CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DN 1. Các khái niệm liên quan 1. Nhân lực “Nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người nó bao gồm cả thể lực và trí lực. Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc.
Nó bao gồm cả sức khỏe, trình độ, tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê.8] Hay như quan điểm khác thì cho rằng: “Nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, nhân viên trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên. Như vậy, nhân lực trong DN được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong tổ chức được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Tuyển mộ nhân lực “Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức” [5, tr.
Có ý kiến cho rằng “Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài và bên trong tổ chức để lựa chọn lao động cho các vị trí việc làm còn trống của tổ chức” [6, tr. Tuyển mộ được coi là quá trình phát tín hiệu cần tuyển người của tổ chức. Thông qua tuyển mộ, người lao động ở các nơi có thể biết được thông tin tuyển mộ. Người lao động nào cảm thấy đáp ứng được các yêu cầu đặt ra 11 cho công việc cần tuyển của tổ chức, có mong muốn làm việc cho tổ chức sẽ tham gia làm ứng viên thi tuyển vào các vị trí công việc đó.
Tuyển mộ là bước khởi đầu cho việc đảm bảo nguồn nhân lực cho tổ chức, là điều kiện cần thiết cho sự thành công của tuyển dụng. Tuyển chọn nhân lực “Tuyển chọn là việc lựa chọn ứng viên cho các vị trí làm việc còn trống của tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra của tổ chức đó cho các chức danh công việc cần tuyển dụng” [6, tr. Một quan điểm khác thì cho rằng: “Tuyển chọn là đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ” [5, tr. Như vậy, từ những khái niệm trên, tác giả rút ra khái niệm của Tuyển chọn được hiểu là việc lựa chọn ứng viên cho các vị trí làm việc trống của tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra của tổ chức đó cho các chức danh công việc cần tuyển dụng.
Tuyển chọn là khâu công việc kế tiếp tuyển mộ. Sau khi tổ chức đã tuyển mộ được các ứng viên cho các chức danh công việc còn trống, quá trình tuyển chọn sẽ diễn ra. Tuyển dụng nhân lực ‘‘Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút các cá nhân trong và ngoài tổ chức có đủ tiêu chuẩn thích hợp tham gia dự tuyển để lựa chọn ra những ứng viên đầy đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu của tổ chức. Sau đó định hướng, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập với môi trường của tổ chức’’ [11, tr.
Một ý kiến khác cho rằng “Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thoả mãn nhu cầu sử dụng của tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức.26] Từ những phân tích trên cho thấy: TD nhân lực là quá trình tìm kiếm, 12 thu hút, lựa chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp bổ sung lực lượng LĐ cần thiết nhằm đáp ứng được yêu cầu sử dụng LĐ của tổ chức. Quá trình TD được coi là hoàn tất khi bao gồm cả hoạt động định hướng nhân viên, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập trong môi trường của tổ chức. Nội dung tuyển dụng nhân lực 1. Chuẩn bị tuyển dụng nhân lực 1.
Xác định nhu cầu nhân lực Xác định nhu cầu tuyển dụng là việc thẩm định xem DN có thực sự cần tuyển nhân viên không, tuyển bao nhiêu người, tuyển người để làm những việc gì và cần tuyển người có những tiêu chuẩn như thế nào. Kết quả của xác định nhu cầu tuyển dụng được thể hiện bằng hai tài liệu quan trọng phục vụ cho tuyển dụng của DN đó là: bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc: Bản mô tả công việc: là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến các công tác cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc. Bản mô tả công việc bao gồm các nội dung chính như: tên công việc, mã số, cấp bậc công việc, chức năng, trách nhiệm trong công việc, quyền hạn của người thực hiện công việc, điều kiện làm việc… Bản tiêu chuẩn công việc: là bản trình bày ở các điều kiện tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một công việc nhất định nào đó. Bản tiêu chuẩn công việc liệt kê tất cả những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên thực hiện công việc như: trình độ văn hóa, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm, tuổi tác, sức khỏe, tính cách, tham vọng… 13 1.
Lập kế hoạch tuyển dụng Mục đích của việc lập kế hoạch nhằm đảm bảo cho DN có đúng và đủ nguồn nhân lực với phẩm chất, kỹ năng phù hợp được bố trí đúng nơi, đúng chỗ và đúng lúc để thực hiện công việc một cách hiệu quả về số người. Lập kế hoạch cũng giống như việc dự báo tương lai, dự đoán xem tình hình hiện tại của DN trong tương lai sẽ như thế nào, đi con đường nào thì dẫn tới mục tiêu nhanh nhất với chi phí thấp nhất. Để tránh tình trạng LĐ nghỉ việc không có người thay thế thì DN cần phải lập kế hoạch cụ thể: nguồn tuyển dụng, phương pháp tuyển dụng; hình thức tuyển dụng, thời gian tuyển dụng. Nguồn tuyển dụng: Nguồn bên trong: Nguồn tuyển dụng từ bên trong bao gồm những người làm việc bên trong công ty.
Tuyển mộ nguồn này tức là quá trình đề bạt họ vào vị trí cao hơn hoặc thuyên chuyển họ sang vị trí cần thiết khác. Nguồn bên ngoài: Nguồn tuyển dụng từ bên ngoài là những người đến xin việc từ ngoài công ty. Nguồn này có phạm vi rộng, số lượng lớn, chất lượng phong phú và đa dạng Phương pháp tuyển dụng: Có nhiều phương pháp tuyển dụng khác nhau, nhưng không có cách nào cho kết quả tuyệt đối chính xác. Vì vậy, các doanh nghiệp thường kết hợp nhiều phương pháp để có được kết quả đáng tin cậy hơn.
Dưới đây là một số phương pháp tuyển dụng cơ bản: Sàng lọc hồ sơ Phỏng vấn tuyển chọn Kiểm tra, trắc nghiệm Điều tra xác minh Nói chung, các phương pháp trên thường được áp dụng chung cho cả nguồn ứng viên nội bộ và nguồn ứng viên bên ngoài. Hình thức tuyển dụng: Mỗi vị trí tuyển dụng khác nhau có hình thức thi tuyển khác nhau, vì vậy mà nhà quản trị cần lập một bản kế hoạch cụ thể cho 14 từng vị trí dự tuyển. Các hình thức tuyển dụng có thể là: thực hiện các bài trắc nghiệm như trắc nghiệm năng khiếu, trắc nghiệm tính cách và sở thích, trắc nghiệm về tính trung thực…, hoặc phỏng vấn trực tiếp như: phỏng vấn theo tình huống, phỏng vấn theo mẫu, phỏng vấn hội đồng…, hay thực hiện các bài thi viết bao gồm các môn về nghiệp vụ, kỹ năng và môn kiến thức chung… Thời gian tuyển dụng: Sau khi xác định nhu cầu tuyển dụng cần phải lập kế hoạch về thời gian tuyển dụng: thời gian bắt đầu tuyển dụng là ngày nào, tuyển dụng trong bao lâu? Đăng thông báo tuyển dụng trong khoảng thời gian nào và hạn nộp hồ sơ ứng tuyển ra sao? Sắp xếp được thời gian cụ thể cho từng công việc giúp cho công tác TD thực hiện theo đúng tiến độ, tránh những sự việc phát sinh không mong muốn gây lãng phí. Bên cạnh đó, cần phải thành lập hội đồng TD sao cho có đủ thẩm quyền quyết định để đảm bảo cho việc tuyển dụng tiến hành theo đúng trình tự và có thể lựa chọn ra các ứng viên xuất sắc nhất.
Hội đồng TD là những người có khả năng nhìn nhận, đánh giá con người, có chuyên môn, nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm phỏng vấn, tuyển chọn để đảm bảo tuyển chọn đúng người, đúng việc, đúng quy trình. Hội đồng TD sẽ là bộ phận quyết định, điều hành xuyên suốt quá trình TD. Tuyển mộ nhân lực Giai đoạn tuyển mộ là giai đoạn đầu tiên với mục đích là thu hút những người lao động đến tham gia ứng tuyển vào vị trí công việc cần tuyển dụng của tổ chức. Dưới đây là quy trình tuyển mộ cơ bản nhất tại các công ty.
Xây dựng chiến lược tuyển mộ Bước 1: Lập kế hoạch tuyển mộ Trong hoạt động tuyển mộ, một tổ chức cần xác định xem cần tuyển mộ bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Do có một số người nộp đơn không đủ điều kiện hoặc một số người khác không chấp nhận các điều kiện về 15 công việc nên tổ chức cần tuyển mộ được số người nộp đơn nhiều hơn số người họ cần tuyển dụng. Do đó, các tỷ lệ sàng lọc sẽ giúp cho các tổ chức quyết định được bao nhiêu người cần tuyển mộ cho từng vị trí cần tuyển. Các tỷ lệ sàng lọc thể hiện mối quan hệ về số lượng và các ứng viên còn lại ở từng bước trong quá trình tuyển chọn và số người sẽ được chấp nhận vào vòng tiếp theo.
Trong kế hoạch tuyển mộ, chúng ta phải xác định được các tỷ lệ sàng lọc chính xác và hợp lý. Bước 2: Xác định nguồn tuyển mộ Nguồn tuyển mộ bên trong DN được thực hiện khi DN khuyết chỗ hoặc phát sinh các chức danh mới và hình thức thông thường mà DN thường áp dụng là bổ nhiệm cán bộ hoặc luân chuyển công tác. Việc bổ nhiệm chức danh mới được thực hiện khi: một chức danh có sẵn bị bỏ trống, một chức danh mới được tạo ra, hoặc khi tuyển dụng cho một chức danh trong tương lai. Có thể nói nguồn tuyển mộ bên trong là một thủ tục phức tạp.