Khóa luận hoàn chỉnh: Kỹ thuật trồng chăm sóc Keo lai tại Đắk Lắk - Triệu Thị Minh Tâm

Khóa luận hoàn chỉnh nghiên cứu kỹ thuật trồng chăm sóc Keo lai tại Đắk Lắk. Tài liệu phân tích sinh trưởng, năng suất và biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho loài

Trường đại học

Đại học Tây Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ thuật trồng Keo lai tại Đắk Lắk

Keo lai là kết quả lai giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis. Loài cây này có tốc độ sinh trưởng nhanh. Giá trị kinh tế cao. Phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới. Tại Việt Nam, Keo lai được trồng rộng rãi ở nhiều tỉnh phía Nam. Đắk Lắk là một trong những vùng trọng điểm. Diện tích trồng Keo lai tại đây không ngừng tăng. Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M'Drăk đóng vai trò quan trọng. Đơn vị quản lý và phát triển diện tích rừng trồng Keo lai lớn. Kỹ thuật trồng và chăm sóc được nghiên cứu bài bản. Nghiên cứu được thực hiện bởi trường Đại học Tây Nguyên. Khoa Nông Lâm nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn. Mục tiêu đánh giá toàn diện kỹ thuật trồng chăm sóc Keo lai. Khu vực nghiên cứu nằm tại huyện M'Drăk. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển rừng trồng. Đất bazan, lượng mưa trung bình phù hợp yêu cầu sinh thái. Khóa luận cung cấp cơ sở khoa học quan trọng. Dữ liệu về sinh trưởng, phẩm chất cây trồng được thu thập kỹ lưỡng. Kết quả là nền tảng cho quy trình canh tác hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học và giá trị kinh tế của Keo lai

Keo lai thuộc họ Đậu. Cây có khả năng cố định đạm tự nhiên nhờ vi khuẩn nốt sần. Tốc độ sinh trưởng vượt trội so với các loài keo khác. Chiều cao có thể đạt 7-8 mét sau 3-5 năm trồng. Giá trị kinh tế của Keo lai rất đa dạng. Gỗ dùng trong sản xuất giấy, ván ép, xây dựng. Vỏ cây chứa hàm lượng tanin cao, phù hợp cho công nghiệp chế biến. Keo lai còn cải thiện đất trồng. Rễ cây giúp chống xói mòn hiệu quả. Lá rụng tăng chất hữu cơ cho đất. Giá trị sinh thái không kém phần quan trọng.

1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu tại Đắk Lắk

Đắk Lắk nằm ở vùng Tây Nguyên. Độ cao trung bình 400-800 mét so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Huyện M'Drăk là khu vực nghiên cứu chính. Đất chủ yếu là đất bazan, độ pH từ 5,5-6,5 phù hợp yêu cầu sinh thái Keo lai. Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M'Drăk quản lý diện tích lớn. Đơn vị có kinh nghiệm lâu năm trong trồng rừng. Cơ sở hạ tầng giao thông thuận lợi cho vận chuyển sản phẩm.

II. Phân tích điều kiện sinh thái và kỹ thuật trồng Keo lai

Điều kiện sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng Keo lai. Nhiệt độ, lượng mưa, đất đai là các yếu tố quyết định. Phân tích kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa kỹ thuật trồng. Nhiệt độ trung bình năm tại Đắk Lắk dao động 22-25 độ C. Lượng mưa trung bình 1.500-2.000 mm mỗi năm. Phân bố mưa không đều giữa các mùa. Đất bazan là loại đất lý tưởng cho Keo lai. Độ dày tầng đất hữu cơ đạt 30-50 cm. Thoát nước tốt, giữ ẩm hiệu quả. Kỹ thuật trồng Keo lai tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Chọn giống là bước quan trọng nhất. Giống quốc gia và dòng cây trội được ưu tiên sử dụng. Chuẩn bị đất trồng bao gồm phát dọn, cày xới. Kích thước hố trồng tiêu chuẩn 40x40x40 cm. Mật độ trồng phù hợp từ 1.100-1.600 cây mỗi hecta. Thời vụ trồng ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống. Mùa mưa là thời điểm thích hợp nhất. Trồng đúng kỹ thuật giúp cây con phát triển nhanh.

2.1. So sánh điều kiện tự nhiên với yêu cầu sinh thái Keo lai

Yêu cầu sinh thái của Keo lai được xác định rõ ràng. Nhiệt độ tối ưu từ 20-30 độ C. Lượng mưa cần thiết từ 1.000-2.500 mm mỗi năm. Điều kiện tự nhiên tại M'Drăk cơ bản đáp ứng yêu cầu. Nhiệt độ trung bình phù hợp, lượng mưa đạt ngưỡng cần thiết cho sinh trưởng. Đất bazan tại khu vực có đặc tính lý hóa tốt. Hàm lượng dinh dưỡng cao, khả năng giữ nước và thoát nước cân bằng. Tuy nhiên, phân bố mưa không đều gây khó khăn. Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến cây con mới trồng. Cần biện pháp tưới bổ sung trong giai đoạn đầu.

2.2. Kỹ thuật tạo cây con và quy trình trồng Keo lai

Cây con Keo lai được sản xuất từ hạt giống chất lượng. Giống quốc gia và dòng cây trội do công ty tuyển chọn. Cây con đạt tiêu chuẩn có chiều cao 20-30 cm. Thời gian ươm cây con từ 60-90 ngày. Giá thể gồm đất, phân hữu cơ, trấu hun. Tỷ lệ phối trộn đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ. Quy trình trồng gồm nhiều bước tuần tự. Đào hố trước mùa mưa 1-2 tháng. Bón lót phân hữu cơ và lân vào hố. Đặt cây con vào giữa hố, lấp đất chặt. Sau trồng cần tưới nước ngay, che phủ gốc bằng rơm rạ giữ ẩm.

III. Giải pháp chăm sóc và bảo vệ rừng trồng Keo lai

Chăm sóc rừng trồng quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng. Các biện pháp kỹ thuật cần thực hiện đồng bộ. Từ bón phân, cắt tỉa đến phòng trừ sâu bệnh. Bón phân là biện pháp quan trọng nhất sau trồng. Phân NPK được sử dụng phổ biến. Lượng bón tăng dần theo tuổi cây. Tuy nhiên, thực tế cho thấy lượng phân bón chưa hoàn toàn tuân thủ hướng dẫn. Đây là điểm cần cải thiện trong thời gian tới. Bón phân đúng liều lượng giúp tăng trưởng tối ưu. Cắt tỉa cành giúp cây phát triển thân thẳng. Loại bỏ cành sâu bệnh, cành yếu. Tạo độ thông thoáng cho tán cây. Bảo vệ rừng trồng bao gồm phòng chống cháy và sâu bệnh. Xây dựng đường băng cản lửa là biện pháp thiết yếu. Cào đốt sạch thực bì trên các băng cách lửa. Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng. Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị phòng cháy chữa cháy. Ứng biến kịp thời khi có sự cố xảy ra.

3.1. Biện pháp bón phân và chăm sóc lâm phần Keo lai

Bón phân đúng cách giúp Keo lai phát triển nhanh. Giai đoạn năm đầu sử dụng phân NPK hàm lượng cao. Mỗi cây bón 100-150 gram mỗi lần. Từ năm thứ hai tăng lượng bón lên 200-300 gram. Bón xung quanh gốc cách thân 30-40 cm. Thời điểm bón tốt nhất đầu mùa mưa. Cắt tỉa cành thực hiện từ năm thứ hai. Loại bỏ cành dưới 1/3 chiều cao thân. Giúp gỗ đạt chất lượng cao, ít mắt. Làm cỏ xung quanh gốc định kỳ. Giảm cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng. Duy trì độ ẩm đất trong mùa khô.

3.2. Công tác phòng chống cháy và bảo vệ rừng trồng

Phòng chống cháy rừng là nhiệm vụ ưu tiên. Đường băng cản lửa được xây dựng bao quanh lâm phần. Chiều rộng băng từ 10-20 mét. Thực bì và lá rụng được cào đốt sạch trên băng cách lửa. Tạo thuận lợi cho đi lại kiểm tra, phát hiện sớm nguy cơ cháy rừng. Trang thiết bị phòng cháy được chuẩn bị đầy đủ. Nhân lực ứng trực trong mùa khô. Kế hoạch ứng phó cháy rừng được xây dựng chi tiết. Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng. Hướng dẫn người dân xung quanh rừng. Phối hợp tuần tra, giám sát thường xuyên. Bảo vệ rừng trồng là trách nhiệm chung.

IV. Kết quả sinh trưởng và ứng dụng thực tiễn Keo lai

Kết quả nghiên cứu cho thấy Keo lai sinh trưởng tốt tại Đắk Lắk. Chiều cao tăng dần qua các năm. Đường kính phát triển ổn định. Keo lai tuổi 3 đạt chiều cao trung bình 7,82 mét. Từ tuổi 5 đến tuổi 6, tốc độ tăng chiều cao chậm lại. Đây là quy luật sinh trưởng bình thường. Đường kính D1,3 tăng đều qua các cấp tuổi. Tương quan giữa đường kính và tuổi được xác lập. Mô hình hồi quy cho phép dự đoán chính xác. Phẩm chất cây trồng ở mức rất tốt. Tỷ lệ cây tốt chiếm 79,4%. Cây trung bình chiếm 7,29%. Cây xấu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Kết quả phân chia cấp đất được thực hiện. Năm cấp đất được xác định dựa trên sinh trưởng chiều cao. Mỗi cấp đất có biểu đồ sinh trưởng riêng. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu rất rộng. Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa. Nông dân và lâm trường có cơ sở khoa học để canh tác hiệu quả.

4.1. Đặc điểm sinh trưởng chiều cao và đường kính Keo lai

Chiều cao Keo lai tăng nhanh trong 3 năm đầu. Tuổi 3 đạt gần 8 mét trung bình. Sau đó tốc độ tăng giảm dần theo quy luật tự nhiên. Đường kính D1,3 tăng đều qua các năm. Mô hình tương quan đường kính-tuổi được xây dựng với hệ số tương quan cao, đáng tin cậy. Phân tích theo từng cấp đất cho kết quả khác nhau. Cấp đất cao cho sinh trưởng tốt hơn. Cấp đất thấp cần chăm sóc đặc biệt hơn. Dữ liệu sinh trưởng là cơ sở dự báo sản lượng. Lập kế hoạch khai thác hợp lý. Tối ưu hóa hiệu quả kinh tế rừng trồng.

4.2. Ứng dụng và kiến nghị phát triển Keo lai tại Đắk Lắk

Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao. Quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc được tổng hợp. Dễ dàng áp dụng tại các vùng tương tự trên địa bàn Đắk Lắk. Kiến nghị tăng cường sử dụng giống chất lượng cao. Mở rộng diện tích trồng Keo lai. Đầu tư cơ sở hạ tầng chế biến gỗ. Cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn kỹ thuật. Đặc biệt về lượng phân bón và thời vụ trồng. Nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng rừng trồng. Đào tạo kỹ thuật cho người trồng rừng. Chuyển giao công nghệ từ viện nghiên cứu. Phát triển bền vững ngành lâm nghiệp địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Khóa luận được thực hiện thông qua sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Nông lâm nghiệp trường Đại Học Tây Nguyên và giáo viên hướng dẫn. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên ThS Lê Đình Nam là người đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận. Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên, các thầy cô giáo và đặc biệt quý thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm nghiệp đã tận tình giảng dạy, chỉ đạo hướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ và nhân viên của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, tỉnh M’Đrăk đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành phần thu thập số liệu ngoại nghiệp.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ, kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn. Đăk Lăk, tháng 5 năm 2015 Sinh viên Triệu Thị Minh Tâm i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.

i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG.4 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ.Lý do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Giới hạn của đề tài. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Trên thế giới. Đối tượng nghiên cứu cụ thể. Khu vực phân bố. Giá trị kinh tế.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu.Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Đặc điểm về kinh tế xã hội và giao thông. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu chung. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. So sánh điều kiện hoàn cảnh tự nhiên của khu vực trồng với yêu cầu sinh thái của Keo lai.

Kỹ thuật tạo cây con, trồng chăm sóc keo lai.Tổng hợp các biện kỹ thuật trồng, chăm sóc Keo lai. Phân tích các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc Keo lai đã được áp dụng. Quy luật sinh trưởng keo lai. Phẩm chất Keo lai ở các tuổi.

Ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ở các tuổi. Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi. Kết quả xử lý số liệu tương quan. Tương quan giữa chiều cao Hvn với tuổi A.

Kết quả phân chia cấp đất, lập biểu cấp đất. Tương quan giữa đường kính D1,3 với tuổi A trên từng cấp đất. Tương quan giữa thể tích V với tuổi A trên từng cấp tuổi. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến khu vực trồng.

Đề xuất các giải pháp, quản lý bảo vệ rừng trồng.42 PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên OTC: Ô tiêu chuẩn Vn: Vút ngọn 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 5.1 Một số yếu tố tự nhiên nơi trồng rừng và yêu cầu sinh thái của Keo lai. Chất lượng rừng trồng Keo lai tại các tuổi khác nhau.3 Kết quả ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ở các tuổi(cm).4 Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi.5 : Kết quả thử nghiệm các hàm( Lập tương quan Hvn - A).6: H0 của tuổi 4 theo từng cấp đất.7: Tham số ai theo từng cấp đất.8: H0 của từng tuổi theo cấp đất tương ứng.9 Kết quả thử nghiệm các hàm tương quan D1,3 _A.10 Phương trình tuyến tính mô phỏng tương quan D1,3-A.11 Trên từng cấp đất, ta có thể xác định D1,3 gián tiếp qua A.12 Phương trình tuyến tính mô phỏng tương quan V-A.13 Trên từng cấp đất, ta có thể xác định V gián tiếp qua A.40 4 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Đồ thị 5.

Phẩm chất keo lai ở các tuổi (%).2 : Đồ thị biểu thị tương quan Hvn –A.3 : Đồ thị biểu diễn đám mây điểm Ho/A.4: Đồ thị phân chia cấp đất dựa trên quan hệ H0_A. Đồ thị tương quan D1,3-A trên từng cấp đất. Đồ thị tương quan V -A trên từng cấp đất.Lý do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Keo lai là loài cây trồng có nguồn gốc từ Úc và được du nhập vào Việt Nam trong nhiều năm gần đây, Keo lai cho gỗ có chất lượng tốt và giá trị thương phẩm cao, nhu cầu thị trường lớn, đồng thời nó là loài cây dễ trồng và thích nghi với nhiều lập địa khác nhau.

Hiện nay Keo lai đã được trồng rộng rãi từ các tỉnh Quảng Bình trở vào. Ở Đak Lak được trồng ở hầu hết các huyện như Mdrak, Krông Pak, Krông Năng, Krông Buk…, riêng Huyện M’Đrăk, Keo lai là loài cây trồng phổ biến được trồng ở hầu hết các diện tích đồi núi của các xã như Ea Trang, Krông Jing, Krông Á, Ea Lai và Cư San. Mục tiêu chính của kinh doanh rừng trồng Keo lai là sản xuất gỗ với năng suất cao và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu về gỗ xây dựng, đồ mộc, gỗ giấy sợi, kết hợp bảo vệ môi trường, bảo vệ đất và thăm quan du lịch… Để đạt được mục tiêu đề ra, nhận thấy bên cạnh việc chọn lựa lập địa thích hợp, rừng Keo lai cần phải được nuôi dưỡng theo một chương trình lâm sinh chân chính. Nhưng muốn xây dựng được một chương trình lâm sinh chân chính kinh doanh rừng Keo lai, ngành lâm nghiệp Đăk Lăk cần phải có những hiểu biết tốt không chỉ về kết cấu và cấu trúc lâm phần, mà còn về sinh trưởng và năng suất của rừng Keo lai.

Với mục đích của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về những đặc trưng sinh trưởng đường kính, chiều cao và, đường kính tán, phẩm chất của rừng trồng Keo lai, từ đó xác định được quy luật sinh trưởng của chúng để làm căn cứ đánh giá hiệu quả trồng rừng, sự thích nghi của Keo lai với lập địa, xác định được chu kỳ khai thác rừng Keo lai tối ưu về kinh tế, và lựa chọn khu vực trồng thích hợp để nhân giống trồng rừng ở M’đrăk, tỉnh Đăk Lăk. Xuất phát từ thực tế trên với sự nhất trí lãnh đạo Khoa Nông Lâm Nghiệp – Trường đại học Tây Nguyên với sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS. Lê Đình Nam, 1 tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại một số điểm ở Mđrak, tỉnh Đăk Lăk”. Giới hạn của đề tài.

Địa điểm nghiên cứu: Khu vực rừng tại xã Ea Trang, trực thuộc phân trường 4 – Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk. Do thời gian có hạn và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên tôi chỉ đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng như: Chiều cao, đường kính, phẩm chất cây Keo lai từ tuổi 2 đến tuổi 6. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Trên thế giới Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng ( Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), có tên khoa học là Acacia mangiauriculiformis Kha.

Đây là giống có nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đất nhờ các nốt sần ở hệ rễ. Loài Keo lai được Mesrs Hepbum ghi chép đầu tiên vào năm 1972, năm 1978 được Pedkey xác định là giống lai. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quy luật sinh trưởng và phát triển của Keo lai như: Của tác giả Refelds năm 1987, Cyril và Robert Nasi năm 1991, Edmun Gan và Sim Boon Liang năm 1991, Grinffin năm 1991… Nghiên cứu của Rufeld năm 1987 cho thấy tại miền Bắc Sabah ( Malaysia), cây Keo lai xuất hiện tại rừng Keo tai tượng với mức 3-4 cây/ha, còn Wong thì cho thấy có thể xuất hiện ở tỷ lệ 1/500, dẫn theo Lê Đình Khả[1 ] Năm 1991Cryril Pinso và Robert Nasi đã thấy rằng tại Ulu Kukut cây lai tự nhiên đời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của Keo tai tượng ở Sabah. Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của cây Keo lai là trung gian giữa cây Keo tai tượng và Keo lá tràm, có phần tốt hơn Keo tai tượng, dẫn theo Lê Đình Khả [ 2] Tại Thái Lan (Kij Kar, 1992), Keo lai được tìm thấy ở vườm ươm Keo tai tượng ( Lấy giống từ Malaysia), tại trạm nghiên cứu Jon – Pu của viện nghiên cứu Lâm Nghiệp Đài Loan( Kiang Tao et al, 1989), dẫn theo Lê Đình Khả[6] Có thể nói hầu hết các nghiên cứu về loài Keo lai cho đến nay đều chỉ tập trung vào ba mục tiêu chính là năng suất sinh trưởng, chất lượng gỗ, tính 3 chống chịu với sâu bệnh và các điều kiện khí hậu bất lợi mà chưa chú ý đầy đủ các mục tiêu khác.

Song những nghiên cứu gần đây cho thấy những mục tiêu như tỷ trọng gỗ, năng suất bột giấy, tính chất giấy…cũng hết sức quan trọng. Ở nước ta, Keo lai được phát hiện tại một số nơi ở Nam Bộ như Tân Tạo, Trảng Bom, Song Mây và Ba Vì( Hà Tây), Phú Thọ, Hòa Bình, Tuyên Quang…( Lê Đình Khả, 1999)[6]. Những cây lai này đã xuất hiện trong rừng Keo tai tượng với tỷ lệ khác nhau. Ở Miền Nam là 3-4%, còn ở Ba Vì là 4-5% Keo lai có ưu thế về sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm, điều tra sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì (Hà Tây cũ) cho thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2-1,6 lần về chiều cao và từ 1,3 -1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích.

Tại Sông Mây ( Đồng Nai) ở rừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm 1,3 lần về chiều cao; 1,5 lần về đường kính. Một số dòng vừa có sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt đã được công nhận là giống chuẩn quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật là các dòng BV5,BV10, BV16, BV32, BV33. Theo Lê Đình Khả và cộng sự( 1993, 1995, 1997, 2006) [3,4,5,6]. Lê Đình Khả (1997)[7] đã khẳng định: Không nên dùng hạt của cây Keo lai để gây trồng rừng mới.

Cây Keo lai F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ và tương đối đồng nhất, đến đời F2 Keo lai có biểu hiện thoái hóa và phân ly rõ rệt, cây lai F2 sinh trưởng kém hơn cây lai F1 và có biến động sinh trưởng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ