CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, vai trò quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về nhân lực và nguồn nhân lực trong DN 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Vì thế nhân lực luôn là vấn đề được các nhà tuyển dụng hay nhà đầu tư quan tâm hàng đầu. Nguồn lực trong mỗi con người gồm có mặt thể lực và mặt trí lực: + Thể lực: Là sức lực của con người. Nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con người, mức sống, mức thu nhập, chế độ ăn uống nghỉ ngơi… + Trí lực: Là mặt tiềm năng to lớn bao gồm trí tuệ, năng khiếu, lòng tin, nhân cách quan điểm sống… 1. Khái niệm về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực, cụ thể như sau: Theo Nguyễn Ngọc Quân (2019), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân: “Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh.
Nguồn nhân lực với tư cách là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này, nguồn nhân lực bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có thể tham gia vào quá trình lao động, sản xuất xã hội”. Theo Bùi Thị Hải Yến (2016), Tài nguyên du lịch, NXB Giáo dục: “Nguồn nhân lực là tất cả những cá nhân người lao động có trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người có thực tế tham 5 gia lao động trong tất cả các mặt hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, làm việc và chịu sự quản lý của tổ chức, doanh nghiệp đó”.
Tóm lại: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực bản thân người lao động được sử dụng trong các lĩnh vực. Đặc điểm nguồn nhân lực du lịch Đặc điểm của nguồn nhân lực du lịch được dựa trên các yếu tố sau: - Thời gian lao động: Do du lịch là ngành mà sản phẩm của nó chủ yếu là dịch vụ vì vậy mà thời gian lao động khác hẳn so với ngành khác. Thường vào ngày nghỉ lễ hoạt động của các doanh nghiệp khách sạn diễn ra rất mạnh và cũng do đặc thù riêng của du lịch phải chịu yếu tố mùa vụ chính vì thế thời gian lao động của nhân viên ngành du lịch nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng rất khác biệt. Vào chính vụ khi mà lượng khách tới khách sạn đông thì lao động trong khách sạn hoạt động hết công suất, trong khi đó vào mùa không phải mùa du lịch thi lượng khách vắng do vậy công việc trong thời gian này tương đối nhàn.
- Cường độ lao động: Nhìn chung lao động trong khách sạn làm việc với cường độ lao động không cao do hoạt động kinh doanh khách sạn chịu tác động của yếu tố mùa vụ. Chính vụ cường độ lao động cao đối với tất cả nhân viên trong khách sạn nhưng cao hơn cả chính là nhân viên lễ tân, buồng phòng, vừa chuẩn bị buồng phòng, hồ sơ thông tin khách, vừa phải tìm thông tin về điểm du lịch nổi tiếng để tư vấn cho khách đồng thời cần có những kiến thức khác để có thể trả lời nếu khách khi có câu hỏi. - Tính chất công việc trong kinh doanh du lịch: Ngành du lịch là ngành dịch vụ chính vì thế mà kinh doanh khách sạn là kinh doanh dịch vụ. Chúng ta bán cho khách chất lượng phục vụ của nhân viên do đó mà nhiệm vụ của các nhân viên rất quan trọng.
Họ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và cũng là người trực tiếp phục vụ khách hàng trong quá trình lưu trú. Họ chính là đại diện của khách sạn, bộ mặt của khách sạn để phục vụ khách. Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm quản trị nhân lực Có nhiều quan niệm khác nhau về “quản trị nhân lực trong doanh nghiệp”, cụ thể như sau: Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp là các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về cả mặt số lượng và chất lượng.
Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp là việc bố trí, sử dụng những người lao động, cùng với máy móc, thiết bị, những phương pháp công nghệ, công nghệ sản xuất, những nguyên nhiên liệu một cách có hiệu quả nhất trong doanh nghiệp Quản trị nhân lực là việc tuyển mộ tuyển chọn, sử dụng phát triển nhân lực để đạt được mục tiêu của khách sạn (Quản trị kinh doanh khách sạn – ĐHKTQD- NXB lao động và xã hội -2004) Theo giáo sư người Mỹ Dimock: “Quản trị nhân lực bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một công việc nào đó”. Tóm lại: Có thể hiểu ngắn gọn như sau: Quản trị nhân lực ở doanh nghiệp là việc tuyển dụng và duy trì, phát triển sử dụng động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp 1. Mục tiêu và vai trò của Quản trị nhân lực 1.1 Mục tiêu của Quản trị nhân lực Quản trị nhân lực hay quản trị nhân sự nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người ở tầm vĩ mô có hai mục tiêu cơ bản: + Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. + Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.2 Vai trò của Quản trị nhân lực + Góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động.
Đó là một vấn đề chung của cả xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động trong ngành hưởng thành quả do họ làm ra. + Quản trị nhân lực gắn liền với mọi tổ chức. Bất kì một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân lực. + Quản trị nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng quản lý, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp du, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức.
Đặc biệt là tạo ra bầu không khí văn hóa cho một doanh nghiệp. + Nghiên cứu quản trị nhân lực giúp cho các nhà quản trị biết được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân. + Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Nội dung về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 1.
Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiệc công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả. Các bước hoạch định nguồn nhân lực, cụ thể như sau: - Bước 1: Phân tích yếu tố môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược nhân lực cho doanh nghiệp. 8 - Bước 2: Phân tích thực trạng quản trị nhân lực + Nguồn nhân lực: Số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, kinh nghiệm, các phẩm chất cá nhân khác. + Cơ cấu tổ chức: Loại hình tổ chức, phạm vi chức năng, quyền hạn giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
+ Các chính sách nhân lực: Hệ thống các chính sách tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật. - Bước 3: Dự báo khối lượng công việc Dự báo khối lượng công việc ( đối với các mục tiêu, kế hoạch nhân lực dài hạn và trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch nhân lực ngắn hạn). - Bước 4: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực: - Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu và khả năng điều chỉnh hệ thống quản trị nguồn nhân lực - Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực: Hoạch định nguồn nhân lực là việc doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các tình trạng: Cung vượt quá cầu; Cầu vượt quá cung; Tình trạng vừa thừa vừa thiếu. - Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công việc 1.
Công tác phân tích công việc trong doanh nghiệp Phân tích công việc là việc tìm hiểu và xác định nội dung, đặc điểm của từng công việc, đo lường giá trị và tầm quan trọng của nó để đề ra các tiêu chuẩn về năng lực, phẩm chất mà người thực hiện công việc cần phải có. Cụ thể phân tích công việc nhằm trả lời các câu hỏi sau đây: + Nhân viên thực hiện những công tác gì? + Khi nào những công việc được hoàn tất? + Công việc được thực hiện ở đâu? + Nhân viên làm công việc đó như thế nào? + Tại sao phải thực hiện công việc đó? 9 + Để thực hiện những công việc đó thì nhân viên phải có trình độ tiêu chuẩn như thế nào?