phần Mở đầu và Kết luận, luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Các phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Trung tâm dịch vụ điện tử FPT. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Trung tâm dịch vụ điện tử FPT.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nhóm công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhân lực.TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths. Nguyễn Tấn Thịnh, 2009.
Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục. Tác giả đã đƣa ra các khái niệm, nội dung cơ bản của hoạt động quản lý nhân lực tổ chức từ lúc hình thành nguồn nhân lực đến việc tổ chức sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. - Các nghiên cứu khác của PGS.
Trần Thị Thu-PGS. Giáo trình quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân; Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2012. Giáo trình Quản trị nhân lực.
Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội;. Các tác giả đã nếu lên cơ sở lý luận về quản lý nhân lực cũng nhƣ đƣa ra những giải pháp xét ở khía cạnh lý luận nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực. - Lê Thị Hồng Điệp, 2009. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả đã phân tích những lý luận, nhân lực chất lƣợng cao, từ đó hình thành nền kinh tế tri thức. Luận án cũng đã đánh giá tƣơng đối toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao và đề xuất đƣợc một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức tại Việt Nam. - Nguyễn Thanh Nga, 2014. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty VTC Online.
Luận văn thạc sỹ. Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. Tác giả luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty VTC Online, đặc biệt phát hiện ra những bất cập trong công tác này tại 4 z Công ty VTC Online. Từ đó, luận văn đƣa ra đƣợc 1 số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhân lực tại công ty.
Tối đa hóa năng lực nhân viên. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động - xã hội. Cuối sách này Nhắm đến đối tƣợng là các nhà quản lý các cấp và khắc hoạ những điển hình trên thực tế, lý giải tại sao những nhà quản lý, chứ không phải là phòng Nhân sự, phải đi đầu trong việc thu hút, nuôi dƣỡng, và giữ những ngƣời làm việc hiệu quả nhất, đáng để thăng chức nhất…với những kỹ năng thực tiễn mà họ cần để làm tốt việc đó mỗi ngày. - Lê Thi ̣ Mỹ Linh , 2009.
Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế , Luận án tiến sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế quố c dân. Là một luận án Tiến sĩ của Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân đã nêu lên thực trạng nguồn nhân lực tại Việt Nam từ đó đƣa ra lý luận, và phƣơng pháp phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nguồn nhân lực, cũng nhƣ công tác phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu thực hiện theo những cách tiếp cận, những khía cạnh khác nhau liên quan vấn đề quản lý nhân lực.
Thực tiễn cho thấy mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm, chức năng, mô hình hoạt động. Do vậy, cách tiếp cận nghiên cứu có thể có điểm chung về lý thuyết, nhƣng về cơ bản vận dụng có sự khác biệt. Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào chỉ ra hiện trạng nguồn nhân lực, các nhân tố ảnh hƣởng và những giái pháp gợi ý để phát triển nguồn nhân lực ở Trung tâm dịch vụ điện tử FPT. Thực hiện đề tài này, tác giả sẽ kế thừa các kết quả đã có ở các công trình nói trên và tiếp tục nghiên cứu các vấn đề: - Các hoạt động quản lý nhân lực tại Trung tâm dịch vụ điện tử FPT.
- Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực Trung tâm dịch vụ điện tử FPT định hƣớng phát triển đến năm 2030. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực 1. Khái niệm chức năng và mục tiêu quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về nhân lực và quản lý nhân lực Khái niệm nhân lực Nhân lực là toàn bộ tiềm năng về thể lực và trí lực của con ngƣời trong một doanh nghiệp, bao gồm là tất cả nhân lực trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực: Đây là nguồn lực của mỗi con ngƣời, gồm có thể lực và trí lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v. Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con ngƣời, đó là tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách. Khái niệm quản lý nhân lực Cách tiếp cận theo tổ chức quá trình lao động: quản lý nhân lực là lĩnh vực tổ chức, quản lý nguồn nhân lực một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức, từ đó tạo ra sự đồng thuận giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của ngƣời lao động.
Tiếp cận theo chức năng quản lý: quản lý nhân lực bao gồm các công việc hoạch định, tổ chức, lên kế hoạch, chỉ huy, kiểm tra, kiểm soát và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình hoạt động doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc hiểu quả cao.TS Phan Huy Đƣờng thì khái niệm quản lý đƣợc hiểu là: “ Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý nhằn sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”. Với nhiều cách tiếp cận khác nhau thì quản lý là các tác động có định hƣớng cụ thể và mục tiêu rõ ràng tùy theo từng đối tƣợng quản lý cũng nhƣ mục tiêu quản lý sao cho phù hợp với thực tiễn đặt ra của doanh nghiệp. 6 z Với sự thay đổi nhanh chóng của môi trƣờng kinh doanh và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, vai trò của yếu tố con ngƣời trong tổ chức ngày càng trở nên quan trọng đòi hỏi các chủ thể quản lý phải luôn linh hoạt trong những điều kiện cụ thể đặt ra trong doanh nghiệp. Do đó, quản lý nhân lực đƣợc hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý và giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con ngƣời gắn với công việc của họ trong bất cứ doanh nghiệp.
Nhƣ vậy: Quản lý nhân lực là quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Quản lý nhân lực đề ra: Mục tiêu, chính sách, kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực sẵn có nhằm đảm bảo phù hợp với công việc, tiến độ, mục tiêu của doanh nghiệp và bố trí phù hợp lực lƣợng lao động làm việc theo từng vị trí, chức năng. Bên cạnh đó quản lý nhân lực đề ra phƣơng hƣớng hoạt động cho doanh nghiệp nhằm duy trì ƣu thế cạnh tranh thông qua việc xác định những vấn đề liên quan về nhân lực, chiến lƣợc nhân lực. Có thể thấy quản lý nhân lực có liên hệ chặt chẽ với chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp.
Chức năng của quản lý nhân lực Quản lý nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các doanh nghiệp và giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Con ngƣời là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Hoạt động liên quan đến quản lý nhân lực rất đa dạng và thay đổi trong các tổ chức khác nhau. Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản lý nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây: - Nhóm chức năng kế hoạch phát triển nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo chất lƣợng và cơ cấu nhân lực cần thiết để đảm bảo hoàn thành mục tiêu công việc của doanh nghiệp.
Tức là sử dụng kế hoạch nguồn lực cùng các chính sách tuyển dụng và biện pháp nhất định để thu hút nguồn nhân lực trong những giai đoạn cụ thể của doanh nghiệp. 7 z - Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo việc phát triển các kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm cần thiết để hoàn thành tốt công việc đƣợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thƣờng thực hiện các hoạt động nhƣ: hƣớng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dƣỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. - Nhóm chức năng duy trì kiểm soát nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng kiểm soát hoạt động của nhân lực sao cho có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Vai trò của quản lý nhân lực Con ngƣời là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.