, đánh giá thực trạng đến đề xuất giải pháp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận của đề tài. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của vốn tự nhiên, phân loại vốn tự nhiên theo các tiêu chí (nguồn gốc, khả năng tái tạo, công dụng, khả năng cung cấp hàng hóa - dịch vụ sinh thái theo sơ đồ phân loại của UNEP 2011). Luận án phân tích mối quan hệ giữa phát huy vốn tự nhiên và tăng trưởng kinh tế dựa trên mô hình hàm sản xuất tổng hợp với các yếu tố vốn tài nguyên, vốn sản xuất, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP); vai trò của vốn tự nhiên trong phân phối của cải (dẫn chứng số liệu Ngân hàng Thế giới năm 2000 về tỷ trọng nguồn lực tự nhiên trong tổng của cải của các nước thu nhập thấp).
Chương 2 xác lập hệ thống các nhân tố ảnh hưởng (nhóm chủ quan và khách quan) và thiết lập khung tiêu chí đo lường hiệu quả phát huy vốn tự nhiên dựa trên: (1) Mức độ bền vững (mức độ lãng phí tài nguyên, khả năng phục hồi, nâng cao chất lượng tài nguyên); (2) Đánh giá tổng giá trị kinh tế (TEV gồm giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, giá trị lựa chọn, giá trị phi sử dụng); (3) Hiệu quả kinh tế - xã hội (đóng góp vào ngân sách, giải quyết việc làm, giảm thiểu ngoại tác ô nhiễm). Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia châu Âu (áp dụng công cụ kinh tế, thị trường), Trung Quốc, Iran và một số địa phương trong nước, rút ra các bài học về hoàn thiện thể chế, lượng giá tài nguyên và áp dụng công cụ thị trường cho vùng ĐBSH.
Chương 3: Thực trạng phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ĐBSH và đi sâu phân tích thực trạng phát huy 5 nguồn vốn tự nhiên giai đoạn 2011 - 2019:
- Tài nguyên nước: Luận án phân tích cơ cấu sử dụng nước năm 2010 và thực trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại ĐBSH, Hà Nội so với toàn quốc. Nguồn nước mặt và nước ngầm đối mặt với nguy cơ suy giảm trữ lượng và ô nhiễm do xả thải công nghiệp, sinh hoạt.
- Tài nguyên đất đai: Tổng hợp số liệu các loại đất vùng ĐBSH, phân tích cơ cấu sử dụng đất thời điểm tháng 12/2017; so sánh tỷ trọng bình quân đầu người về diện tích đất ở, đất chuyên dùng và đất nông nghiệp năm 2011 giữa ĐBSH với cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm thu hẹp quỹ đất nông nghiệp màu mỡ.
- Tài nguyên rừng: Đánh giá diện tích rừng và diện tích 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) tại các tỉnh ĐBSH; ghi nhận diện tích rừng tự nhiên hạn chế, phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh, Ninh Bình, Hà Nội.
- Tài nguyên khoáng sản: Khái quát bản đồ khoáng sản phía Bắc, tập trung vào trữ lượng than tại Quảng Ninh và tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phân tích tổn thất trong khai thác than hầm lò và chi phí y tế phát sinh từ ô nhiễm bụi than trực tiếp.
- Tài nguyên biển và đa dạng sinh học: Trình bày số liệu nguồn lợi cá, tôm, mực biển tại vịnh Bắc Bộ (tính bằng tấn); thực trạng các khu bảo tồn biển và hệ sinh thái đất ngập nước ven biển.
Chương 3 cũng lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan dựa trên số liệu khảo sát 487 mẫu; đánh giá thực trạng hệ thống văn bản pháp lý, quy hoạch, cơ chế thị trường và chính sách bảo tồn. Tác giả tổng kết các kết quả đạt được (đóng góp ngân sách, tăng trưởng GDP vùng) đồng thời chỉ rõ hạn chế: khai thác tài nguyên thiếu quy hoạch liên vùng, lãng phí tài nguyên đất và khoáng sản, suy giảm chất lượng nước, định giá tài nguyên chưa đầy đủ, thiếu cơ chế liên kết vùng.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2021-2030
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển quốc tế, khu vực và trong nước; xác lập các quan điểm, định hướng và mục tiêu phát huy vốn tự nhiên đến năm 2030 dựa trên tinh thần Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:
- Ứng dụng công nghệ hiện đại vào khai thác và sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên (giảm tổn thất khai thác than, tiết kiệm tài nguyên nước, áp dụng kỹ thuật tưới tiêu tiên tiến).
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lượng giá tài nguyên thiên nhiên và kinh tế môi trường.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng chính sách và các quy định về sử dụng hợp lý vốn tự nhiên; triển khai các công cụ tài chính và cơ chế dựa vào thị trường (thuế tài nguyên, phí môi trường, chi trả dịch vụ hệ sinh thái).
- Đổi mới các biện pháp quản lý, tăng cường liên kết vùng và phối hợp liên ngành nhằm tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng vốn tự nhiên.
- Tăng cường nhận thức của các nhà quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về vốn tự nhiên và giá trị kinh tế của vốn tự nhiên trong phát triển bền vững vùng ĐBSH.
- Chuyển hướng mô hình phát triển từ kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn, kéo dài vòng đời vật chất của tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu chất thải ra môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm vốn tự nhiên, phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng dưới góc độ khoa học kinh tế phát triển; phân định bản chất kinh tế giữa "tài nguyên thiên nhiên" và "vốn tự nhiên".
- Cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 24-NQ/TW về tài nguyên và bảo vệ môi trường, xác lập căn cứ lý luận về phát huy vốn tự nhiên trên 2 giác độ kinh tế phát triển: (1) Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên như một nguồn vốn sản xuất đầu vào; (2) Tăng cường đầu tư, bảo tồn, phục hồi và nâng cao chất lượng vốn tự nhiên.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả phát huy vốn tự nhiên của vùng gắn với các chỉ tiêu định lượng và định tính về tính bền vững, tổng giá trị kinh tế (TEV) và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên bao gồm hệ thống các nhân tố chủ quan (thể chế, nhận thức, quản trị, nhân lực) và khách quan (công nghệ, cơ cấu sản xuất, trữ lượng, phân bổ địa lý, trình độ phát triển kinh tế).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực trạng khai thác, sử dụng 5 nguồn vốn tự nhiên chính (nước, đất đai, rừng, khoáng sản, đa dạng sinh học biển) tại vùng ĐBSH trong giai đoạn 2011 - 2019.
- Cung cấp kết quả khảo sát thực tế từ 487 đối tượng thuộc 3 nhóm (cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp khai thác và người dân) tại 5 tỉnh, thành phố đại diện của vùng ĐBSH về các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy vốn tự nhiên.
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trong quản lý tài nguyên vùng ĐBSH (nhận thức coi tài nguyên là miễn phí, thiếu cơ chế liên kết vùng, sự can thiệp hành chính chưa đồng bộ, công cụ tài chính chưa đủ mạnh).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho giai đoạn 2021 - 2030, gắn với tiếp cận kinh tế tuần hoàn, lượng giá tài nguyên và cơ chế thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi đối tượng: Luận án mới tập trung vào 5 loại vốn tự nhiên chủ yếu (nước, đất, rừng, khoáng sản, biển/đa dạng sinh học); chưa bao quát được toàn diện các loại vốn tự nhiên đặc thù khác như tài nguyên khí hậu, năng lượng tái tạo (gió, mặt trời).
- Mẫu khảo sát: Nghiên cứu khảo sát sơ cấp được thực hiện tại 5/11 tỉnh, thành phố trực thuộc vùng ĐBSH với phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên), do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ các tiểu vùng sinh thái chưa đạt mức tuyệt đối.
- Phương pháp lượng giá: Luận án chủ yếu dừng lại ở việc hệ thống hóa phương pháp luận lượng giá và đánh giá tổng quan giá trị kinh tế, chưa tiến hành tính toán định lượng đầy đủ tổng giá trị kinh tế (TEV) bằng số tiền cụ thể cho từng hệ sinh thái của vùng do hạn chế về nguồn số liệu thứ cấp chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát định lượng trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường tính đại diện thống kê.
- Đi sâu áp dụng các phương pháp kinh tế môi trường cụ thể (phương pháp chi phí du lịch, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM, phương pháp hàm sản xuất) để lượng giá bằng tiền đối với các dịch vụ hệ sinh thái đặc thù như hệ sinh thái đất ngập nước Xuân Thủy, hệ sinh thái rừng ngập mặn và vùng vịnh Hạ Long - Bái Tử Long.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động định lượng của đầu tư vốn tự nhiên đến tăng trưởng xanh và chỉ số phúc lợi bền vững của vùng ĐBSH.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các Bộ, ngành (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường), Ủy ban nhân dân và các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường của 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH trong việc xây dựng quy hoạch vùng, tích hợp vốn tự nhiên vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, ban hành các chính sách công cụ kinh tế và cơ chế liên kết vùng.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế tài nguyên - môi trường, Quản lý kinh tế có thể khai thác khung lý thuyết về vốn tự nhiên, mô hình nhân tố ảnh hưởng, cũng như hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả phát huy vốn tự nhiên.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng (Bảng 1.1); Mô hình phân loại vốn tự nhiên theo khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ sinh thái của UNEP (Hình 2.1); Bộ dữ liệu thống kê cơ cấu mẫu khảo sát 487 đối tượng tại 5 địa phương (Bảng 1); và hệ thống các giải pháp chuyển đổi mô hình kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "tài nguyên thiên nhiên" và "vốn tự nhiên" như thế nào?
Theo tác giả, tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất sẵn có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng như một "món quà miễn phí". Trong khi đó, vốn tự nhiên là tài nguyên thiên nhiên khi được đưa vào chu trình sản xuất kinh tế với vai trò nguồn lực đầu vào tạo ra của cải và các dịch vụ hệ sinh thái. Điểm khác biệt căn bản là vốn tự nhiên có giá trị kinh tế, chịu chi phí khấu hao, phải được bảo toàn vốn gốc, có khả năng sinh lãi và cần được lượng giá đầy đủ bao gồm cả chi phí cơ hội và chi phí ngoại tác.
2. Luận án khảo sát dữ liệu sơ cấp ở những địa phương nào và cơ cấu mẫu ra sao?
Khảo sát sơ cấp được tác giả thực hiện vào tháng 04/2019 tại 5 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH với tổng số 487 phiếu hợp lệ (trên 500 phiếu phát ra). Cơ cấu mẫu gồm 3 nhóm đối tượng: 54 cán bộ cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Sở KH&ĐT, UBND), 62 doanh nghiệp khai thác tài nguyên và 371 người dân. Địa bàn khảo sát gồm: Hà Nội (116 phiếu), Hải Phòng (111 phiếu), Quảng Ninh (102 phiếu) - đại diện cho vùng phát huy tài nguyên không tái tạo và biển; Vĩnh Phúc (77 phiếu) và Thái Bình (81 phiếu) - đại diện cho vùng phát huy tài nguyên tái tạo.
3. Tác giả xác định những nguồn vốn tự nhiên trọng tâm nào của vùng ĐBSH để phân tích?
Luận án tập trung phân tích thực trạng khai thác, sử dụng và bảo tồn 5 nguồn vốn tự nhiên cốt lõi của vùng ĐBSH gồm: vốn tài nguyên nước (nước mặt sông Hồng, sông Thái Bình và nước dưới đất); vốn tài nguyên đất đai (đất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng); vốn tài nguyên rừng (rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); vốn tài nguyên khoáng sản (trọng tâm là than tại Quảng Ninh và khoáng sản làm vật liệu xây dựng); và vốn tài nguyên biển cùng đa dạng sinh học (nguồn lợi thủy hải sản vịnh Bắc Bộ, các khu bảo tồn thiên nhiên).
4. Luận án xây dựng mô hình nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên gồm những yếu tố nào?
Khung mô hình của luận án xác định 9 nhân tố thuộc 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan: (1) Nhận thức của nhà quản lý, người dân và doanh nghiệp; (2) Thể chế pháp lý; (3) Năng lực quản lý của bộ máy nhà nước; (4) Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát huy vốn tự nhiên.
- Nhóm nhân tố khách quan: (5) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; (6) Cơ cấu sản xuất của nền kinh tế; (7) Trình độ khoa học công nghệ; (8) Đặc điểm phân bổ địa lý của vốn tự nhiên; (9) Trữ lượng và quy mô vốn tự nhiên.
5. Giải pháp mang tính định hướng chuyển đổi mô hình kinh tế được tác giả nhấn mạnh ở Chương 4 là gì?
Giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất là chuyển hướng từ mô hình kinh tế truyền thống (kinh tế tuyến tính dựa trên khai thác tài nguyên - sản xuất - tiêu dùng - thải bỏ) sang mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Economy). Mô hình này đòi hỏi áp dụng công nghệ xử lý tái chế chất thải, tối ưu hóa nguyên liệu đầu vào, kéo dài vòng đời sử dụng của các sản phẩm từ tự nhiên, và coi việc bảo tồn, gia tăng giá trị vốn tự nhiên là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững vùng ĐBSH giai đoạn 2021 - 2030.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Huy là công trình học thuật chuyên ngành Kinh tế phát triển nghiên cứu có hệ thống về vấn đề phát huy vốn tự nhiên tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Tác giả đã làm rõ bản chất lý luận của vốn tự nhiên, hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng thông qua kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011 - 2019 với điều tra thực nghiệm 487 mẫu khảo sát năm 2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoạch định các chính sách quản lý, định giá tài nguyên, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và liên kết vùng nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững vùng ĐBSH giai đoạn 2021 - 2030.