phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung luận văn dự kiến đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn. 3 z Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel. Chƣơng 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel.
4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp Trong những năm gần đây, ở tầm vĩ mô vấn đề tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động đã thu hút không ít sự quan tâm các nhà quản lý, các nhà khoa học, đặc biệt các nhà nghiên cứu, các viện, các trƣờng đại học… Đã có rất nhiều công trình khoa học đƣợc công bố trên các sách báo, tạp chí. Các công trình này đã tập trung luận giải: nguồn nhân lực, các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực, nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vai trò của nguồn nhân lực đối với công nghiệp hoá - hiện đại hoá, quản lý Nhà nƣớc nguồn nhân lực yêu cầu về phƣơng hƣớng, giải pháp phát triển nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội. Cụ thể: Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Viễn thông liên tỉnh” của tác giả Phạm Thị Thúy Mai, trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2015).
Đề tài “Hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại công ty quản lý đƣờng sắt Hà Thái” của tác giả Nguyễn Thúy Vân, trƣờng Đại học kinh tế Quốc Dân (2012). Đề tài “Công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại” của tác giả Võ Nhất Trí, trƣờng Đại học Lao động Xã hội (2015). Những đề tài trên đã hệ thống đƣợc những vấn đề cơ bản của quản trị nhân lực trong tổ chức từ khi ngƣời lao động bƣớc vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động tƣơng ứng với 3 giai đoạn: Hình thành nguồn nhân lực, duy trì (sử dụng) nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Đề tài “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” của tác giả Lê Thị Mỹ Linh, Đại học Thƣơng Mại (2011).
Trong luận án của mình, tác giả đã khái quá hóa những vấn đề lý luận phát triển nguồn nhân lực; khảo sát, đánh giá tổng thể tình hình phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung của tác của luận án tập trung vào phát triển những yếu tố cấu thành 5 z năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp và một số giải pháp đào tạo cán bộ, nhân viên. Đối với Công ty Bất động sản Viettel, cho đến nay mới chỉ có công trình nghiên cứu về một khía cạnh cụ thể và tập trung vào chuyên môn công việc, đặc biệt chƣa có công trình nào chỉ ra hiện trạng nguồn nhân lực và những giải pháp gợi ý để phát huy nguồn nhân lực của Công ty. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã biết kế thừa và chọn lọc những ý tƣởng liên quan đến đề tài của mình nhằm phục vụ cho việc phân tích những vấn đề lý luận cơ bản và giúp cho quá trình tìm tòi, đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel cho đến năm 2020.
Cơ sở lí luận về quản trị nhân lực 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực (nguồn nhân lực) Nguồn lực con ngƣời hay nguồn nhân lực là khái niệm đƣợc hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con ngƣời với tƣ cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc gần đây đề cập đên khái niệm nguồn lực con ngƣời hay nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau.
"Nguồn nhân lực là trình độ nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng". (Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm, năm 2015) Nguồn lực con ngƣời thƣờng đƣợc xem xét ở các khía cạnh sau: - Là số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất.
- Là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lƣợne thể hiện sửc mạnh và sự tác động của con ngƣời trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xà hội. - Là sự kết hợp thể lực và trí lực tạo nên năng lực sáng tạo, chất lƣợng, hiệu quả hoạt động và triển vọng phát triển mới của con ngƣời. 6 z - Là kinh nghiệm sống, đặc biệt là kinh nghiệm đƣợc tích lũy qua sự nếm trải trực tiếp của con ngƣời tạo thành thói quen, kỹ năng tổng hợp của mỗi con ngƣời, của cộng đồng. Khái niệm nguồn lực con ngƣời bao quát đƣợc những mặt, những khía cạnh, phƣơng diện cơ bản của nguồn lực con ngƣời, khắc phục đƣợc những hạn chế trong nhận thức về mối quan hệ biện chứng giữa các mặt số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và tâm lực, khắng định nguồn lực con ngƣời vừa là khách thể, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và quan hệ xã hội.
Nói đến nguồn lực con ngƣời tức là nói đến con ngƣời đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Khái niệm quản trị nhân lực Có nhiều cách hiểu về quản trị nhân lƣ̣c (còn gọi là quản trị nhân sự, quản lý nhân sự, quản tri ̣ngu ồn nhân lực). Khái niệm quản trị nhân lƣ̣c có th ể đƣợc trình bày ở nhiều giác độ khác nhau nhƣng đƣợc hiểu chung là: “Quả trình tuyến mộ, lựa chọn duy trì, phát hiện và tạo mọi điều kiện cỏ lợi cho nguồn nhân lực trong một tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra của tồ chức đó ” (Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS.
Nguyễn Vân Điềm, năm 2015) Dù ở góc độ nào thì quản trị nhân lƣ̣c v ẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn một lực lƣợng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt chất lƣợng lẫn số lƣợng. Đối tƣợng của quản trị nhân lƣ̣c là ngƣời lao động với tƣ cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ nhƣ: công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức. Chức năng, vai trò của quản trị nhân lực *Chức năng của quản trị nhân lực: Chức năng quản trị nhân lực là thực hiện các yêu cầu về nhân sƣ̣ của tổ chức có hiệu quả, tuân thủ theo luật lao động nhà nƣớc và địa phƣơng và các quy định, thực hành đạo đức kinh doanh một cách tối đa hoá. Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lƣ̣c theo bốn nhóm chức năng chủ yếu sau đây: 7 z Thứ nhất, chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự: Đảm bảo đủ số lƣợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.
Nhóm chức năng tuyển dụng thƣờng có các hoạt động: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lƣu giữ và xử lý các thông tin về nhân lực của doanh nghiệp. Thứ hai, chức năng đào tạo và phát triển: nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc của nhân viên và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển tối đa năng lực cá nhân. Bên cạnh đó còn có các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hay quy trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới. Thứ ba, chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực: chú trọng đến việc kích thích, động viên nhân viên duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức, gồm ba hoạt động: đánh giá thực hiện công việc, thù lao lao động và duy trì - phát triển mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.
Thứ tư, chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực (Quan hệ lao động): Liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trƣờng làm việc và các mối quan hệ trong công việc nhƣ: ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, cải thiện môi trƣờng làm việc, y tế bảo hiểm và an toàn lao động. * Vai trò của quản lý nguồn nhân lực: Tại bất kỳ một tổ chức nào, quản trị nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó. Cụ thể là: Thứ nhất, con ngƣời luôn luôn đóng vai trò chủ đạo và quyết định trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp dù là trực tiếp hay gián tiếp, không có một hoạt động nào của doanh nghiệp có thể thiếu yếu tố con ngƣời. Con ngƣời với kỹ năng và trình độ của mình đã tạo ra công cụ, dụng cụ và sử dụng công cụ dụng cụ đó để tác động lên đối tƣợng lao động và tạo nên giá trị thặng dƣ, tạo nên hàng hoá cho xã hội.