Luận án tiến sĩ: Phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông hồng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kinh

Trường đại học

Học viện Chiến lược phát triển

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

236
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.2.1. Mục đích nghiên cứu

0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Tiếp cận nghiên cứu

0.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG

1.1. Nghiên cứu về phát huy vốn tự nhiên cho phát triển kinh tế-xã hội vùng

1.2. Nghiên cứu về hiệu quả phát huy vốn tự nhiên

1.3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên trong phát triển KTXH vùng

1.4. Nghiên cứu về phát huy nguồn vốn tự nhiên cho phát triển KTXH vùng ĐBSH

1.5. Những khoảng trống nghiên cứu và dự kiến đóng góp của luận án

1.5.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.5.2. Hướng nghiên cứu của luận án

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

2.1. Vốn và vốn tự nhiên

2.2. Phát huy nguồn vốn tự nhiên

2.3. Vùng và phát triển KTXH vùng

2.4. Phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng

2.5. Phân loại và đặc điểm của vốn tự nhiên

2.5.1. Phân loại vốn tự nhiên

2.5.2. Đặc điểm của vốn tự nhiên

2.6. Mối quan hệ giữa phát huy vốn tự nhiên và phát triển KTXH vùng

2.7. Vai trò của vốn tự nhiên trong phát triển KTXH vùng

2.8. Tất yếu phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng

2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy vốn tự nhiên trong phát triển KTXH vùng

2.9.1. Nhân tố chủ quan

2.9.2. Nhân tố khách quan

2.10. Đo lường phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng

2.10.1. Tiêu chí đánh giá mức độ bền vững khi phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH

2.10.2. Một số chỉ tiêu cụ thể

2.11. Kinh nghiệm thực tiễn về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng

2.11.1. Kinh nghiệm một số quốc gia

2.11.2. Kinh nghiệm của một số vùng

2.11.3. Bài học rút ra cho vùng ĐBSH

2.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐBSH

3.1. Khái quát về vùng ĐBSH

3.1.1. Vùng ĐBSH trong hệ thống vùng của Việt Nam

3.1.2. Đặc điểm vùng đồng bằng sông Hồng

3.2. Nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

3.5. Thực trạng mức độ bền vững khi phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

3.5.1. Mức độ lãng phí tài nguyên

3.5.2. Nâng cao chất lượng (giá trị) tài nguyên

3.6. Thực trạng thể chế phát huy vốn tự nhiên ở vùng ĐBSH

3.6.1. Các văn bản quy định về phát huy vốn tự nhiên

3.6.2. Mục tiêu trong quy hoạch phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng

3.6.3. Chính sách phát huy vốn tự nhiên vùng ĐBSH

3.6.4. Thực hiện chính sách bảo tồn, khôi phục, giảm thiểu tác động tiêu cực đối với vốn tự nhiên trong quá trình sử dụng

3.7. Thực trạng hiệu quả phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

3.7.1. Giá trị kinh tế của vốn tự nhiên

3.7.2. Hiệu quả phát triển KTXH

3.7.3. Đánh giá chung về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

3.7.4. Kết quả đạt được về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

3.7.5. Những hạn chế về phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng đồng bằng sông Hồng

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐBSH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

4.1. Bối cảnh phát triển

4.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.2. Quan điểm định hướng và mục tiêu phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

4.2.1. Tiếp cận mới về tài nguyên tự nhiên như là vốn tự nhiên trong phát triển KTXH

4.2.2. Quan điểm phát huy vốn tự nhiên

4.2.3. Mục tiêu phát huy vốn tự nhiên

4.2.4. Yêu cầu phát huy vốn tự nhiên

4.3. Một số giải pháp tăng cường phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

4.3.1. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào khai thác và sử dụng vốn tự nhiên

4.3.2. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lượng giá tài nguyên thiên nhiên

4.3.3. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng chính sách và những quy định về sử dụng hợp lý vốn tự nhiên

4.3.4. Đổi mới các biện pháp quản lý nhằm tăng hường hiệu quả phát huy vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng

4.3.5. Tăng cường nhận thức về vốn tự nhiên và giá trị vốn tự nhiên để phát triển KTXH vùng ĐBSH

4.3.6. Chuyển hướng từ mô hình kinh tế truyền thống- kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong những khu vực kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Phát triển kinh tế xã hội tại đây không chỉ dựa vào các nguồn lực kinh tế mà còn phụ thuộc vào việc khai thác và sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên. Vốn tự nhiên bao gồm tài nguyên đất, nước, rừng và khoáng sản, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững. Việc nhận thức đúng đắn về vốn tự nhiên như một nguồn lực kinh tế sẽ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu, việc phát huy vốn tự nhiên không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.

1.1. Tầm quan trọng của vốn tự nhiên

Vốn tự nhiên là nền tảng cho sự phát triển bền vững của vùng ĐBSH. Tài nguyên thiên nhiên cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho đời sống con người và sản xuất. Việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên sẽ tạo ra giá trị kinh tế cao, đồng thời bảo vệ môi trường sống. Nghiên cứu cho thấy, các quốc gia biết phát huy vốn tự nhiên thường có chỉ số phát triển kinh tế cao hơn. Do đó, việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế dựa trên vốn tự nhiên là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho vùng ĐBSH.

II. Thực trạng phát huy vốn tự nhiên tại vùng đồng bằng sông Hồng

Thực trạng phát huy vốn tự nhiên tại vùng ĐBSH hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên diễn ra mạnh mẽ, nhưng chưa thực sự bền vững. Nhiều nguồn tài nguyên như đất đai, nước và rừng đang bị khai thác quá mức, dẫn đến suy thoái môi trường. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý đã gây ra nhiều hệ lụy như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt nguồn nước và mất đa dạng sinh học. Để khắc phục tình trạng này, cần có các chính sách phát triển kinh tế phù hợp, tập trung vào việc bảo tồn và phát huy vốn tự nhiên.

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy vốn tự nhiên

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc phát huy vốn tự nhiên tại vùng ĐBSH. Trong đó, chính sách quản lý tài nguyên, ý thức cộng đồng và công nghệ khai thác là những yếu tố quan trọng. Chính sách phát triển kinh tế chưa chú trọng đến việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, dẫn đến tình trạng khai thác không bền vững. Bên cạnh đó, ý thức của người dân về bảo vệ môi trường còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tự nhiên. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng chưa được triển khai đồng bộ.

III. Giải pháp phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế xã hội

Để phát huy hiệu quả vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng khung pháp lý rõ ràng về quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của vốn tự nhiên. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ hiện đại trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các giải pháp này không chỉ giúp phát huy vốn tự nhiên mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho vùng ĐBSH.

3.1. Đổi mới chính sách phát triển

Chính sách phát triển cần được đổi mới theo hướng tích cực hơn, chú trọng đến việc bảo vệ và phát huy vốn tự nhiên. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc xây dựng các chương trình hỗ trợ cho cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng rất quan trọng. Các chính sách này sẽ tạo ra động lực cho việc phát huy vốn tự nhiên, đồng thời đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội bền vững cho vùng ĐBSH.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG 1. Nghiên cứu về phát huy vốn tự nhiên cho phát triển kinh tế - xã hội vùng Trong bối cảnh, tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, các nguồn vốn tự nhiên có nguy cơ cạn kiệt, tốc độ suy giảm đa dạng sinh học diễn ra nhanh, cùng với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, cuộc sống và sự phát triển của nhân loại nói chung đang đối mặt với nhiều thách thức. Điều này đã khiến các nhà nghiên cứu đặt ra vấn đề cần phải phát huy vốn tự nhiên để thúc đẩy phát triển KTXH. Nguồn vốn tự nhiên là một nền tảng để con người tạo ra của cải phuc vụ nhu cầu phát triển KTXH và sự thịnh vượng.

Vốn tự nhiên đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với phúc lợi của con người. Các dịch vụ hệ sinh thái (HST) như nguồn nước, lương thực, năng lượng là nguồn lực trụ cột để phát triển kinh tế. Peter Kareiva, Heather Tallis, Taylor H.Daily, Stephen Polasky (2011) cho rằng vốn tự nhiên có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người, đặc biệt là cung cấp các dịch vụ sinh thái. Trong đó, các tác giả phân tích về giá trị của từng loại vốn tự nhiên như nước, đất, rừng, khoáng sản hay đa dạng sinh học.

Báo cáo của Ủy ban Khoa học và Công nghệ cho Phát triển của Liên Hợp Quốc (2016) đã khẳng định con người hưởng được nhiều lợi ích từ tài nguyên thiên nhiên bao gồm thực phẩm, giải trí, không khí sạch và nước. Mục đích của việc định giá các tài nguyên này là để định lượng tốt hơn chi phí cho sự xuống cấp của chúng. Do đó, khôi phục, phát huy nguồn vốn tự nhiên là cách thức để phát triển bền vững. Các nghiên cứu về vấn đề này đã được các tác gỉả nước ngoài như James Aronson và cộng sự (2007); Irene Petrosillo và cộng sự (2009); Paul R.

Ehrlich và cộng sự (2012); Fang và cộng sự (2006)…đề cập. Vốn tự nhiên có vai trò quan trọng trong phát triển bền vững; việc khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững và phát huy vốn tự nhiên là yêu cầu thiết yếu để phát triển bền vững. Francesco di Castri (1995) với nghiên cứu “Vai trò chủ đạo của phát triển bền vững” đã chỉ ra vai trò chủ đạo của phát huy vốn tự nhiên trong phát triển bền vững ở các quốc gia, trong đó nhấn mạnh vốn tự nhiên là chìa khóa quan trọng mà việc phát triển nguồn vốn tự nhiên là điều kiện thiết yếu để đảm bảo cho phát triển KTXH bền vững. Nghiên cứu của Michael V.

Russo (2002) cho rằng vốn tự nhiên có vai trò quan trọng hình thành các ngành công nghiệp môi trường, thúc đẩy 12 luan an phát triển công nghiệp bền vững; qua đó, góp phần phát triển bền vững. Điều này cũng được khẳng định trong nghiên cứu của Jérôme Pelenc, Jérôme Ballet (2015), phát triển bền vững và vốn tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. James Aronson và cộng sự (2007) thì chỉ ra rằng khôi phục và quản lý hiệu quả nguồn vốn tự nhiên là các hoạt động đảm bảo phát triển bền vững khi nguồn vốn tự nhiên đang ngày càng suy thoái trầm trọng. Nghiên cứu của Robert Costanza, Herman E.

Daly (1992), Irene Petrosillo và cộng sự (2009), Fridolin Brand (2009) khẳng định việc bảo tồn, duy trì vốn tự nhiên sẽ tạo ra các dòng dịch vụ sinh thái, hàng hóa môi trường, góp phần phát triển bền vững. MacDonald, Nick Hanley, Ian Moffatt (1999) lại phân tích rằng việc thiếu các hướng dẫn rõ ràng liên quan đến các tiêu chí đánh giá, đo lường vốn tự nhiên làm cho việc so sánh, đánh giá, ứng dụng cách tiếp cận về nguồn vốn tự nhiên quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên khu vực còn hạn chế. Vì vậy, cần có các tiêu chí đánh giá, đo lường cụ hể và nhận dạng vốn tự nhiên đầy đủ theo yếu tố định lượng và định tính là yếu tố quan trọng cho phát triển bền vững. Nhóm tác giả Anne D.

Guerry và cộng sự (2015) cũng khẳng định trong một số lĩnh vực phát triển KTXH thể giải quyết bằng sự kết hợp vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái mà nó cung cấp; nhiều lĩnh vực sản xuất hiện nay phụ thuộc vào chất lượng các nguồn vốn và các dịch vụ sinh thái tự nhiên. Do vậy, cần nâng cao nhận thức về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa phát huy vai trò củahệ sinh thái với phát triển; cần thúc đẩy nghiên cứu khoa học liên ngành, cơ bản về dịch vụ hệ sinh thái và ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong việc đưa ra quyết định khôi phục, sử dụng bền vững vốn tự nhiên. Còn Fridolin Brand (2009) thì khẳng định việc duy trì vốn tự nhiên là một mục tiêu quan trọng của phát triển bền vững. Vốn tự nhiên là một khái niệm rộng, cần có sự tham gia của các ngành khoa học và các nhóm xã hội khác nhau trong việc định giá thiên nhiên.

Ở Việt Nam, vốn tự nhiên là tài sản thiên nhiên, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững và tăng trưởng xanh đã được chỉ ra trong nghiên cứu của Phương Hạnh (2016); Kim Thị Thuý Ngọc (2014); Kim Thị Thuý Ngọc và Nguyễn Văn Tài (2015), Đặng Huy Huỳnh (2015). Sử dụng bền vững và phục hồi các nguồn vốn tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, đặc biệt các mục tiêu liên quan đến phát triển kinh tế toàn diện và bền vững, mục tiêu về môi trường, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu (Kim Thị Thuý Ngọc và Nguyễn Văn Tài, 2015). Tác giả Đặng Huy Huỳnh (2015) đã chỉ ra phục hồi và phát huy vốn tự nhiên là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh và là điều kiện để đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế trong phát triển bền vững. Từ vai trò của vốn tự nhiên cũng như tình trạng vốn tự nhiên ở thế giới và Việt Nam đang ngày bị cạn kiệt gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống 13 luan an của con người, tác giả đã đề xuất một số chính sách và giải pháp bảo tồn, phát huy vốn tự nhiên để hướng tới nền kinh tế xanh đảm bảo phát triển bền vững ở Việt Nam.

Duy trì, bảo tồn, phát triển và phát huy nguồn vốn tự nhiên cho phát triển bền vững đã được các nghiên cứu chỉ ra như Robert Costanza, Herman E. Russo (2002), James Aronson và cộng sự (2007), Irene Petrosillo và cộng sự, 2009… Robert Costanza, Herman E. Daly (1992) đã chỉ ra điều kiện tối thiểu cần thiết cho phát triển bền vững là duy trì tổng số vốn tự nhiên ở mức hoặc cao hơn mức hiện tại. Để phát triển bền vững bằng cách duy trì vốn tự nhiên thông qua đổi mới công nghệ cũng như tái tạo vốn tự nhiên và sử dụng công cụ kinh tế để kiểm soát khai thác và sử dụng vốn tự nhiên.

Thomas Prugh, Herman Daly, Robert Goodland, John H Cumberland, Richard B Norgaard (1999) khẳng định vốn tự nhiên liên quan mật thiết tới sự sống còn của nền kinh tế. Từ đó, muốn phát triển bền vững nền kinh tế thì không thể không quan tâm tới duy trì và phát huy vốn tự nhiên. Russo (2002) cho rằng sử dụng vốn tự nhiên để đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững; việc khám phá các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo có thể duy trì và phát triển vốn tự nhiên. Việc xây dựng và thực hiện các chính sách bảo tồn vốn tự nhiên cũng là cách phát huy nguồn vốn tự nhiên để phát triển bền vững (Irene Petrosillo và cộng sự, 2009).

Nghiên cứu đã chỉ là việc duy trì vốn tự nhiên góp phần đảm bảo an ninh môi trường; nên tăng cuồng quản lý vốn tự nhiên thông qua việc xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên. Tuy nhiên, giải pháp này chỉ có thể thực hiện đối với quản lý đất, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Đảm bảo vốn tự nhiên thông qua mở rộng quyền sở hữu đối với nguồn vốn tự nhiên là cách thức phát huy vốn tự nhiên cho phát triển vùng là kết quả nghiên cứu được chỉ ra bởi Paul R. Ehrlich và cộng sự (2012).

Việc trao quyền sở hữu về vốn tự nhiên sẽ đảm bảo cho vốn tự nhiên được khai thác và sử dụng đúng mức trong khuôn khổ cam kết. Đồng thời, việc tái tạo vốn tự nhiên cũng được thực hiện hiệu quả hơn. Hay trong nghiên cứu của Lisen Schultz và cộng sự (2015) về quản trị thích ứng và quản lý hệ sinh thái, bằng việc đánh giá sự thay đổi của vốn tự nhiên, các tác giả chỉ ra quản trị thích ứng là biện pháp quản lý phù hợp với vốn tự nhiên, trong đó cần thiết xây dựng hệ thống quản trị đa cấp để có thể quản lý bền vững vốn tự nhiên và từ đó phát huy hiệu quả vốn tự nhiên cho phát triển bền vững. Đầu tư cho vốn tự nhiên là cách để phát triển vốn tự nhiên góp phần phát triển bền vững.

Điều này đã được chỉ ra trong các nghiên cứu “Làm thế nào khuyến khích đầu tư vào vốn tự nhiên cho vùng sông Mê kông” cùa Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); “Vốn tự nhiên: Quản lý tài nguyên cho tăng trưởng bền vững” World Bank (2012). Các nghiên cứu cho rằng giá trị vốn tự nhiên có thể suy giảm do sự suy thoái, xuống cấp của đất trồng trọt, rừng 14 luan an ngập mặn, đất ngập nước…, gây ảnh hưởng đến việc phát triển KTXH. Do đó, cần phải có sự khuyến khích đầu tư vào vốn tự nhiên mới đảm bảo phát huy nguồn vốn tự nhiên cho phát triển bền vững KTXH. Hay trong chương về “Bảo vệ, bảo tồn và tăng cường vốn tự nhiên” trong báo cáo “Đánh giá toàn diện tình trạng, xu hướng và triển vọng của môi trường Châu Âu trong xu thế toàn cầu” của EU đã chỉ ra rằng việc bảo vệ, bảo tồn và tăng cường vốn tự nhiên là cần thiết; cần phải thực hiện để cải thiện khả năng phục hồi hệ sinh thái và tối đa hóa lợi ích mà vốn tự nhiên có thể mang lại cho nền kinh tế và xã hội; duy trì hệ sinh thái đòi hỏi có một khung chính sách chặt chẽ, chú trọng vào việc thực hiện, tích hợp và công nhận mối quan hệ giữa khả năng phục hồi của hệ sinh thái, hiệu quả sử dụng tài nguyên và sức khỏe của con người.

Việc tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái sẽ mang lại lợi ích cho sức khỏe và hạnh phúc của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng" của tác giả Nguyễn Văn Huy, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Danh Sơn và TS. Tạ Đình Thi, được thực hiện tại Học viện Chiến lược phát triển vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc khai thác và phát huy các nguồn lực tự nhiên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực đồng bằng sông Hồng. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của phát triển kinh tế mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về cách thức quản lý và khai thác nguồn lực hiệu quả.