Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hiện đại hóa và làn sóng chuyển đổi số, nhân tố con người giữ vai trò trung tâm quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đào tạo nhân lực được xác định là phương thức cơ bản nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng, cải thiện năng suất lao động và chuẩn bị đội ngũ kế cận đáp ứng sự biến đổi của môi trường kinh doanh.

Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp Nhà nước xác định sứ mệnh "Tiên phong, chủ lực kiến tạo xã hội số", luôn chú trọng đầu tư vào công tác quản trị và đào tạo nhân lực. Trực thuộc tập đoàn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (tên tiếng Anh: Viettel Import - Export Limited Company; viết tắt: Viettel Commerce/VCM) là doanh nghiệp hạch toán độc lập 100% vốn Nhà nước. Sau gần 27 năm hình thành và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2024), công ty đạt quy mô nhân sự khoảng 4.000 người, thuộc Top 73/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2023 với doanh thu hàng năm vượt mức 10.000 tỷ đồng, kinh doanh đa ngành trên 05 lĩnh vực: Bán lẻ, Phân phối, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ Công nghệ thông tin và In ấn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Ngọc Hải thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính Quốc gia nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nhân lực, chỉ ra rõ những ưu điểm và kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động đào tạo nhân lực tại VCM.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo nhân lực tại VCM trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp; thực trạng hoạt động đào tạo nhân lực tại VCM bao gồm các điều kiện đảm bảo, nội dung, quy trình tổ chức và các yếu tố ảnh hưởng; đề xuất giải pháp và khuyến nghị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở và các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu, thông tin trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Hoạt động đào tạo nhân lực tại VCM được thực hiện thông qua quy trình bao gồm xác định mục tiêu, nhu cầu đào tạo; xây dựng kế hoạch đào tạo; tiến hành kế hoạch đào tạo; đánh giá quy trình đào tạo. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện, khắc phục.
  • Giả thuyết 2: Hoạt động đào tạo nhân lực tại VCM sẽ giúp nâng cao chất lượng hiệu quả thực hiện công việc của người lao động tại công ty, nâng cao năng suất kinh doanh và thực hiện các mục tiêu chiến lược của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự từ các giáo trình và công trình nghiên cứu chuẩn mực:

  • Nhân lực: Tiếp cận theo các định nghĩa của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Nguyễn Tiệp (2009), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng (2004), cùng Giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Trịnh Viết Tiến chủ biên, 2022). Khóa luận thống nhất khái niệm nhân lực doanh nghiệp là toàn bộ nguồn lực con người bao gồm tâm lực, thể lực và trí lực, được thể hiện thông qua kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ và hành vi do doanh nghiệp quản lý, khai thác và sử dụng.
  • Đào tạo và đào tạo nhân lực: Tổng hợp theo quan điểm của Trần Kim Dung (2006), Nguyễn Tiệp (2009), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010), Trịnh Viết Tiến (2022). Đào tạo nhân lực được xác định là quá trình tổ chức các hoạt động học tập, rèn luyện có mục đích trong những khoảng thời gian xác định nhằm biến đổi nhận thức, kỹ năng, thái độ, giúp người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ hiện tại và đáp ứng nhu cầu phát triển tương lai.
  • Mục đích, vai trò và nguyên tắc: Xác định 04 mục đích (khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nhân lực, phát triển đội ngũ kế cận, phục vụ mục tiêu phát triển của doanh nghiệp); phân tích vai trò ở ba cấp độ (doanh nghiệp, người lao động, xã hội); tuân thủ 07 nguyên tắc đào tạo (mọi nhân sự đều cần phát triển toàn diện, mỗi nhân sự đều có giá trị riêng, phù hợp với trình độ, kết hợp lợi ích chung, lấy người học làm trung tâm, gắn kết lý thuyết với thực tiễn, khuyến khích sự tham gia).
  • Nội dung đào tạo doanh nghiệp: Phân chia thành 06 nhóm nội dung (hội nhập và tuân thủ; chuyên môn nghiệp vụ theo 05 mức độ tiếp thu; kỹ năng mềm; phát triển và thăng tiến nghề nghiệp; thích nghi với thay đổi; các nội dung khác như văn hóa doanh nghiệp, đạo đức nghề nghiệp).
  • Quy trình đào tạo: Chu trình 04 giai đoạn gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (dựa trên phân tích doanh nghiệp, nhân lực, tác nghiệp); (2) Xây dựng kế hoạch đào tạo (thiết lập mục tiêu theo nguyên tắc SMART: Specific, Measurable, Achievable, Realistic, Time-bound; xác định đối tượng, nội dung, phương pháp trong và ngoài công việc, giảng viên, kinh phí); (3) Triển khai thực hiện; (4) Đánh giá kết quả đào tạo.
  • Mô hình đánh giá: Sử dụng Mô hình 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick gồm: Cấp độ 1: Phản ứng (Reaction), Cấp độ 2: Học tập (Learning), Cấp độ 3: Ứng dụng hành vi (Behavior), Cấp độ 4: Kết quả (Results).

Khóa luận kế thừa kết quả từ các công trình trong nước (Nguyễn Hoàng Việt, 2023; Vi Tiến Cường, 2021; Lê Thị Mỹ Linh, 2019; Lê Thị Dung, 2015; Đinh Văn Toàn, 2010) và quốc tế (Priyanka Rani & M. Khan, 2015; Mel Silberman & Carol Auerbach, 2006; R. Kramlinger, 1982; Diana Walter, 2018).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ tài liệu khoa học; phân tích các văn bản quy định nội bộ, báo cáo kết quả đào tạo và dữ liệu nhân sự của VCM.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế môi trường làm việc, cơ sở vật chất và quy trình tổ chức một số khóa đào tạo tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với 01 cán bộ quản lý cấp trung, 01 chuyên viên đào tạo thuộc Phòng Tổ chức lao động (cán bộ Hoàng Minh Tâm) và một số nhân viên nhằm thu thập dữ liệu thực tế về quy trình và chất lượng đào tạo.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến của cán bộ, công nhân viên (CBCNV) về nhu cầu đào tạo, mức độ hài lòng đối với chương trình đào tạo, mức độ ứng dụng kiến thức vào thực tế và mức độ hài lòng công việc trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thống kê và so sánh sự biến động của các chỉ số đào tạo, chi phí đào tạo, tỷ lệ lao động nghỉ việc và kết quả sản xuất kinh doanh theo các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo nội bộ của Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài chính, Phòng Chiến lược Kinh doanh của VCM; dữ liệu sơ cấp thu nhận qua phiếu khảo sát và phỏng vấn cán bộ nhân viên công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung giải quyết nhiệm vụ thứ nhất của khóa luận thông qua việc làm rõ các khái niệm nền tảng: nhân lực, đào tạo và đào tạo nhân lực. Tác giả luận giải 04 mục đích cốt lõi của hoạt động đào tạo trong tổ chức, phân tích vai trò của đào tạo dưới ba góc độ: hỗ trợ doanh nghiệp tăng năng suất và giảm thiểu sai sót lao động; hỗ trợ người lao động đáp ứng nhu cầu học hỏi và gia tăng cơ hội thăng tiến; hỗ trợ xã hội duy trì lực lượng lao động chất lượng cao và giảm thiểu thất nghiệp.

Chương này xác lập khung phân tích chuyên môn gồm 07 nguyên tắc đào tạo và 06 nhóm nội dung đào tạo nghiệp vụ. Về quy trình, tác giả phân tích chi tiết quy trình 04 bước từ khâu phân tích nhu cầu (thông qua quan sát, phỏng vấn, bảng hỏi, thảo luận nhóm, phân tích hồ sơ và phần mềm quản trị), lập kế hoạch theo chuẩn SMART, phân định phương pháp đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp, luân chuyển) và ngoài công việc (mở lớp, gửi đi đào tạo, hội thảo, đào tạo từ xa, mô phỏng). Đặc biệt, chương 1 phân tích khung lý thuyết mô hình Kirkpatrick 4 cấp độ và tổng kết các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhận thức của lãnh đạo; chiến lược doanh nghiệp; nội dung chương trình; kinh phí và cơ sở vật chất; đội ngũ giảng viên; năng lực người học; văn hóa doanh nghiệp và các điều kiện kinh tế - thể chế.

Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel

Chương 2 trình bày tổng quan về VCM: được thành lập từ tiền thân là Phòng Xuất nhập khẩu (10/04/1997) thuộc Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước MTV (12/01/2006) với vốn ban đầu 35 tỷ đồng, mở rộng sang mảng bán lẻ Viettel Store (2006), phân phối (2010), tiếp nhận 02 nhà máy in (2014), thành lập Trung tâm Dịch vụ CNTT (2020) và đổi nhận diện thương hiệu thành VCM (2021). Doanh nghiệp có Giám đốc điều hành là ông Phạm Văn Hùng, cơ cấu bộ máy quản trị chia làm 02 khối chức năng:

Khối chức năng Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc
Khối phòng ban, cơ quan chức năng Phòng Chiến lược Kinh doanh, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính, Phòng Tổ chức Lao động, Phòng Công nghệ Thông tin, Phòng Chính trị, Phòng Pháp chế
Khối đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh Trung tâm Bán lẻ (Viettel Store), Trung tâm Phân phối (Viettel Distribution), Trung tâm Xuất nhập khẩu (Viettel Import & Export), Trung tâm Dịch vụ Công nghệ thông tin (Viettel Software Services), Nhà máy in Viettel (Viettel Printing & Packaging), các Chi nhánh Tỉnh/Thành phố

Trên cơ sở cơ cấu tổ chức, chương 2 phân tích thực trạng đào tạo nhân lực theo các nhóm nội dung:

  • Quy định và nội dung đào tạo: VCM triển khai đào tạo hội nhập cho nhân viên mới; đào tạo cốt lõi và tuân thủ (nội quy lao động, bảo mật thông tin, an toàn vệ sinh lao động, pháp luật chuyên ngành); đào tạo chuyên môn nghiệp vụ theo đặc thù 05 lĩnh vực; đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp trung; đào tạo thích ứng với chuyển dịch chiến lược số.
  • Quy trình tổ chức đào tạo: Khảo sát và tổng hợp nhu cầu đào tạo từ CBCNV và các đơn vị; xây dựng kế hoạch đào tạo phân bổ theo mục tiêu, đối tượng, phương pháp và dự toán kinh phí; tổ chức các lớp học nội bộ kết hợp mời giảng viên ngoài hoặc gửi đào tạo chuyên sâu; tiến hành đánh giá kết quả.
  • Các điều kiện đảm bảo: Phân tích thực trạng kinh phí đào tạo năm 2023, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực đội ngũ giảng viên nội bộ và cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Tổ chức Lao động.
  • Số liệu đánh giá: Chương 2 tích hợp hệ thống dữ liệu thống kê từ các bảng số liệu trong văn bản:
    • Bảng 2.1: Đặc điểm nguồn nhân lực tại VCM.
    • Bảng 2.2: Số CBCNV tại VCM tham gia khảo sát nhu cầu đào tạo giai đoạn 2021 - 2023.
    • Bảng 2.3: Mục tiêu và chương trình đào tạo của các nhóm đối tượng tại VCM.
    • Bảng 2.4: Kinh phí đào tạo nhân lực tại VCM năm 2023.
    • Bảng 2.5: Kinh phí đào tạo và cam kết cho các đối tượng tại VCM.
    • Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh tại VCM giai đoạn 2021 - 2022.
    • Bảng 2.7: Các chỉ số về tổ chức chương trình đào tạo tại VCM giai đoạn 2021 - 2023.
    • Bảng 2.8: Số lượng CBCNV tham gia khảo sát, tham gia đào tạo và hoàn thành chương trình đào tạo tại VCM giai đoạn 2021 - 2023.
    • Bảng 2.9: Số lượng CBCNV nghỉ việc tại VCM giai đoạn 2021 - 2023.
    • Bảng 2.10: Cơ cấu tổ chức bộ máy VCM.
    • Bảng 2.11: Nhu cầu đào tạo của CBCNV tại VCM năm 2023.
    • Bảng 2.12: Mức độ hài lòng của CBCNV với chương trình đào tạo tại VCM năm 2023.
    • Bảng 2.13: Đánh giá của CBCNV tại VCM về mức độ ứng dụng nội dung đào tạo vào công việc.
    • Bảng 2.14: Mức độ hài lòng công việc tại VCM giai đoạn 2021 - 2023.

Từ việc phân tích số liệu, chương 2 chỉ ra những mặt đạt được cùng các hạn chế tồn tại trong công tác xác định nhu cầu, phân bổ kinh phí, tính đồng bộ của chương trình giữa các khối ngành dọc và hiệu quả đánh giá sau đào tạo.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel

Dựa trên mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của VCM, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị gồm:

  • Mục tiêu và định hướng: Bám sát chiến lược trở thành doanh nghiệp hàng đầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ tại Việt Nam đến năm 2025, kiến tạo xã hội số.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo:
    1. Tăng cường đồng bộ, liên kết giữa các chương trình đào tạo nhân lực.
    2. Xây dựng nội dung đào tạo chi tiết cho từng vị trí chức danh, từng ngành dọc (bán lẻ, phân phối, xuất nhập khẩu, CNTT, in ấn).
    3. Tăng cường đào tạo cho cán bộ lãnh đạo và quản lý cấp trung.
    4. Tích cực áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào hoạt động đào tạo nhân lực.
    5. Hoàn thiện và nâng cao năng lực của bộ phận chuyên trách về đào tạo nhân lực ở tất cả các trung tâm, đơn vị.
    6. Tăng cường quản lý, theo dõi và đánh giá hiệu quả đào tạo nhân lực (chú trọng đánh giá cấp độ ứng dụng hành vi và kết quả kinh doanh).
    7. Đảm bảo và phát huy có hiệu quả các nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất, giảng viên) cho đào tạo nhân lực.
    8. Thực hiện một số biện pháp bổ trợ khác.
  • Nhóm khuyến nghị: Đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; Ban Giám đốc VCM; Lãnh đạo các Trung tâm, Phòng/ban, đơn vị trực thuộc; và đối với bản thân người lao động tại VCM.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực quy mô gần 4.000 người hoạt động tại 05 mảng nghiệp vụ kinh doanh khác biệt của VCM trong mối liên hệ với công tác đào tạo nội bộ.
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 về: số lượng nhân sự khảo sát nhu cầu đào tạo, số lượng tổ chức lớp học, tỷ lệ tham gia và tỷ lệ hoàn thành khóa học; kinh phí đầu tư đào tạo và cam kết đào tạo năm 2023; đo lường mức độ hài lòng của người học và tỷ lệ ứng dụng nội dung đào tạo vào công việc; đối chiếu với biến động tỷ lệ nghỉ việc và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022.
  • Nhận diện những mắt xích hạn chế trong việc phân tích nhu cầu chưa đồng đều giữa các ngành dọc, việc đo lường hiệu quả đào tạo mới dừng phần lớn ở cấp độ phản ứng và học tập, chưa lượng hóa sâu ở cấp độ chuyển đổi hành vi và tác động kinh doanh.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống 08 nhóm giải pháp toàn diện và 04 nhóm khuyến nghị phân cấp:

  • Giải pháp trọng tâm gắn liền với tính chất đa ngành: chuẩn hóa khung chương trình đào tạo theo từng ngành dọc và chức danh; chuẩn hóa năng lực cán bộ chuyên trách đào tạo tại các trung tâm; đẩy mạnh chuyển đổi số trong phương thức truyền tải bài giảng; nâng cấp quy trình đánh giá kết quả đào tạo theo mô hình chuẩn hóa.
  • Kiến nghị phân định rõ trách nhiệm của Tập đoàn Viettel (về định hướng, hỗ trợ nguồn lực), Ban Giám đốc VCM (về phê duyệt chính sách, phân bổ ngân sách), các phòng ban/trung tâm (về tạo điều kiện cho nhân viên tham gia học tập) và người lao động (về tính chủ động học tập).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Kế thừa, hệ thống hóa và làm sáng tỏ các lý thuyết quản trị nhân sự về chu trình đào tạo và mô hình đánh giá Kirkpatrick áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thương mại - dịch vụ đa ngành.
  • Về mặt thực tiễn: Là tài liệu khảo cứu cụ thể, chi tiết về thực trạng đào tạo nhân lực tại VCM trong giai đoạn chuyển đổi số (2021 - 2023). Các đánh giá ưu - nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng trực tiếp giúp Ban lãnh đạo và Phòng Tổ chức lao động VCM hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thu thập số liệu tập trung vào giai đoạn 2021 - 2023 tại địa bàn Hà Nội và các số liệu báo cáo nội bộ; chưa bao quát sâu sắc toàn bộ đặc thù lao động tại hệ thống các chi nhánh và chuỗi siêu thị bán lẻ phân tán trên 63 tỉnh/thành phố; phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp mới chỉ thực hiện được với số lượng mẫu hạn chế gồm 01 quản lý cấp trung, 01 chuyên viên đào tạo và một số lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát diện rộng trên toàn bộ hệ thống chi nhánh tỉnh/thành phố của VCM; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa VCM với các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn Viettel; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp lượng hóa tỷ suất hoàn vốn đầu tư trong đào tạo (ROI) khi ứng dụng công nghệ đào tạo trực tuyến dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập, viết khóa luận và luận văn tốt nghiệp thuộc các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế; cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp lớn có cơ cấu ngành nghề phức tạp.
  • Đối với nhà quản trị và cán bộ nhân sự: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của khối phòng ban nhân sự (Phòng Tổ chức Lao động, Phòng Chính trị, Phòng CNTT...), quy trình triển khai đào tạo và các bảng biểu đo lường nhu cầu, mức độ hài lòng của nhân viên tại doanh nghiệp thương mại quy mô trên 4.000 lao động.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi, phương pháp xây dựng chỉ số đo lường khảo sát đào tạo (Chương 2) và khung giải pháp chuẩn hóa đào tạo theo từng vị trí chức danh, ngành dọc (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (VCM) kinh doanh trên những lĩnh vực chính nào? VCM kinh doanh đa ngành trên 05 lĩnh vực chính gồm: Bán lẻ (chuỗi siêu thị Viettel Store), Phân phối (Viettel Distribution), Xuất nhập khẩu (Viettel Import & Export), Dịch vụ Công nghệ thông tin (Viettel Software Services - thiết kế và sản xuất phần mềm) và In ấn (Nhà máy in Viettel).

2. Tiền thân và mốc thời gian thành lập Công ty VCM được ghi nhận như thế nào trong khóa luận? Tiền thân của VCM là Phòng Xuất nhập khẩu thành lập ngày 10/04/1997 trực thuộc Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội. Đến ngày 12/01/2006, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel với vốn chủ sở hữu ban đầu là 35 tỷ đồng. Đến năm 2021, công ty thực hiện thay đổi nhận diện thương hiệu từ Viettelimex thành VCM.

3. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích việc đánh giá kết quả đào tạo nhân lực? Tác giả sử dụng Mô hình Kirkpatrick gồm 4 cấp độ đánh giá: Cấp độ 1: Phản ứng (Reaction - đo lường mức độ hài lòng của học viên); Cấp độ 2: Học tập (Learning - đo lường kiến thức, kỹ năng tiếp thu); Cấp độ 3: Ứng dụng (Behavior - đo lường sự thay đổi hành vi và áp dụng vào công việc); Cấp độ 4: Kết quả (Results - đo lường tác động đến mục tiêu kinh doanh và tổ chức).

4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập thông qua những cán bộ chuyên trách nào tại VCM? Dữ liệu và thông tin thực tế được thu thập qua quá trình tìm hiểu tại VCM với sự hỗ trợ trực tiếp của anh Hoàng Minh Tâm - Cán bộ đào tạo thuộc Phòng Tổ chức lao động VCM, kết hợp phỏng vấn sâu 01 cán bộ quản lý cấp trung, 01 chuyên viên đào tạo và khảo sát ý kiến CBCNV công ty.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tại VCM? Tác giả đề xuất 08 nhóm giải pháp chính: (1) Tăng cường đồng bộ, liên kết giữa các chương trình; (2) Xây dựng nội dung đào tạo cho từng vị trí chức danh, từng ngành dọc; (3) Tăng cường đào tạo cho cán bộ lãnh đạo và quản lý cấp trung; (4) Tích cực áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số; (5) Hoàn thiện và nâng cao năng lực bộ phận chuyên trách đào tạo; (6) Tăng cường quản lý, theo dõi và đánh giá hiệu quả đào tạo; (7) Đảm bảo và phát huy có hiệu quả các nguồn lực; (8) Thực hiện một số biện pháp bổ trợ khác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Hải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động đào tạo tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (VCM) giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát và các chỉ số tổ chức lớp học, chi phí và mức độ ứng dụng thực tế trên quy mô 4.000 lao động thuộc 05 khối ngành kinh doanh, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như các điểm nghẽn trong công tác đào tạo của công ty. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 08 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống khuyến nghị phân cấp có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu chuyển đổi số và phát triển bền vững của VCM.