ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài Đối với mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh, thì lao động là yếu tố nguồn lực đầu vào rất quan trọng và có chiến lược phát triển cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện toàn cầu hóa và cạnh tranh đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay thì phải nắm bắt được thông tin về thị trường, về nguồn khách hàng trên cơ sở thông tin cung, cầu và giá cả thị trường giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ cấu thị trường tối ưu, xác định được giá bán hợp lý, đảm bảo vừa tận dụng được nguồn nhân lực hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao. Để thực hiện được tất cả các điều nói trên thì lao động là yếu tố cốt lõi quan trọng. Doanh nghiệp muốn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực.
Chính vì thế mà các doanh nghiệp cần phải có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nâng cao năng suất lao động, phát huy tối đa tiềm lực sẵn có của người lao động. Bên cạnh đó, nắm bắt được đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp kiệm được chi phí, thời gian và công sức từ đó mà việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn. Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk là doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam. Công ty có trụ sở và vườn cây đều nằm trên địa bàn huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk.
Qua hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành đến nay diện tích cao su do Công ty quản lý hơn 3000 ha, trong đó cao su kinh doanh 2619,45 ha, còn lại là cao su kiến thiết cơ bản. Công ty có hơn 1500 lao động. Tình hình quản lý trong những năm gần đây của công ty đã có nhiều tiến bộ nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế. Và vấn đề sử dụng lao động hiệu quả ở công ty luôn luôn là vấn đề được quan tâm và cần được nâng cao.
Xuất phát từ những thực trang trên tôi chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk , huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk” để làm đề tài nghiên cứu. 1 Luận văn thạc sỹ Kế toán 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH MTV Cao su Krông Búk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. - Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH MTV Cao su Krông Búk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của tại Công ty TNHH MTV Cao su Krông Búk, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
2 Luận văn thạc sỹ Kế toán PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Những vấn đề lý luận về lao động và sử dụng lao động 2.1 Lao động và nguồn lao động a. Lao động Lao động là một hoạt động có mục đích của con người, là quá trình sức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo nên những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn. Vì vậy, lao động là điều kiện cơ bản và quan trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người. Quá trình lao động là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố của sản xuất, đó là: Sức lao động – Đối tượng lao động – Tư liệu sản xuất.
- Mối quan hệ giữa con người với đối tượng sản xuất: Ở đây cũng có những mối quan hệ mật thiết tương tự như trên, đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng, hiệu suất lao động với khối lượng chủng loại lao động yêu cầu và thời gian các đối tượng lao động được cung cấp phù hợp với quy trình công nghệ và trình tự lao động. Mối quan hệ giữa người với người trong lao động gồm: Quan hệ giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Quan hệ giữa lao động công nghệ và lao động phụ trợ; Kết cấu từng loại lao động và số lượng lao động trong kết cấu đó;Quan hệ hợp tác giữa các loại lao động. - Mối quan hệ giữa tư liệu sản xuất và sức lao động bao gồm: Yêu cầu của máy móc thiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động.
Yêu cầu điều khiển và công suất thiết bị với thể lực con người. Tính chất đặc điểm của thiết bị so với số lượng lao động các loại. - Mối quan hệ giữa người lao động với môi trường xung quanh: Mọi quá trình lao động đều phải diễn ra trong một không gian nhất định, vì thế con người có 3 Luận văn thạc sỹ Kế toán mối quan hệ mật thiết với môi trường xung quanh như: gió, nhiệt độ, thời tiết, địa hình, độ ồn. Nghiên cứu, nắm được và hiểu rõ các mối quan hệ trên để đánh giá một cách chính xác là vấn đề rất quan trọng làm cho quá trình sản xuất được hiểu quả tối ưu đồng thời đem lại cho con người những lợi ích ngày càng tăng về vật chất và tinh thần, con người ngày càng phát triển toàn diện và có phúc lợi ngày càng cao.
Nguồn lao động - Nguồn lao động: Là toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động có sức khỏe, có trình độ văn hóa, lành nghề, có trình độ quản lý và kỹ thuật. - Nguồn lao động trong nông nghiệp: Là toàn bộ sức lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp phải thông qua đất đai, điều kiện tự nhiên, cây trồng vật nuôi cùng với hệ thống công cụ lao động để tạo ra nông sản phẩm. Toàn bộ sức lực của con người bao gồm: Lao động trí óc và lao động chân tay và bao gồm cả về số lượng và chất lượng.2 Sử dụng lao động Sử dụng lao động là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên người lao động sao cho thực hiện đúng công việc, phù hợp với chuyên môn của mình để đạt năng suất lao động cao nhất. Muốn vậy người sử dụng lao động phải có các biện pháp khích lệ người lao động như đào tạo hướng dẫn, tạo môi trường làm việc thoải mãi.3 Vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động là yếu tố không thể thiếu quyết định đến thành công trong kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thương mại, nếu thiếu đi yếu tố lao động thì sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được. 4 Luận văn thạc sỹ Kế toán Lao động đóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại. Lao động tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội. Nếu như không có lao động thì hoạt động sản xuất kinh doanh không thực thực hiện được.
Dù cho có các nguồn lực khác như đất đai, tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ sẽ không được sử dụng và khai thác có mục đích nếu như không có lao động. Một doanh nghiệp mà có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh. Ngày nay, với sự phát triển vược bậc của khoa học kỹ thuật cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì lao động thương mại có xu hướng giảm đi.
Các doanh nghiệp đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn trong lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực trình độ. của người lao động.4 Năng suất lao động a. Khái niệm về năng suất lao động Là hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian. Năng suất lao động được đo bằng sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc trong lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Nói đến năng suất lao động là nói đến kết quả hoạt động sản xuất của con người trong một đơn vị thời gian nhất định. Nhân tố tác động đến năng suất lao động Theo những nghiên cứu gần đây thì có nhiều nhân tố tác động đến tăng năng suất lao động như: Chất lượng nguồn nhân lực và tác phong làm việc của người lao động, khoa học, kỹ thuật và cộng nghệ, tổ chức và cơ cấu sản xuất, quản lý lao động, tài nguyên thiên nhiên và khí hậu, ổn định chính trị xã hội quốc gia và ổn định của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Trong các nhân tố đó, chất lượng nguồn nhân lực và tác phong làm việc của người lao động có tác động mạnh nhất đến năng suất lao động, vì việc kết hợp người lao động với tư liệu sản xuất và đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ xã hội. Trình độ lành nghề và tác phong làm việc của người lao 5 Luận văn thạc sỹ Kế toán động được thể hiện ra khi họ sử dụng các công cụ sản xuất thành thạo, đáp ứng những yêu cầu về chất lượng sản phẩm, cùng những sản phẩm hàng hóa có tính chuyên nghiệp hóa.
Người lao động có trình độ nghề nghiệp không những cần có kỹ năng lao động mà còn phải có sáng tạo trong quá trình sản xuất. Thực tế cho thấy chỉ khi nào người lao động, người quản lý có kiến thức và trình độ nghề nghiệp thì mới tiếp cận, nhanh chóng tiếp thu, vận dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, có ý thức và tinh thần sáng tạo. Gắn liền với người lao động để tăng năng suất lao động là công cụ sản xuất với trang thiết bị công nghệ và kỹ thuật ngày càng cao. Đó là máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất tiên tiến cùng các quy trình sản xuất và quản lý hiện đại, giảm bớt những chi phí trung gian.
Khoa học, công nghệ, kỹ thuật luôn gắn với bộ máy tổ chức quản lý, quá trình hợp lý hóa sản xuất nhằm thúc đẩy sản xuất mang tính cạnh tranh hơn và người lao động làm việc hiệu quả hơn, sản phẩm nhiều hơn, chất lượng cao hơn, tiêu thụ được nhiều hơn. Ý nghĩa của việc tăng năng suất lao động - Tăng năng suất lao động xã hội có tác động rất lớn đến cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới quản lý nền kinh tế và thực hiện những chính sách an sinh xã hội. Chính vì vậy mà tăng năng suất lao động xã hội là yêu cầu thường xuyên và cấp thiết để nền kinh tế của các quốc gia phát triển nhanh và bền vững.