Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam năm 2015 ghi nhận sự phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP vượt mục tiêu đề ra, lạm phát được kiểm soát và chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức thấp, ổn định. Quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt sau khi Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết, tạo ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời làm gia tăng sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước. Nhu cầu về vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển tăng cao, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác tìm kiếm và quản trị các nguồn tài trợ nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, ổn định tình hình tài chính và bảo đảm năng lực thanh toán.

Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng dệt may xuất khẩu. Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp khiến nhu cầu vốn phát sinh chủ yếu trong ngắn hạn theo các hợp đồng kinh tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh hàng năm. Do đó, công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn giữ vai trò trọng yếu trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2012 – 2014, nguồn tài trợ ngắn hạn được công ty khai thác thường xuyên nhưng công tác tính toán, cân đối chi phí sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn chưa được chú trọng tương xứng, dẫn tới chi phí sử dụng tín dụng ngân hàng gia tăng. Vấn đề thực tiễn đặt ra là cần phân tích, cân đối và sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn để hạ thấp chi phí vốn và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nguồn tài trợ ngắn hạn và quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành; làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và mô hình quản trị tài trợ mà công ty đang áp dụng.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành, bao gồm 2 cơ sở sản xuất tại huyện Thuận Thành và huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, có liên hệ kế hoạch và số liệu thực hiện năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận nguồn tài trợ doanh nghiệp qua ba định nghĩa học thuật được trích dẫn từ Giáo trình Quản trị tài chính (Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2011) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện Tài chính, NXB Tài chính, 2013; TS. Trần Đình Tuấn chủ biên). Theo đó, nguồn tài trợ của doanh nghiệp là các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động để đáp ứng nhu cầu vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên và liên tục. Khóa luận phân loại nguồn tài trợ theo ba tiêu thức:

  • Theo tính sở hữu: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.
  • Theo phạm vi phát sinh: Nguồn vốn nội sinh (khấu hao, lợi nhuận để lại) và Nguồn vốn ngoại sinh (vay tổ chức tín dụng, các khoản phải trả khách hàng, phải nộp Nhà nước).
  • Theo thời hạn sử dụng: Nguồn tài trợ ngắn hạn (thời gian hoàn trả dưới 1 năm) và Nguồn tài trợ dài hạn (thời hạn đáo hạn trên 1 năm).

Tác giả phân tích cụ thể 7 nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp:

  1. Nợ tích lũy (nguồn vốn coi như tự có): Các khoản phải trả người lao động và các khoản phải nộp Nhà nước chưa đến hạn thanh toán; không chịu chi phí lãi nhưng bị giới hạn về thời gian trì hoãn.
  2. Tín dụng thương mại (tín dụng nhà cung cấp): Mua chịu hàng hóa, dịch vụ và các khoản người mua trả tiền trước; chi phí phát sinh là giá trị khoản chiết khấu thanh toán bị bỏ qua.
  3. Tín dụng ngân hàng: Bao gồm các công cụ hạn mức tín dụng/thấu chi, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn và tài trợ theo hợp đồng.
  4. Nguồn tài trợ ngắn hạn có bảo đảm: Vay có thế chấp bằng khoản phải thu, bán nợ (chuyển giao nghĩa vụ thu hồi nợ khó đòi cho bên mua nợ với chi phí cao) và vay có thế chấp bằng hàng hóa.
  5. Chiết khấu thương phiếu: Ngân hàng ứng tiền trước cho khách hàng trên cơ sở giá trị danh nghĩa của thương phiếu sau khi khấu trừ tiền chiết khấu và chi phí liên quan.
  6. Bao thanh toán (Factoring): Nghiệp vụ mua bán các khoản nợ ngắn hạn gắn với giao dịch thương mại, dẫn chiếu theo Công ước UNIDROIT 1998, thông lệ Hiệp hội Bao thanh toán thế giới (FCI) và Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  7. Thuê vận hành (cho thuê hoạt động): Hình thức thuê tài sản ngắn hạn bên thuê có thể hủy hợp đồng, bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm và đóng thuế tài sản, căn cứ theo Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN.

Về mô hình quản trị tài trợ, khóa luận trình bày 3 phương án tài trợ dựa trên mối quan hệ giữa tài sản thường xuyên (tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên) với tài sản lưu động tạm thời:

  • Mô hình phương án 1: Sử dụng toàn bộ nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản (bao gồm cả tài sản thường xuyên, tài sản tạm thời và dự trữ an toàn). Ưu điểm là rủi ro thanh khoản thấp, nhược điểm là chi phí sử dụng vốn cao do lãi suất dài hạn thường lớn hơn ngắn hạn.
  • Mô hình phương án 2: Sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tài trợ cho tài sản thường xuyên và nguồn tài trợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời. Ưu điểm là chi phí vốn thấp, nhược điểm là rủi ro thanh khoản cao khi tài sản tạm thời biến động khó lường.
  • Mô hình phương án 3: Mô hình trung gian, theo đó toàn bộ tài sản thường xuyên và một bộ phận tài sản tạm thời (dự trữ an toàn) được tài trợ bằng nguồn dài hạn; phần tài sản tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn. Ưu điểm là dung hòa được mức độ rủi ro và chi phí ở ngưỡng hợp lý.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nợ ngắn hạn gồm có:

  • Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn; Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn (ngưỡng an toàn thông thường từ 0,3 đến 0,5).
  • Nhóm cơ cấu nợ: Hệ số nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn / Tổng nguồn vốn; Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn.
  • Nhóm hiệu quả sử dụng nợ: Thời gian trả nợ và Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn.

Các nhân tố tác động đến quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn được phân chia thành:

  • Nhân tố bên trong: Hình thức pháp lý doanh nghiệp; Lĩnh vực hoạt động và đặc thù sản xuất kinh doanh; Trình độ của cán bộ quản lý; Hệ thống xử lý và trao đổi thông tin; Tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý; Môi trường kinh doanh gắn với 4 nguyên tắc lựa chọn nguồn tài trợ (nguyên tắc tương thích kỳ hạn, tương quan chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội, tính sẵn có của nguồn tín dụng, tính linh hoạt trong hoàn trả và tái huy động).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất Báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2012 – 2014; tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, văn bản quy phạm pháp luật và thông tin chuyên ngành. Xử lý và tính toán số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện quy trình phỏng vấn 3 bước đối với các cán bộ quản trị chủ chốt của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành, gồm ông Trần Mạnh Giới (Giám đốc), ông Phạm Ngọc Sơn (Phó Giám đốc) và bà Nguyễn Thị Quyên (Kế toán trưởng). Nội dung phỏng vấn tập trung vào 3 câu hỏi định hướng: đánh giá hoạt động quản trị tài trợ những năm qua; thực trạng các nhân tố tác động giai đoạn 2012 – 2014; định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ ngắn hạn trong thời gian tới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn

Chương 1 tập trung giải quyết nền tảng lý luận về nguồn tài trợ ngắn hạn và công tác quản trị tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích vai trò hai mặt của nguồn vốn ngắn hạn:

  • Đối với doanh nghiệp: Về mặt lợi ích, chi phí sử dụng tài trợ ngắn hạn thường thấp hơn tài trợ dài hạn do mặt bằng lãi suất ngắn hạn thấp hơn; giúp doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và khai thác tối đa nguồn lực nội sinh để tiết kiệm chi phí. Về mặt rủi ro, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro biến động lãi suất cao hơn và áp lực thanh toán gốc lẫn lãi trong thời gian ngắn, dễ rơi vào tình trạng căng thẳng thanh khoản nếu mất cân đối dòng tiền hoặc dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
  • Đối với xã hội: Việc đẩy mạnh tín dụng thương mại thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa; việc tiếp cận tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại và kích thích tăng trưởng kinh tế.

Chương này cũng phân tích bản chất của quản trị tài trợ ngắn hạn là việc đưa ra hai quyết định cốt lõi: xác định lượng tiền và tài sản dự trữ cần nắm giữ trong ngắn hạn (dưới 1 năm), và lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn có chi phí thấp nhất gắn với mức rủi ro chấp nhận được. Tác giả đi sâu vào cơ chế vận hành của 3 mô hình tài trợ lý thuyết, phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính và lập luận về 4 yếu tố tác động khi lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn gồm nguyên tắc tương thích, chi phí trực tiếp và cơ hội, tính sẵn có và tính linh hoạt.

Chương 2: Thực trạng quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (Vigaco). Doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 108/QĐ-UB ngày 27/08/1996 trên cơ sở góp vốn giữa Tổng công ty Dệt May Việt Nam và Ban Quản trị Tỉnh ủy Hà Bắc cũ. Giấy phép kinh doanh số 01030104468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 28/11/2008. Công ty chuyển giao quyền quản lý về Tổng công ty Dệt may Việt Nam theo Quyết định 32/2000/QĐ-UB, sau đó được giao quyền điều hành cho Tổng công ty Đức Giang – CTCP theo Quyết định số 257/QĐ-TCHC ngày 10/05/2000. Địa bàn sản xuất gồm Cơ sở 1 tại thôn Ngọc Khám, xã Gia Đông, huyện Thuận Thành và Cơ sở 2 (đầu tư năm 2002) tại thôn Khoái Khê, xã Nhân Thắng, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khép kín gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 4 phòng ban (Tổng hợp, Kế toán tài chính, Kế hoạch, Kỹ thuật và Quản lý chất lượng), Ban Cơ điện và 4 xí nghiệp sản xuất trực thuộc (Việt Thành số 1, Việt Thành số 2, Gia Bình số 1, Gia Bình số 2).

Về diễn biến nguồn vốn và nợ phải trả, tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2012 đạt 19.456... nghìn đồng; năm 2013 tăng thêm 655.230 nghìn đồng; năm 2014 đạt 20.630... nghìn đồng (tăng 3,44% so với năm 2013 và tăng 7,39% so với năm 2012). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự tăng nhanh của nợ phải trả, trong khi vốn chủ sở hữu tăng không đáng kể. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong nợ phải trả: năm 2012 chiếm 88,74% và năm 2014 tăng lên 90,02%. Nguồn tài trợ ngắn hạn tăng từ 3.880... nghìn đồng (2012) lên 4... nghìn đồng (năm 2013 tăng 484.395 nghìn đồng so với 2012) và đạt 5.719... nghìn đồng năm 2014.

Cơ cấu các nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty thể hiện các đặc điểm sau:

  • Tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 50% tổng nợ ngắn hạn trong cả 3 năm). Trong đó, khoản phải trả người bán năm 2012 là 1.887... nghìn đồng, năm 2013 tăng 12,41%, năm 2014 là 2.671... nghìn đồng (tăng 32,24% so với 2012). Khoản người mua trả tiền trước năm 2012 đạt 456.961 nghìn đồng, năm 2013 đạt 556... nghìn đồng, và năm 2014 đạt 674.043 nghìn đồng (tăng 218.004 nghìn đồng so với năm 2012).
  • Nợ tích lũy tăng qua các năm: Khoản phải trả người lao động năm 2012 là 755.664 nghìn đồng, năm 2013 là 812.446 nghìn đồng, năm 2014 là 917.778 nghìn đồng (tăng 12,94% so với 2013 và tăng 21,46% so với 2012). Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2012 là 124... nghìn đồng, năm 2013 tăng thêm 51.889 nghìn đồng (tăng 41,11%), năm 2014 là 187.887 nghìn đồng (tăng 6,97% so với 2013 và tăng hơn 50% so với 2012).
  • Vay ngắn hạn ngân hàng: Năm 2012 là 564... nghìn đồng, năm 2013 là 612.676 nghìn đồng (tăng 8,5% so với 2012), năm 2014 là 724.218 nghìn đồng (tăng 28,39% so với 2012).

Diễn biến các khoản vay ngắn hạn ngân hàng được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Ngân hàng Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ)
VietinBank – Chi nhánh Thuận Thành 350.000... ... 250.000...
BIDV – Chi nhánh Thuận Thành 236.663... ... 208.663...
Agribank – Chi nhánh Thuận Thành 110.000... ... 100.000...

Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong khóa luận

Riêng tại thời điểm 31/12/2014, cả ba khoản vay ngắn hạn đều sử dụng hình thức bảo đảm là vay tín chấp: VietinBank cho vay 250.000... đồng (kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5,2%/năm); Agribank cho vay 100.000... đồng (kỳ hạn 5 tháng, lãi suất 5 – 5,5%/năm); BIDV cho vay 208.663... đồng (kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5,2%/năm).

Về mô hình quản trị tài trợ thực tế, công ty áp dụng mô hình gần với mô hình phương án 3 (mô hình trung gian). Nguồn tài trợ ngắn hạn được dùng để bù đắp cho nhu cầu tài sản lưu động tạm thời biến động theo thời vụ (đặc biệt vào đầu mùa hè và mùa đông do lượng đơn hàng gia công tăng đột biến). Doanh nghiệp ưu tiên khai thác tối đa nguồn lực nội bộ và tín dụng thương mại trước; khi không thể bù đắp mới vay vốn ngắn hạn ngân hàng.

Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:

  • Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì > 1 trong cả 3 năm (năm 2012 là 1,113; năm 2013 tăng 1,68% và tiếp tục tăng trong năm 2014). Hệ số thanh toán nhanh năm 2012 là 0,996; năm 2013 giảm xuống 0,966; năm 2014 vượt lên trên 1,0. Hệ số thanh toán tức thời nằm trong ngưỡng an toàn 0,3 – 0,5 (năm 2012 là 0,418; năm 2014 dù giảm 8,19% so với 2013 nhưng vẫn cao hơn 2012).
  • Nhóm cơ cấu nợ: Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn tăng dần từ 20,743% (năm 2012) lên 22,509% (năm 2013) và đạt 24,874% (năm 2014). Tỷ suất tự tài trợ ổn định ở mức cao, duy trì trên 70% tổng nguồn vốn.
  • Nhóm hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn: Thời gian trả nợ tăng từ 24 ngày (2012) lên 25 ngày (2013) và 29 ngày (2014), đều dưới mức 30 ngày. Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn tăng từ 40,5% (2012) lên 46,5% (2013, tăng 14,81%) và đạt 64,4% vào năm 2014 (tăng 38,49% so với năm 2013).

Tác giả rút ra ba kết luận phát hiện:

  1. Nguồn tài trợ ngắn hạn gia tăng nhanh qua các năm, trong đó tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 50%), các chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn và hiệu quả sử dụng nợ được đảm bảo và cải thiện.
  2. Mô hình quản trị nguồn tài trợ chưa thực sự linh hoạt, việc áp dụng cứng nhắc một mô hình khiến phát sinh tình trạng vốn nhàn rỗi trong những giai đoạn thấp điểm. Công tác quản trị mang tính bị động, kiểm tra giám sát chưa định kỳ, chỉ khi thiếu hụt vốn mới tiến hành xem xét huy động.
  3. Tiềm lực tài chính của công ty tương đối vững chắc với hệ số tự tài trợ trên 70%, khả năng thanh toán bảo đảm tạo uy tín tốt với các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, việc gia tăng nợ tích lũy tiềm ẩn nguy cơ chậm nộp thuế và trả chậm lương công nhân viên.

Chương 3: Các giải pháp để phát triển công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của công ty và hệ thống giải pháp đề xuất. Năm 2014, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đạt 40... tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 4... tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu chiếm cơ cấu: Nhật Bản 7%, Mỹ 3%, EU 5%, thị trường khác 11%; thu nhập bình quân của người lao động tăng 6%. Kế hoạch năm 2015 đặt mục tiêu: giá trị sản xuất kinh doanh đạt 52 tỷ đồng; doanh thu đạt 50 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 5 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu tăng thêm 500 triệu đồng (vốn đầu tư chủ sở hữu tăng 200 triệu); nợ phải trả dự kiến 7,5 tỷ đồng (vay ngân hàng 4 tỷ đồng, nợ khách hàng 3 tỷ đồng).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn phù hợp nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn không hợp lý: Cần lượng hóa cả chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội của từng nguồn tài trợ; không lạm dụng tín dụng ngân hàng khi chưa tối ưu hóa các dòng tiền luân chuyển nội bộ.
  • Kết hợp sử dụng linh hoạt các mô hình quản trị tài trợ: Thay vì duy trì đơn nhất mô hình trung gian, công ty cần luân chuyển linh hoạt giữa các mô hình tài trợ tùy theo từng thời kỳ kinh doanh và biên độ dao động của đơn hàng nhằm giải phóng lượng vốn ứ đọng ngoài mùa cao điểm.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn và đảm bảo các chỉ tiêu thanh toán: Duy trì vòng quay các khoản phải trả dưới hạn mức thương mại, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền từ khách hàng mua trả tiền trước để cân đối dòng tiền chi trả nhà cung ứng.
  • Các giải pháp khác: Quản lý chặt chẽ nợ tích lũy, bảo đảm nghĩa vụ nộp thuế đúng luật để tránh chi phí phạt vi phạm hành chính; thanh toán lương người lao động đúng hạn nhằm duy trì năng suất; nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát tài chính thường xuyên thay vì điều hành bị động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành trong giai đoạn 2012 – 2014, được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tỷ trọng nợ ngắn hạn / Nợ phải trả 88,74% ... 90,02%
Tỷ trọng nợ ngắn hạn / Tổng nguồn vốn 20,743% 22,509% 24,874%
Hệ số tự tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn) > 70% > 70% > 70%
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1,113 Tăng 1,68% Tiếp tục tăng (> 1)
Hệ số thanh toán nhanh 0,996 0,966 > 1,0
Hệ số thanh toán tức thời 0,418 ... Giảm 8,19% so với 2013 (0,3 - 0,5)
Thời gian trả nợ ngắn hạn 24 ngày 25 ngày 29 ngày
Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn 40,5% 46,5% 64,4%

Nguồn: Tổng hợp từ các Bảng 2.3, 2.4, 2.5 và nội dung phân tích trong khóa luận

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đóng góp về lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, phân loại nguồn tài trợ ngắn hạn và phân tích chi tiết cơ chế vận hành của 3 mô hình tài trợ kinh điển, gắn liền lý thuyết quản trị vốn lưu động với quyết định đánh đổi giữa chi phí sử dụng vốn và rủi ro thanh khoản.
  • Đóng góp về thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị vốn ngắn hạn tại một doanh nghiệp may mặc xuất khẩu thuộc Tổng công ty Đức Giang; chỉ rõ ưu thế tiếp cận tín dụng tín chấp tại các ngân hàng thương mại Nhà nước (VietinBank, BIDV, Agribank); đồng thời phát hiện điểm hạn chế trong tính bị động của công tác lập kế hoạch tài trợ và hiện tượng lạm dụng nguồn nợ tích lũy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích được giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2012 – 2014) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành), do đó tính đại diện chưa bao quát toàn diện cho các loại hình doanh nghiệp dệt may khác trên địa bàn.
  • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp bước đầu tiếp cận thực tế, một số nhận xét về công tác quản lý tài trợ dựa trên phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc nên còn mang yếu tố định tính từ quan điểm cá nhân của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các doanh nghiệp dệt may có quy mô và hình thức sở hữu khác nhau trong cùng ngành.
  • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính dài hơn sau năm 2015 để đánh giá tác động thực tế của việc thực thi Hiệp định TPP và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với chi phí vốn và cơ cấu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên và người nghiên cứu chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài về quản trị nguồn vốn lưu động, quản trị nợ ngắn hạn hoặc cấu trúc vốn doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực gia công may mặc xuất khẩu, có thể tham khảo phương pháp tính toán và theo dõi các chỉ tiêu thanh toán, cơ cấu nợ, và kinh nghiệm huy động tín dụng thương mại kết hợp vay tín chấp ngân hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là nội dung phân tích thực nghiệm tại Chương 2, đặc biệt là bảng phân loại các khoản vay ngân hàng theo hình thức tín chấp và phương pháp đánh giá mô hình tài trợ tài sản tạm thời theo chu kỳ thời vụ sản xuất dệt may.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành giai đoạn 2012 – 2014, nguồn tài trợ nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Nguồn tín dụng thương mại (chủ yếu là các khoản phải trả người bán và tiền người mua trả tiền trước) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty, liên tục chiếm trên 50% trong suốt giai đoạn 2012 – 2014. Trong đó, khoản phải trả người bán tăng từ 1.887... nghìn đồng năm 2012 lên 2.671... nghìn đồng năm 2014.

2. Điều kiện vay vốn ngắn hạn của công ty tại các ngân hàng trong năm 2014 được thỏa thuận như thế nào?
Tại thời điểm 31/12/2014, toàn bộ các khoản vay ngắn hạn của công ty đều áp dụng hình thức vay tín chấp không có tài sản bảo đảm. Cụ thể: vay VietinBank chi nhánh Thuận Thành 250.000... đồng (kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5,2%/năm); vay Agribank chi nhánh Thuận Thành 100.000... đồng (kỳ hạn 5 tháng, lãi suất 5 – 5,5%/năm); vay BIDV chi nhánh Thuận Thành 208.663... đồng (kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5,2%/năm).

3. Công ty Việt Thành áp dụng mô hình quản trị tài trợ nào và có những ưu - nhược điểm gì trong thực tế?
Công ty áp dụng mô hình gần với mô hình phương án 3 (mô hình trung gian): nguồn tài trợ dài hạn tài trợ cho tài sản thường xuyên và một phần dự trữ an toàn, nguồn tài trợ ngắn hạn bù đắp cho tài sản lưu động tạm thời. Ưu điểm là khai thác triệt để nguồn lực nội bộ và tín dụng nhà cung cấp, giảm gánh nặng chi phí lãi vay; nhược điểm là việc áp dụng cứng nhắc khiến phát sinh vốn nhàn rỗi ở thời kỳ thấp điểm và dễ rơi vào thế bị động khi tài sản tạm thời biến động đột biến theo mùa vụ.

4. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hiệu quả sử dụng nợ của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn luôn lớn hơn 1 (năm 2012 đạt 1,113 và tiếp tục tăng trong các năm 2013, 2014); hệ số thanh toán nhanh được cải thiện từ 0,996 (2012) lên trên 1,0 (2014); hệ số thanh toán tức thời nằm trong biên độ an toàn từ 0,3 đến 0,5. Thời gian trả nợ ngắn hạn duy trì ở mức 24 – 29 ngày (dưới 30 ngày). Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn tăng trưởng từ 40,5% (năm 2012) lên 46,5% (năm 2013) và đạt 64,4% (năm 2014).

5. Tại sao tác giả khóa luận lưu ý doanh nghiệp không nên lạm dụng nguồn nợ tích lũy?
Dù nợ tích lũy (lương công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) được coi là nguồn tài trợ không chịu chi phí lãi suất trực tiếp, nhưng việc chậm trễ thanh toán lương sẽ làm suy giảm tinh thần và năng suất của người lao động, ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ sản xuất; còn việc chậm nộp thuế sẽ khiến doanh nghiệp chịu tiền phạt chậm nộp, phát sinh chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Mai Hiền đã hệ thống hóa lý luận về quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn và phản ánh thực trạng tài chính tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu chỉ ra rằng công ty duy trì tỷ suất tự tài trợ cao trên 70%, bảo đảm tốt các chỉ tiêu thanh toán nợ và khai thác hiệu quả các khoản vay ngắn hạn tín chấp ngân hàng cùng tín dụng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động quản trị tài trợ còn mang tính bị động và phụ thuộc vào một mô hình đơn nhất, cần được hoàn thiện qua việc đa dạng hóa mô hình tài trợ, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ tích lũy.