Biểu mẫu 18 công khai chất lượng đào tạo - Trường Đại học Tây Nguyên 2021-2022

Trường đại học

Trường Đại Học Tây Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

2021

1.1K
0
0

Phí lưu trữ

0 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Biểu mẫu 18 năm 2021 trong giáo dục đại học

Biểu mẫu 18 năm 2021 là công cụ công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu này nhằm đảm bảo minh bạch trong hệ thống giáo dục. Các trường phải báo cáo theo chu kỳ năm học. Thông tin bao gồm quy mô sinh viên, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm và danh sách môn học theo từng chuyên ngành. Trường Đại học Tây Nguyên là một trong các cơ sở thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công khai này cho năm học 2021-2022. Quy mô đào tạo của trường đạt 14.281 sinh viên đại học chính quy và 7.178 sinh viên hệ vừa làm vừa học. Biểu mẫu 18 phân loại sinh viên theo 7 khối ngành từ Khối I đến Khối VII, bao gồm các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm, y dược và xã hội nhân văn. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xã hội giám sát chất lượng giáo dục đại học.

1.1. Mục đích và phạm vi áp dụng Biểu mẫu 18

Biểu mẫu 18 được áp dụng bắt buộc cho tất cả cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm trên toàn quốc. Mục đích chính là tạo cơ chế giám sát cộng đồng đối với chất lượng đào tạo. Mẫu yêu cầu công khai ba nhóm thông tin cốt lõi: quy mô tuyển sinh hiện tại, kết quả tốt nghiệp và tình hình việc làm của sinh viên sau một năm ra trường. Nhờ đó, phụ huynh và học sinh có căn cứ so sánh khi lựa chọn trường.

1.2. Cơ sở pháp lý của Biểu mẫu 18 năm 2021

Biểu mẫu 18 được ban hành dựa trên quy định về công khai thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện theo Nghị định về tự chủ đại học và các thông tư hướng dẫn về kiểm định chất lượng giáo dục. Năm 2021-2022 đánh dấu chu kỳ áp dụng đồng bộ trên toàn hệ thống. Các cơ sở vi phạm nghĩa vụ công khai có thể bị xử phạt hành chính và hạn chế tuyển sinh. Đây là bước tiến quan trọng trong lộ trình minh bạch hóa giáo dục đại học Việt Nam.

II. Phân tích số liệu chất lượng đào tạo theo Biểu mẫu 18 2021

Số liệu từ Biểu mẫu 18 năm 2021 của Trường Đại học Tây Nguyên phản ánh bức tranh toàn diện về chất lượng đào tạo. Tổng số sinh viên tốt nghiệp năm 2020 được khảo sát là 1.394 người từ 35 ngành đào tạo. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau một năm ra trường đạt trung bình 72,6%. Đây là chỉ số quan trọng phản ánh tính phù hợp giữa chương trình đào tạo và nhu cầu thị trường lao động. Phân loại tốt nghiệp cho thấy 15 sinh viên loại xuất sắc, 196 loại giỏi và 828 loại khá trong tổng số mẫu khảo sát. Khối ngành I ghi nhận tỷ lệ việc làm cao nhất đạt 75%, trong khi Khối ngành VII đạt 66%. Sự chênh lệch này phản ánh đặc thù từng lĩnh vực. Khối ngành VI có số lượng sinh viên tốt nghiệp lớn nhất với 620 người và tỷ lệ việc làm đạt 71,6%. Phân tích chuyên sâu các chỉ số này giúp nhà trường điều chỉnh chương trình đào tạo và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên.

2.1. Tỷ lệ việc làm theo khối ngành trong Biểu mẫu 18

Khối ngành I đạt tỷ lệ việc làm 75% với 237 sinh viên tốt nghiệp, dẫn đầu toàn trường. Khối ngành III đạt 72,4% với 155 sinh viên. Khối ngành IV đạt 69,1% với 235 sinh viên. Khối ngành VI đạt 71,6% với 620 sinh viên, là khối có quy mô tốt nghiệp lớn nhất. Sự khác biệt về tỷ lệ việc làm giữa các khối ngành phản ánh mức độ hấp thụ lao động của từng lĩnh vực kinh tế tại khu vực Tây Nguyên và cả nước.

2.2. Phân loại kết quả tốt nghiệp trong Biểu mẫu 18

Kết quả phân loại tốt nghiệp cho thấy cấu trúc chất lượng đào tạo tương đối đồng đều. Khối ngành I có 9 sinh viên xuất sắc, 47 sinh viên giỏi và 151 sinh viên khá. Khối ngành VI có 3 sinh viên xuất sắc, 105 sinh viên giỏi và 401 sinh viên khá. Tỷ lệ sinh viên đạt loại khá trở lên chiếm tỷ trọng lớn, phản ánh hiệu quả của phương pháp đào tạo. Biểu mẫu 18 yêu cầu công khai đầy đủ dữ liệu này để phục vụ công tác kiểm định chất lượng quốc gia.

III. Hướng dẫn đọc và sử dụng thông tin trong Biểu mẫu 18 2021

Biểu mẫu 18 năm 2021 được cấu trúc thành các phần rõ ràng, dễ tra cứu. Phần A công khai quy mô đào tạo hiện tại theo từng trình độ: tiến sĩ, thạc sĩ, đại học chính quy, hệ vừa làm vừa học, cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm. Phần B công khai thông tin sinh viên tốt nghiệp và tỷ lệ việc làm. Phần C công khai danh sách môn học cho từng khóa học và chuyên ngành. Người đọc cần chú ý đến cột tổng số và cột phân loại để đánh giá đúng chất lượng từng khối ngành. Các ký hiệu x trong bảng biểu cho thấy khối ngành đó không có sinh viên theo học ở trình độ tương ứng. Thông tin về từng môn học bao gồm tên môn, số tín chỉ, mục đích, lịch trình giảng dạy và phương pháp đánh giá. Phương pháp đánh giá phổ biến gồm điểm bộ phận chiếm 30% và thi kết thúc học phần chiếm 70%. Đây là cấu trúc chuẩn áp dụng đồng nhất trên toàn hệ thống.

3.1. Cách tra cứu thông tin quy mô đào tạo trong biểu mẫu

Bảng quy mô sinh viên được phân chia theo 7 khối ngành và 6 trình độ đào tạo. Trường Đại học Tây Nguyên có tổng 14.281 sinh viên đại học chính quy và 7.178 sinh viên hệ vừa làm vừa học. Khối ngành VI có quy mô lớn nhất với 3.001 sinh viên đại học chính quy. Khối ngành V có 943 sinh viên. Khi đọc bảng, cần đối chiếu số liệu theo từng hàng ngang để hiểu phân bố trình độ trong cùng một khối ngành.

3.2. Phương pháp đánh giá môn học được công khai trong biểu mẫu

Phần C của Biểu mẫu 18 công khai chi tiết từng môn học theo từng khoa và chuyên ngành. Mỗi môn học có bốn thông tin bắt buộc: tên môn, số tín chỉ, mục đích học phần và phương pháp đánh giá. Ví dụ, môn Môi trường chăn nuôi có 3 tín chỉ, học kỳ I, đánh giá gồm điểm kiểm tra tiểu luận 40% và thi kết thúc học phần 60%. Cấu trúc này giúp sinh viên và phụ huynh hiểu rõ yêu cầu học tập trước khi đăng ký nhập học.

IV. Ứng dụng Biểu mẫu 18 năm 2021 trong đảm bảo chất lượng giáo dục

Biểu mẫu 18 không chỉ là công cụ báo cáo mà còn là nền tảng để cải tiến chất lượng đào tạo liên tục. Dựa trên số liệu công khai, các trường đại học có thể xác định khối ngành có tỷ lệ việc làm thấp và điều chỉnh chương trình phù hợp. Tỷ lệ việc làm 72,6% của Trường Đại học Tây Nguyên cho thấy 27,4% sinh viên chưa có việc làm sau một năm tốt nghiệp, đây là con số cần cải thiện. Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng dữ liệu tổng hợp từ tất cả các trường để hoạch định chính sách đào tạo quốc gia. Các cơ sở tuyển dụng có thể tham chiếu Biểu mẫu 18 để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực từng trường. Cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục sử dụng mẫu này làm tài liệu đối chiếu trong quá trình kiểm định định kỳ. Về lâu dài, việc công khai liên tục theo chu kỳ năm học tạo cơ sở dữ liệu xu hướng, giúp đánh giá tiến trình cải tiến chất lượng đào tạo theo thời gian.

4.1. Vai trò của Biểu mẫu 18 trong kiểm định chất lượng

Kiểm định chất lượng giáo dục đại học yêu cầu các trường cung cấp bằng chứng minh về kết quả đầu ra. Biểu mẫu 18 là nguồn dữ liệu chính thức phục vụ quá trình này. Tỷ lệ sinh viên có việc làm, phân loại tốt nghiệp và danh sách môn học đều là tiêu chí kiểm định quan trọng. Trường nào duy trì số liệu tốt qua nhiều năm sẽ có lợi thế trong quá trình kiểm định và thu hút sinh viên chất lượng cao đăng ký nhập học.

4.2. Hướng phát triển công khai thông tin giáo dục sau năm 2021

Xu hướng sau năm 2021 là mở rộng phạm vi công khai và tích hợp dữ liệu trực tuyến. Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng cổng thông tin tập trung để người dùng tra cứu Biểu mẫu 18 của tất cả các trường theo thời gian thực. Dữ liệu sẽ được liên kết với hệ thống thống kê lao động quốc gia để xác minh tỷ lệ việc làm chính xác hơn. Điều này nâng cao độ tin cậy của thông tin và tạo áp lực cải tiến liên tục cho các cơ sở đào tạo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Biểu mẫu 18 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm học 2021-2022 A. Công khai thông tin về quy mô đào tạo hiện tại Quy mô sinh viên hiện tại STT Khối ngành Đại học Cao đẳng sư phạm Trung cấp sư phạm Tiến sĩ Thạc sĩ Vừa làm vừa Vừa làm vừa Chính quy Chính quy Chính quy Vừa làm vừa học học học Tổng số 14 281 7178 856 1 Khối ngành I 0 0 1158 417 2 Khối ngành II 0 0 x x x x 3 Khối ngành III 0 89 1130 x x x x 4 Khối ngành IV 02 37 59 x x x x 5 Khối ngành V 12 89 943 59 x x x x 6 Khối ngành VI 0 38 3001 110 x x x x 7 Khối ngành VII 0 28 887 270 x x x x 2 B. Công khai thông tin về sinh viên tốt nghiệp và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm ra trường Tình hình việc làm của cựu sinh viên 35 ngành, tốt nghiệp năm 2020 Số Phân loại tốt nghiệp (%) Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có STT Khối ngành sinh viên Loại Loại việc làm sau 1 năm ra trường tốt nghiệp Loại giỏi (%)* xuất sắc khá Tổng số 72.6 1394 15 196 828 1 Khối ngành I 237 9 47 151 75 2 Khối ngành II 3 Khối ngành III 72.4 155 1 21 82 4 Khối ngành IV 69.1 235 2 17 120 6 Khối ngành VI 71.6 620 3 105 401 7 Khối ngành VII 66. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành 1. Khoa Chăn nuôi 1.1 Nghiên cứu sinh 1. Chăn nuôi Số tín Lịch trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học chỉ giảng dạy sinh viên Các học phần bắt buộc Biết các yếu tố liên quan đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, đặc điểm - Điểm kiểm tra, tiểu luận Môi trường khu vực chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, sức khỏe 40% 1. 3 Học kỳ I chăn nuôi vật nuôi. Vận dụng để xây dựng các biện pháp nâng cao chất lượng - Điểm thi kết thúc học khu vực chăn nuôi, bảo vệ môi trường. phần: 60% Có kiến thức nâng cao về ý tưởng nghiên cứu, những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu chăn nuôi, quy trình nghiên cứu khoa học, đề cương nghiên cứu, phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu chăn nuôi. Biết sử dụng các phần mềm máy tính để xử lý kết quả nghiên cứu, biết Phân tích số phân tích số liệu, đánh giá kết quả nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình - Điểm kiểm tra, tiểu luận liệu thí nghiệm báo cáo khoa học, viết bài báo công bố kết quả nghiên cứu về chăn nuôi. 3 Học kỳ I và công bố kết Năng lực tự chủ và trách nhiệm:Hhình thành năng lực tự xây dựng - Điểm thi kết thúc học quả nghiên cứu toàn bộ quy trình nghiên cứu khoa học từ ý tưởng đến nghiên cứu (xác phần: 60% định vấn đề/câu hỏi nghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, thiết kế thí nghiệm, viết đề cương nghiên cứu) và từ nghiên cứu đến công bố (trình bày kết quả nghiên cứu, báo cáo khoa học, viết bài báo khoa học và luận văn tiến sĩ); thiết lập được năng lực đánh giá phản biện về các đề xuất nghiên cứu và các công bố khoa học về chăn nuôi. Các học phần tự chọn Những tiến bộ Trang bị cho nghiên cứu sinh những kiến thức cập nhật và nâng cao - Điểm tiểu luận, seminar: 3. về dinh dưỡng động vật (Gia súc nhai lại, Lợn, Gia cầm) 2 Học kỳ II gần đây trong 40% 4 Số tín Lịch trình Phương pháp đánh giá STT Tên môn học Mục đích môn học chỉ giảng dạy sinh viên dinh dưỡng - Điểm thi kết thúc học động vật phần: 60% Ứng dụng di - Điểm kiểm tra, tiểu luận truyền và chọn Cung cấp cho người học các kiến thức chuyên sâu về các phương 40% 4. pháp đánh giá, chọn lọc, nhân giống và tổ chức công tác giống vật nuôi 2 Học kỳ II giống trong - Điểm thi kết thúc học trong chăn nuôi. chăn nuôi phần: 60% Tập tính vật - Điểm kiểm tra, tiểu luận Trang bị cho nghiên cứu sinh những kiến thức cơ bản về tập tính nuôi và ứng 40% 5. động vật, đặc biệt là các ứng dụng của tập tính trong chăn nuôi cho 2 Học kỳ II - Điểm thi kết thúc học dụng từng đối tượng vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi phần: 60% Nắm được những đặc trưng của khí hậu nhiệt đới và những tiến bộ mới trong nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới đến chăn nuôi và các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng bất lợi của khí hậu nhiệt đới, Chăn nuôi nhiệt khai thác hết tiềm năng thuận lợi của khí hậu nhiệt đới với chăn nuôi Điểm Seminar: 30% 6. 2 Học kỳ II đới (chất lượng và số lượng thức ăn, sinh sản, trao đổi nhiệt, dịch bệnh). Điểm thi kết thúc: 70% Chiến lược chăn nuôi trong điều kiện nhiệt đới. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở vùng nhiệt đới và chăn nuôi trong tương lai. Đa dạng sinh Cung cấp cho người học các kiến thức về đa dạng sinh học, bảo tồn Điểm seminar: 50% học và bảo tổn 7. quỹ gen cũng như chiến lược và các quy ước bảo tồn quỹ gen động vật 2 Học kỳ II nguồn gien vật Bài tập: 50% ở Việt Nam cũng như thế giới. nuôi Yêu cầu sinh viên nắm được cơ sở lý luận và phương pháp nghiên Điểm kiểm tra giữa học Công nghệ sinh cứu cơ bản của công nghệ sinh học, những ứng dụng chủ yếu của công phần: 30% 8. học ứng dụng nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp 2 Học kỳ II Điểm thi kết thúc học trong chăn nuôi Nắm vững các thao tác và kỹ năng của nuôi cấy mô tế bào thực vật phần: 70% và động vật. Thành thạo các thao tác tách chiết DNA và kỹ thuật PCR. Chăn nuôi Lịch Số tín trình Phương pháp đánh STT Tên môn học Mục đích môn học chỉ giảng giá sinh viên dạy Kiến thức chung Nắm được những nội dung cơ bản của chương trình cũng như của từng bài học. Nắm được nội dung cơ bản của triết học cũng như hiểu được tính khoa học, tính thực tiễn và tính phương pháp của triết học Mác – Lênin để - Điểm kiểm tra, tiểu làm cơ sở cho nhận thức và hoạt động. Biết vận dụng các kiến thức triết luận 30% 1. Triết học học đã học để xem xét, phân tích những vấn đề thực tiễn và lý luận của đất 3 Học kỳ I - Điểm thi kết thúc học nước nói chung, lĩnh vực hoạt động nói riêng; củng cố tư duy biện chứng phần: 70% duy vật góp phần hình thành phong cách của nhà khoa học, nhà quản lí và hoạt động chính trị – xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế. - Điểm kiểm tra, tiểu Hỗ trợ một lượng kiến thức tiếng Anh để người học có thể tham khảo luận 30% 2. Tiếng Anh 6 Học kỳ I tài liệu chuyên môn phục vụ học tập và trao đổi khoa học - Điểm thi kết thúc học phần: 70% Kiến thức cơ sở Hệ thống và nâng cao những hiểu biết về các vấn đề chủ chốt của hóa sinh như protein, nucleic acid, enzyme, các quá trình trao đổi chất và năng - Chuyên cần: 10% lượng. Với sự phát triển nhanh của chóng của sinh học hiện đại, các lĩnh - Điểm tiểu luận, Hóa sinh động vực kiến thức trên thường xuyên được bổ sung nhiều tư liệu mới. 2 Học kỳ I seminar: 20% vật cập nhật những kiến thức hóa sinh đã học ở bậc đại học chính là mục tiêu chính thông qua lựa chọn nội dung giảng dạy linh hoạt thích ứng với các - Điểm thi kết thúc học tiến bộ của hóa sinh, từ đó vận dụng kiến thức vào nghiên cứu, hoạt động phần: 70% thực tiễn 6 Lịch Số tín trình Phương pháp đánh STT Tên môn học Mục đích môn học chỉ giảng giá sinh viên dạy Trang bị cho học viên kiến thức tổng hợp về các chuyên đề sinh lý động - Điểm kiểm tra, tiểu vật nâng cao: máu, tiêu hóa, sinh sản… luận 30% 4. Sinh lý động vật - Làm cơ sở cho tất cả các môn học chuyên ngành 2 Học kỳ I - Điểm thi kết thúc học - Cơ sở khoa học để ứng dụng nâng cao hiệu quả chăn nuôi phần: 70% - Điểm kiểm tra, tiểu Nắm được các kiến thức về vật chất di truyền, các quy luật di truyền của Di truyền động luận 30% 5. các tính trạng và ứng dụng thực tiễn các kiến thức di truyền. 2 Học kỳ I vật - Điểm thi kết thúc học Nắm được phương pháp phân tích di truyền, di truyền phân tử. phần: 70% Mục đích của học phần là (i) nâng cao kiến thức khoa học về dinh dưỡng, đặc biệt dinh dưỡng acid amin, các vi chất, năng lượng; mối quan Dinh dưỡng hệ tương tác giữa các chất dinh dưỡng(ii) nâng cao kỹ năng phân tích vấn Điểm Seminar: 30% 6. 2 Học kỳ I động vật đề và kỹ năng tiếp cận với khoa học dinh dưỡng hiện đại của thế giới và Điểm thi kết thúc: 70% (iii) ứng dụng kiến thức cho các học phần sau và ứng dụng vào trong SX chăn nuôi. Nắm vững kiến thức về khoa học, nghiên cứu khoa học và phương pháp Phương pháp nghiên cứu khoa học để thực hiện được một nghiên cứu khoa học; viết và Điểm Seminar: 30% 7. luận nghiên cứu công bố kết quả nghiên cứu; góp phần tiếp thu tốt các học phần có liên 2 Học kỳ I khoa học quan và có thể tự nâng cao trình độ về nghiên cứu khoa học sử dụng trong Điểm thi kết thúc: 70% nghề nghiệp. Học viên nắm vững được các nguyên lý thống kê sinh học trong chăn Thống kê sinh nuôi, các khái niệm về các tham số thống kê, các phương pháp bố trí thí Điểm Seminar: 30% 8. học và thiết kế nghiệm và phân tích thống kê phù hợp phương pháp bố trí thí nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ