Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9 34 04 04) với đề tài "Giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở miền Bắc Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đào Phương Hiền thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Bảo Dương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, đóng vai trò kiểm soát dịch hại cây trồng, bảo đảm an ninh lương thực và đóng góp ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, thuốc BVTV chứa các hóa chất độc hại gây nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Trong bối cảnh chuyển đổi sang nông nghiệp bền vững, nông nghiệp hữu cơ, hội nhập quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV chịu áp lực lớn về việc chuyển đổi phương thức hoạt động.
Khu vực miền Bắc Việt Nam gồm 25 tỉnh thành (11 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng và 14 tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc) có đặc trưng khí hậu cận nhiệt đới bốn mùa, mùa vụ phân hóa phức tạp khiến sâu bệnh phát triển đa dạng, đòi hỏi chủng loại thuốc phong phú. Người nông dân thường thiếu kiến thức chuyên sâu nên việc sử dụng thuốc phụ thuộc lớn vào sự tư vấn từ hệ thống đại lý và nhân viên kinh doanh. Điều này đặt ra yêu cầu nhân lực ngành thuốc BVTV không chỉ cần kỹ năng bán hàng mà còn phải có kiến thức kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp.
Phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV tại miền Bắc có quy mô nhỏ, tuổi đời non trẻ, chủ yếu phân phối hàng ngoại nhập, rào cản gia nhập ngành thấp và chịu sự cạnh tranh gay gắt. Do tính chất độc hại và rủi ro nghề nghiệp, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng, giữ chân nhân sự có trình độ, tỷ lệ nghỉ việc cao ở các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với hóa chất (sản xuất, kho bãi, giao nhận, bán hàng). Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị nhân lực nói chung, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu thực trạng quản trị nhân lực mang tính đặc thù trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV tại miền Bắc, đồng thời đo lường ảnh hưởng của hoạt động này tới sự hài lòng của người lao động, khách hàng và kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV ở miền Bắc, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng quản trị nhân lực của các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV ở miền Bắc Việt Nam.
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV ở miền Bắc Việt Nam.
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực của doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV ở miền Bắc Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV ở miền Bắc Việt Nam, bao gồm 4 nội dung: hoạch định chiến lược nhân lực, thu hút nhân lực, đào tạo nhân lực và duy trì nhân lực.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản trị nhân lực cùng các yếu tố ảnh hưởng trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV.
- Về không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV có đăng ký kinh doanh, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại miền Bắc, tập trung khảo sát tại các địa bàn có mật độ doanh nghiệp cao: Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên (bao gồm loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
Các nghiên cứu liên quan đến quản lý, phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Phạm Văn Hội (2009): Nghiên cứu tình hình phân phối và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau vùng Đồng bằng sông Hồng, khẳng định việc sử dụng phụ thuộc lớn vào hệ thống phân phối và cảnh báo tình trạng thuốc ngoài danh mục, thuốc kém chất lượng.
- Nguyễn Phượng Lê & cs. (2013): Đánh giá việc thực hiện quy định kinh doanh thuốc BVTV vùng Đồng bằng sông Hồng, chỉ ra các vi phạm phổ biến về giấy phép, chứng chỉ hành nghề, niêm yết giá và điều kiện an toàn.
- Trần Thị Ngọc Lan (2016): Nghiên cứu quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV tại tỉnh Thái Bình, ghi nhận mức độ chấp hành quy định an toàn, bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ còn thấp.
- Lê Văn Cường (2017): Phân tích quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV tại Thanh Hóa, nhấn mạnh vai trò của sự phối hợp liên ngành và ý thức chấp hành pháp luật của người kinh doanh.
- Trần Nguyên Đông & cs. (2020): Khảo sát thị trường thuốc BVTV tại Đồng Tháp, nhận diện các thương hiệu phổ biến (Lộc Trời, VFC, Tấn Hưng, Lúa Vàng, Bayer) và thói quen nhớ tên thương phẩm thay vì tên công ty của nông dân.
- Sử Thị Thu Hằng (2021): Đo lường tác động của tâm lý ngại rủi ro của nông dân Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hành vi lạm dụng thuốc BVTV và các ảnh hưởng sức khỏe liên quan.
Các nghiên cứu quốc tế về quản trị nhân lực và kết quả hoạt động doanh nghiệp
- Huselid (1995): Khảo sát gần 1.000 doanh nghiệp, chứng minh hệ thống thực tiễn quản trị nhân lực cam kết cao (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, đánh giá thành tích) có tác động tích cực đến năng suất lao động và hiệu quả tài chính ngắn lẫn dài hạn.
- Koch & McGrath (1996): Nghiên cứu trên 319 doanh nghiệp, khẳng định đầu tư vào hoạch định, tuyển chọn và phát triển nhân lực thúc đẩy trực tiếp năng suất lao động.
- Singh (2004): Nghiên cứu 359 doanh nghiệp Ấn Độ, chỉ ra việc tuyển dụng theo phẩm chất, đào tạo kỹ năng và đánh giá công bằng kết hợp đãi ngộ giúp cải thiện kết quả kinh doanh và thị trường.
- Lin (2008): Khảo sát 324 doanh nghiệp Trung Quốc, chứng minh các hoạt động quản trị nhân lực có quan hệ thuận chiều với tốc độ tăng doanh số, năng suất và sự hài lòng của khách hàng.
- Abdalkrim (2012): Khảo sát 125 ngân hàng tại Ả Rập Xê Út về 7 thành phần quản trị nhân lực, chứng minh đào tạo phát triển có tương quan mạnh nhất với kết quả kinh doanh, trong khi luân chuyển công việc có tương quan thấp nhất.
- Sikýř (2013), Ding & Cai (2018): Nghiên cứu thực tiễn quản trị nhân tài, trả lương theo hiệu suất và quản trị nhân lực chiến lược tại Cộng hòa Séc và Trung Quốc.
Các nghiên cứu trong nước về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
- Lê Chiến Thắng & Trương Quang (2005): Phân tích 169 doanh nghiệp tại Việt Nam, chỉ ra sự khác biệt trong áp dụng thực tiễn nhân sự giữa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân.
- Phùng Xuân Nhạ & Lê Quân (2012): Đánh giá quản trị nhân lực doanh nghiệp Việt Nam qua 7 chỉ tiêu định lượng, phát hiện hạn chế về tỷ lệ quỹ lương, ngân sách đào tạo dưới mức chuẩn và năng lực của đội ngũ nhân sự chuyên trách.
- Nguyễn Minh Ngọc & Ngô Văn Tuấn (2012), Lê Thị Kim Anh (2013): Nghiên cứu tác động của đào tạo, đánh giá và đãi ngộ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội và Thái Nguyên.
- Đinh Văn Tới (2017), Trần Kim Dung & cs. (2018), Phạm Hùng Đức (2019), Nguyễn Duy Thành (2021): Sử dụng các mô hình hồi quy và cấu trúc tuyến tính để đo lường mức độ giải thích của các thực tiễn nhân sự đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính (ROA, lợi nhuận) tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây phần lớn tập trung vào doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp niêm yết hoặc khối ngân hàng, viễn thông. Chưa có nghiên cứu nào phân tích hệ thống quản trị nhân lực chuyên biệt trong ngành kinh doanh thuốc BVTV tại miền Bắc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xem xét toàn diện 4 chức năng quản trị nhân lực, đồng thời đánh giá tác động đồng thời tới 3 biến phụ thuộc: sự hài lòng của người lao động, kết quả kinh doanh tài chính và sự hài lòng của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng: Luận án tiếp cận dựa trên lý thuyết nguồn vốn nhân lực và lợi thế cạnh tranh bền vững của Wright & cs. (1993, 2008), lý thuyết quản trị nguồn nhân lực chiến lược của Porter (1985), Schuler (1992), Armstrong (2006).
- Khái niệm và thuật ngữ chính:
- Doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV: Doanh nghiệp được cấp phép hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
- Nhân lực trực tiếp: Bộ phận bán hàng, marketing, kỹ thuật thị trường – lực lượng trực tiếp tiếp xúc khách hàng nông dân, đại lý và hóa chất.
- Nhân lực gián tiếp: Nhân viên tài chính kế toán, vật tư, nhân sự tổng hợp.
- Khung phân tích 4 nội dung quản trị nhân lực:
- Hoạch định chiến lược nhân lực: Dự báo cung cầu, xây dựng kế hoạch nhân lực gắn với chiến lược kinh doanh.
- Thu hút nhân lực: Tuyển dụng (tạo nguồn, sàng lọc, lựa chọn) và phân công, bố trí công việc dựa trên phân tích công việc.
- Đào tạo nhân lực: Xác định nhu cầu, phương pháp đào tạo chuyên môn/kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn, đánh giá sau đào tạo.
- Duy trì nhân lực: Đánh giá kết quả thực hiện công việc, chính sách đãi ngộ (lương, thưởng, phúc lợi) và tạo lập môi trường làm việc (bảo hộ lao động, vệ sinh an toàn).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Chiến lược kinh doanh (Miles & Snow, 1978), Năng lực lãnh đạo, Thị trường lao động, Môi trường pháp lý (Luật Lao động, Thông tư 21), Sự phát triển của khoa học công nghệ (CMCN 4.0).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận quản trị nhân lực; tiếp cận theo loại hình doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH); tiếp cận theo quy mô doanh nghiệp; tiếp cận theo chức năng lao động (trực tiếp, gián tiếp).
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo từ Cục Bảo vệ thực vật, Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê các tỉnh Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên; tài liệu quản lý nội bộ giai đoạn 2016 - 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát thiết kế theo thang đo Likert (từ 1 đến 5 điểm).
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số lượng doanh nghiệp |
Số lượng mẫu khảo sát (phiếu) |
Cơ cấu phân bổ mẫu |
| Công ty Cổ phần (CTCP) |
63 doanh nghiệp |
63 quản lý + 189 nhân viên |
252 phiếu |
| Công ty TNHH |
57 doanh nghiệp |
57 quản lý + 171 nhân viên |
228 phiếu |
| Tổng cộng |
120 doanh nghiệp |
120 quản lý + 360 nhân viên |
480 phiếu |
- Công cụ và kỹ thuật phân tích:
- Phần mềm hỗ trợ: Excel, SPSS, AMOS 22.
- Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả, thống kê so sánh; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích hồi quy bội (Multiple Regression Analysis) để kiểm định mức độ tác động của các biến QTNL đến biến phụ thuộc; Kiểm định One-Way ANOVA để so sánh sự khác biệt theo quy mô, loại hình, tuổi doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về quản trị nhân lực trong bối cảnh ngành kinh doanh có điều kiện. Luận án phân tích cấu trúc lực lượng lao động đặc thù (lao động bán hàng, kỹ thuật viên đồng ruộng cần kiến thức về dịch bệnh, hoạt chất hóa học và độc học).
Đồng thời, chương này tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Tập đoàn BAYER (Đức) với triết lý LIFE và công cụ đánh giá phản hồi 360°, Tập đoàn BASF (Đức) với 4 nhóm giá trị môi trường - phúc lợi, Tập đoàn Syngenta (Thụy Sỹ) về liên kết đào tạo quản trị; cùng kinh nghiệm thực tiễn từ các doanh nghiệp phía Nam như Tập đoàn Lộc Trời (kết hợp triết lý "nhân trị" và "tình trị"), Công ty Cổ phần BVTV Sài Gòn (đào tạo tại chỗ kèm 1-1, thang bảng lương theo vị trí), Công ty Khử trùng Việt Nam (VFC). Từ đó, tác giả rút ra bài học về chuẩn hóa tiêu chuẩn đánh giá, gắn lương với hiệu quả và tăng cường trang bị bảo hộ lao động.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả đặc điểm địa bàn kinh doanh thuốc BVTV tại 25 tỉnh miền Bắc và tổng quan ngành thuốc BVTV Việt Nam. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu tại 4 tỉnh trọng điểm (Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên) với quy mô 120 doanh nghiệp (63 công ty cổ phần, 57 công ty TNHH), tổng số 480 quan sát (120 cán bộ quản lý và 360 nhân viên).
Chương này xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá thực trạng cho 4 nội dung chức năng quản trị nhân lực và quy trình kiểm định thang đo thông qua phần mềm SPSS, AMOS 22 với các bước phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Way ANOVA.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực chứng về thực trạng quản trị nhân lực và kiểm định mô hình định lượng:
- Thực trạng các chức năng quản trị nhân lực:
- Hoạch định nhân lực: Nhiều doanh nghiệp chưa xây dựng kế hoạch nhân sự trung và dài hạn, chủ yếu mang tính đối phó theo mùa vụ canh tác.
- Thu hút nhân lực: Tuyển dụng được thực hiện công khai, nhưng gặp khó khăn khi tìm kiếm ứng viên có trình độ chuyên môn nông nghiệp kết hợp kỹ năng kinh doanh; việc phân công công việc còn tình trạng kiêm nhiệm, mô tả công việc chưa cập nhật.
- Đào tạo nhân lực: Doanh nghiệp tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa tập huấn kỹ thuật sản phẩm, tuy nhiên khâu xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá hiệu quả sau đào tạo còn hạn chế.
- Duy trì nhân lực: Chế độ tiền lương và đãi ngộ mang tính cạnh tranh; việc trang bị phương tiện bảo hộ lao động có được quan tâm nhưng chi phí đầu tư chưa đồng đều giữa các doanh nghiệp.
- Kết quả phân tích mô hình hồi quy:
| Biến phụ thuộc |
Mức độ tác động từ các yếu tố Quản trị nhân lực |
Phát hiện và cảnh báo tiêu cực từ mô hình |
| Sự hài lòng của người lao động |
Chịu ảnh hưởng đáng kể từ đãi ngộ, môi trường làm việc, đào tạo và phân công công việc. |
Hoạt động tuyển dụng nhân lực xuất hiện hệ số tác động mang cảnh báo tiêu cực tới sự hài lòng của người lao động. |
| Kết quả kinh doanh (tài chính) |
Tác động đáng kể từ đào tạo, đãi ngộ và phân công công việc. |
Môi trường làm việc và hoạch định chiến lược nhân lực có hệ số tác động mang cảnh báo tiêu cực đến kết quả kinh doanh tài chính. |
| Sự hài lòng của khách hàng |
Các thực tiễn quản trị nhân lực có mức độ ảnh hưởng rất ít/không có ý nghĩa thống kê rõ rệt. |
Mối liên hệ trực tiếp giữa QTNL nội bộ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành ở mức thấp. |
- Kết quả kiểm định One-Way ANOVA: Kết quả kiểm định cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến kết quả kinh doanh, sự hài lòng của khách hàng và sự hài lòng của người lao động khi phân theo loại hình doanh nghiệp (CTCP và TNHH), quy mô doanh nghiệp, số năm thành lập (tuổi doanh nghiệp) và lĩnh vực kinh doanh chính.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá định lượng cho thấy chiến lược kinh doanh, năng lực nhận thức của lãnh đạo, áp lực từ thị trường lao động nông nghiệp, các quy định pháp luật (Thông tư 21) và tiến bộ công nghệ 4.0 là những yếu tố chi phối mạnh mẽ hệ thống QTNL của doanh nghiệp.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở miền Bắc
Chương 4 phân tích bối cảnh ngành nông nghiệp chuyển đổi sang phát triển xanh, giảm dần thuốc hóa học độc hại để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực có cơ sở khoa học:
- Nâng cao hiệu quả hoạch định chiến lược nhân lực: Dự báo nhu cầu nhân sự dựa trên kế hoạch kinh doanh và chu kỳ mùa vụ cây trồng.
- Chủ động tạo nguồn tuyển dụng: Xây dựng mối liên kết với các cơ sở đào tạo chuyên ngành nông nghiệp, tuyển dụng nhân sự phù hợp văn hóa doanh nghiệp.
- Hoàn thiện phân công và bố trí công việc: Xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng, giảm chồng chéo nhiệm vụ, phát huy tính tự chủ của nhân viên kinh doanh.
- Đa dạng hóa phương pháp đào tạo: Kết hợp đào tạo kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn với kỹ năng thương mại, đào tạo tại hiện trường đồng ruộng.
- Hoàn thiện đánh giá kết quả công việc: Áp dụng các tiêu chí định lượng gắn với năng lực thực tế và mức độ tuân thủ quy chuẩn an toàn.
- Thực hiện chính sách đãi ngộ công bằng: Trả lương thưởng gắn với kết quả đóng góp, cải thiện chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe định kỳ cho nhân viên tiếp xúc hóa chất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết quản trị nhân lực trong loại hình doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV – một ngành kinh doanh có điều kiện và chịu rủi ro phơi nhiễm độc hại.
- Luận giải chi tiết 4 nội dung chức năng (hoạch định, thu hút, đào tạo, duy trì) và xác định các yếu tố đặc thù chi phối hệ thống quản trị nhân lực ngành nông dược tại thị trường miền Bắc.
Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản trị nhân sự tại 120 doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV miền Bắc trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đo lường thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các thành phần QTNL đến sự hài lòng của nhân viên, kết quả kinh doanh tài chính và khách hàng; nhận diện các hoạt động đang có tác động tiêu cực/nghịch chiều (hoạch định và môi trường làm việc đối với tài chính; tuyển dụng đối với sự hài lòng của nhân viên).
- Xác định qua kiểm định One-Way ANOVA rằng mức độ tác động của QTNL không bị phân hóa theo loại hình pháp lý, quy mô hay số năm hoạt động của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ và các kiến nghị cụ thể gửi tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ sở đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát tập trung tại 4 tỉnh/thành miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên) với hai loại hình là công ty cổ phần và công ty TNHH; chưa bao quát toàn bộ 25 tỉnh thành miền Bắc hoặc các loại hình hộ kinh doanh cá thể.
- Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2020.
- Mối quan hệ giữa quản trị nhân lực và sự hài lòng của khách hàng trong mô hình có mức độ giải thích thấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế nông nghiệp khác (miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và xu hướng phát triển thuốc BVTV sinh học đến việc tái cấu trúc năng lực của nhân viên kinh doanh nông dược.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (định tính và định lượng), cách áp dụng mô hình hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA trong phân tích quản trị nhân sự ngành nông nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV: Cung cấp cơ sở thực chứng để nhà quản trị rà soát quy trình tuyển dụng, thiết kế chính sách đãi ngộ, cải thiện trang bị bảo hộ lao động và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật an toàn cho nhân viên.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Bộ LĐ-TB&XH): Cung cấp thông tin thực tế về nhân lực ngành thuốc BVTV phục vụ việc xây dựng quy chuẩn an toàn lao động, chứng chỉ hành nghề và chính sách phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhân lực trực tiếp trong doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật có những đặc điểm gì khác biệt?
Nhân lực trực tiếp (bộ phận bán hàng, marketing, kỹ thuật thị trường) chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp. Họ phải di chuyển nhiều đến các đại lý vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa; vừa phải có kỹ năng bán hàng vừa phải am hiểu sâu về dịch bệnh cây trồng, thời điểm mùa vụ và kỹ thuật sử dụng hóa chất an toàn để tư vấn cho đại lý và nông dân; đồng thời đây là lực lượng chịu rủi ro phơi nhiễm hóa chất độc hại cao.
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra tại 120 doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV ở miền Bắc (gồm 63 công ty cổ phần và 57 công ty TNHH) với tổng số 480 phiếu khảo sát hợp lệ, bao gồm 120 cán bộ quản lý (mỗi doanh nghiệp 1 người) và 360 nhân viên (mỗi doanh nghiệp 3 người).
3. Phân tích hồi quy của luận án đưa ra cảnh báo tiêu cực đối với những hoạt động quản trị nhân lực nào?
Mô hình hồi quy bội chỉ ra: hoạt động môi trường làm việc và hoạch định chiến lược nhân lực có hệ số tác động mang cảnh báo tiêu cực đối với kết quả kinh doanh tài chính của doanh nghiệp; hoạt động tuyển dụng nhân lực xuất hiện cảnh báo tác động tiêu cực đối với sự hài lòng của người lao động.
4. Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp cho thấy điều gì?
Kiểm định One-Way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến kết quả kinh doanh, sự hài lòng của khách hàng và sự hài lòng của người lao động khi so sánh giữa các nhóm doanh nghiệp phân theo loại hình sở hữu (CTCP vs TNHH), số năm thành lập (tuổi doanh nghiệp), quy mô lao động và lĩnh vực kinh doanh chính.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực trọng tâm nào?
Hệ thống giải pháp gồm 6 nội dung chính: (1) Nâng cao hiệu quả hoạch định chiến lược nhân lực; (2) Chủ động tạo nguồn tuyển dụng gắn với văn hóa doanh nghiệp; (3) Hoàn thiện phân công, bố trí công việc; (4) Đa dạng hóa các phương pháp đào tạo chuyên môn và an toàn; (5) Hoàn thiện đánh giá kết quả công việc theo năng lực; (6) Thực hiện chế độ đãi ngộ công bằng, kích thích nỗ lực và bảo đảm an toàn bảo hộ lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Phương Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 120 doanh nghiệp (480 quan sát), công trình đã làm rõ thực trạng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các hoạt động nhân sự tới kết quả tài chính cũng như mức độ hài lòng của người lao động. Các phát hiện thực chứng và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp nông dược và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo vệ thực vật.