Thiết lập và thẩm định chéo mô hình ước tính sinh khối rừng khộp Việt Nam - Luận án TS Lâm nghiệp

Trường đại học

Trường Đại học Tây Nguyên

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

2021

199
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình ước tính sinh khối rừng khộp

Sinh khối trên mặt đất (AGB) là thước đo quan trọng trong lâm nghiệp và nghiên cứu biến đổi khí hậu. Rừng khộp ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, có đặc điểm sinh thái riêng. Việc thiết lập mô hình ước tính sinh khối giúp định lượng tài nguyên rừng một cách khoa học. Các mô hình này thường sử dụng biến số dễ đo như đường kính ngang ngực (D) và chiều cao cây (H). Nghiên cứu này nhằm xây dựng hệ thống mô hình đáng tin cậy cho rừng khộp. Phương pháp tiếp cận bao gồm thu thập dữ liệu từ cây mẫu và phân tích thống kê. Kết quả hỗ trợ quản lý rừng bền vững và báo cáo carbon quốc gia. Đây là cốt lõi của luận án tiến sĩ lâm nghiệp tại Đại học Tây Nguyên.

1.1. Khái niệm sinh khối và tầm quan trọng

Sinh khối trên mặt đất (AGB) là tổng khối lượng vật chất khô của cây, bao gồm thân, cành, lá và vỏ. Nó đóng vai trò then chốt trong chu trình carbon toàn cầu. Ước tính AGB chính xác giúp đánh giá trữ lượng carbon rừng. Điều này hỗ trợ các chương trình REDD+ và ứng phó biến đổi khí hậu. Trong lâm nghiệp, sinh khối là chỉ báo sức khỏe và giá trị kinh tế của rừng. Các mô hình toán học là công cụ chính để dự đoán AGB từ các phép đo thực địa đơn giản.

1.2. Đặc điểm rừng khộp Việt Nam và nhu cầu mô hình

Rừng khộp là kiểu rừng thường xanh hoặc nửa rụng lá, phân bố ở vùng thấp nhiệt đới. Ở Việt Nam, nó tập trung ở Tây Nguyên với đa dạng loài cây gỗ. Biến động về mật độ, tổng tiết diện ngang và điều kiện sinh thái đòi hỏi mô hình riêng biệt. Các mô hình toàn cầu có thể không phù hợp do khác biệt về loài và môi trường. Do đó, nghiên cứu địa phương hóa là cần thiết. Luận án này cung cấp hệ thống mô hình được thẩm định chéo cho rừng khộp Việt Nam.

II. Phân tích các thách thức trong lập mô hình sinh khối

Việc xây dựng mô hình sinh khối đối mặt nhiều thách thức. Dữ liệu sinh khối đòi hỏi phải chặt hạ cây mẫu, gây tốn kém và thời gian. Số lượng mẫu cây phải đủ lớn để đại diện cho sự biến động tự nhiên. Biến số dự đoán như đường kính và chiều cao có mối quan hệ phức tạp với sinh khối. Các nhân tố sinh thái như độ cao, lượng mưa và loại đất cũng ảnh hưởng. Mô hình cần được kiểm tra độ tin cậy trên các khu vực khác nhau. Thẩm định chéo là kỹ thuật quan trọng để tránh hiện tượng quá khớp. Thách thức lớn là phát triển mô hình vừa đơn giản vừa chính xác cho ứng dụng thực tế.

2.1. Thu thập dữ liệu sinh khối và biến số sinh thái

Dữ liệu được thu thập từ 28 ô mẫu 0,25 ha ở Tây Nguyên và 1 ô mẫu 1 ha ở Đông Nam Bộ. Cây mẫu có đường kính ≥5 cm được đo đạc và chặt hạ để xác định sinh khối. Các biến số bao gồm đường kính ngang ngực (D), chiều cao (H), đường kính tán (CD). Dữ liệu sinh thái môi trường như độ cao, độ dốc, lượng mưa, nhiệt độ và loại đất được ghi nhận. Sự biến động của các yếu tố này ảnh hưởng ngẫu nhiên đến mô hình. Việc chuẩn bị dữ liệu đòi hỏi sự cẩn thận và hệ thống.

2.2. Vấn đề chọn dạng hàm và biến số mô hình

Lựa chọn dạng hàm toán học là bước quyết định. Hàm mũ (Power function) được sử dụng rộng rãi nhờ sự đơn giản và độ tin cậy. Biến số truyền thống là D và H, nhưng biến số tán lá như CD ít được áp dụng. Các nghiên cứu cho thấy hàm Power có thể tuyến tính hóa logarit hoặc ước lượng phi tuyến. Tuy nhiên, việc chọn biến số phù hợp cho rừng khộp cần phân tích kỹ. Mô hình phải cân bằng giữa độ chính xác và tính ứng dụng thực tiễn.

III. Phương pháp thiết lập và thẩm định chéo mô hình

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hệ thống để thiết lập mô hình. Đầu tiên, dữ liệu được chia thành tập huấn luyện và tập kiểm tra. Các dạng hàm toán học, đặc biệt là hàm Power, được thử nghiệm. Biến số đầu vào bao gồm D, H, và đôi khi CD, CA. Mô hình được xây dựng theo cấp bậc: theo họ, chi và loài cây ưu thế. Thẩm định chéo sử dụng kỹ thuật như K-fold để đánh giá độ ổn định. Các chỉ số như R2, RMSE, và MAPE được tính để so sánh. Quy trình này đảm bảo mô hình có khả năng dự đoán tốt trên dữ liệu mới. Kết quả là hệ thống mô hình được tối ưu cho rừng khộp Việt Nam.

3.1. Kỹ thuật xây dựng mô hình hồi quy

3.2. Quy trình thẩm định chéo và đánh giá độ tin cậy

IV. Kết luận và ứng dụng hệ thống mô hình

Nghiên cứu đã thiết lập thành công hệ thống mô hình ước tính sinh khối cho rừng khộp Việt Nam. Các mô hình được thẩm định chéo đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ thống bao gồm mô hình theo họ, chi và loài cây ưu thế. Kết quả có thể áp dụng trong giám sát tài nguyên rừng và tính toán carbon. Ứng dụng chính là hỗ trợ quản lý rừng bền vững và thực hiện cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu. Công trình này đóng góp vào khoa học lâm nghiệp nhiệt đới. Nó cũng là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về sinh khối và carbon rừng.

4.1. Đóng góp khoa học và thực tiễn

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng rộng hơn

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO . TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN THỊ TÌNH THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH CHÉO HỆ THỐNG MÔ HÌNH ƯỚC TÍNH SINH KHỐI TRÊN MẶT ĐẤT CÂY RỪNG KHỘP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Đắk Lắk, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN THỊ TÌNH THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH CHÉO HỆ THỐNG MÔ HÌNH ƯỚC TÍNH SINH KHỐI TRÊN MẶT ĐẤT CÂY RỪNG KHỘP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9 62 02 05 Người hướng dẫn khoa học: GS. Bảo Huy Đắk Lắk, 2021 Đắk Lắk, 2020 iii LỜI CAM ĐOAN Luận án Tiến sĩ này được hoàn thành theo Chương trình đào tạo tiến sĩ tại trường Đại học Tây Nguyên, khóa 2 (2017 - 2020). Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi. Tất cả các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Được sự cho phép, một phần số liệu của Luận án kế thừa của GS. Bảo Huy trong chương trình lập mô hình sinh khối cây rừng cho UN-REDD Việt Nam bao gồm 222 cây mẫu xác định sinh khối. Tác giả Nguyễn Thị Tình iv LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành trong Chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa II (2017 – 2020) tại trường Đại học Tây Nguyên. Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy, GS. Bảo Huy đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn khoa học và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện và động viên của Lãnh đạo trường Đại học Tây Nguyên, khoa Nông Lâm nghiệp, bộ môn Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, bộ môn Lâm sinh và sự hỗ trợ của sinh viên các lớp Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng Đại học Tây Nguyên. Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở NN & PTNT, các Công ty Lâm nghiệp trong vùng nghiên cứu, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong việc đo đếm và thu thập số liệu tại hiện trường. Cảm ơn các anh chị cùng khoá học Nghiên cứu sinh đã gắn bó và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Vô cùng biết ơn sự quan tâm và khích lệ của gia đình, người thân về mọi mặt giúp tôi hoàn thành khóa học này. v KÝ HIỆU VIẾT TẮT AGB Above ground biomas: Sinh khối trên mặt đất của thực vật, chủ yếu trong cây gỗ, bao gồm thân, cành, lá và vỏ (kg/cây) AGC Above ground carbon: Carbon tích lũy trong sinh khối trên mặt đất của thực vật, chủ yếu trong cây gỗ, bao gồm thân, cành, lá và vỏ (kg/cây) BA Basal area: Tổng tiết diện ngang cây gỗ/ha (m2/ha) Bba Biomass of bark: Sinh khối của vỏ cây (kg/cây) Bbr Biomass of branch: Sinh khối của cành cây (kg/cây) BGB Below ground biomas: Sinh khối dưới mặt đất, là rễ của thực vật, nhưng chủ yếu là rễ cây gỗ (kg/cây) BGC Below ground carbon: Carbon tích lũy trong sinh khối dưới mặt đất của thực vật, chủ yếu trong rễ cây gỗ (kg/cây) Bl Biomass of leaf: Sinh khối của lá (kg/cây) Bst Biomass of stem: Sinh khối của thân cây gỗ (kg/cây) Bstu Biomass of stump: Sinh khối của gốc cây gỗ (kg/cây) CA Diện tích hình chiếu tán lá (m2/cây) CD Crown diameter: Đường kính tán lá (m) CDM Clean Development Mechanism: Cơ chế phát triển sạch D Đường kính ở độ cao ngang ngực, độ cao 1,3m, đơn vị cm DF Dipterocarp Forest: Rừng khộp FAO Food and Agriculture Organization: Tổ chức Nông Lương của Liên Hiệp Quốc G Tiết diện ngang thân cây vị trí 1,3m (m2) H Height: Chiều cao cây (m) IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change: Cơ quan liên chính phủ về biến đổi khí hậu IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural vi Resources: Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên MRV Measurement, Reporting & Verification: Đo tính, báo cáo và thẩm định. N Mật độ cây gỗ/ha (cây/ha) REDD Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation: Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng REDD+ Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation: Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng kết hợp với bảo tồn, quản lý bền vững rừng và tăng cường trữ lượng carbon. SAS Statistical Analysis Software: Phần mềm phân tích thống kê SOC Soil Ogranic Carbon: Carbon hữu cơ trong đất, (tấn/ha) SUR Seemingly Unrelated Regression: Thiết lập đồng thời các mô hình thành phần UNFCCC United Nations Framework Convention on Climate Change: Hiệp định khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu UN-REDD United Nation – Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation: Chương trình của Liên Hiệp Quốc và Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng V Volume: Thể tích cây đứng (m3/cây) WD Wood density: Khối lượng thể tích gỗ (g/cm3) hoặc (tấn/m3) vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iii LỜI CẢM ƠN . iv KÝ HIỆU VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG . xi DANH MỤC CÁC HÌNH . TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Một số thuật ngữ chính sử dụng trong luận án .2 Chương trình REDD+ và nhu cầu về mô hình ước tính sinh khối, carbon cây rừng.3 Tổng quan về thiết lập mô hình ước tính sinh khối và carbon cây rừng.1 Rút mẫu cây rừng để thu thập dữ liệu sinh khối lập mô hình .2 Biến số độc lập, biến số đầu vào (Predictor(s)) của mô hình ước tính sinh khối cây rừng .3 Dạng hàm sinh khối .4 Ước lượng mô hình sinh khối dạng power tuyến tính hóa logarit hay phi tuyến? .5 Mô hình có trọng số .6 Thiết lập mô hình phi tuyến tính có trọng số có hay không có ảnh hưởng các nhân tố ngẫu nhiên theo phương pháp hợp lý cực đại (Weighted Nonlinear Fixed/Mixed models with/without random effects fit by Maximum Likelihood) .7 Phương pháp thiết lập đồng thời các mô hình sinh khối bộ phận và chung (Seemingly Unrelated Regression - SUR) .8 Phát triển mô hình sinh trắc ước tính sinh khối, carbon cây rừng .4 Thẩm định chéo (Cross-Validation) mô hình sinh trắc .1 Phương pháp thẩm định sai số sử dụng dữ liệu độc lập .2 Phương pháp thẩm định chéo - Leave-One-Out Cross Validation (LOOCV) .3 Phương pháp thẩm định chéo - K-Fold .4 Phương pháp thẩm định chéo - Monte Carlo .5 Hệ sinh thái rừng khộp và các mô hình sinh khối được thiết lập cho kiểu rừng này .1 Hệ sinh thái rừng khộp .2 Các mô hình sinh khối rừng khộp .6 Ứng dụng hệ thống mô hình sinh khối cây rừng để ước tính carbon tích lũy trong bể chứa trong cây rừng trên mặt đất. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .2 Đặc điểm khu vực và rừng khộp nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Tiếp cận lập và thẩm định chéo hệ thống mô hình ước tính sinh khối cây rừng khộp .2 Thu thập số liệu sinh khối trên cây mẫu chặt hạ và dữ liệu sinh thái môi trường và lâm phần nghiên cứu .3 Lựa chọn phương pháp thiết lập và thẩm định chéo mô hình sinh khối .4 Phương pháp thiết lập hệ thống mô hình sinh khối cây rừng theo hệ thống phân loại thực vật áp dụng phương pháp thiết lập mô hình độc lập .5 Phương pháp thiết lập đồng thời hệ thống mô hình sinh khối (Seemingly Unrelated Regression – SUR)) và so sánh với phương pháp thiết lập mô hình độc lập.6 Phương pháp thiết lập mô hình ước tính sinh khối cây rừng khộp dưới ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái môi trường rừng và lâm phần.7 Phương pháp so sánh độ tin cậy mô hình chung cho vùng nhiệt đới với mô hình cho từng vùng sinh thái theo hệ thống phân loại thực vật ưu thế rừng khộp . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Lựa chọn phương pháp thiết lập và thẩm định chéo mô hình sinh khối .1 Lựa chọn phương pháp thiết lập mô hình sinh khối dạng power theo logarit tuyến tính hay phi tuyến .2 Lựa chọn phương pháp thẩm định chéo (Cross-Validation) các mô hình sinh khối cây rừng .2 Hệ thống mô hình sinh khối cây rừng theo hệ thống phân loại thực vật áp dụng phương pháp thiết lập mô hình độc lập .3 Hệ thống mô hình ước tính đồng thời sinh khối theo SUR và so sánh với phương pháp thiết lập mô hình độc lập .1 Hệ thống mô hình ước tính đồng thời các bộ phận sinh khối cây rừng và toàn bộ theo SUR .2 So sánh độ tin cậy của hai hệ thống mô hình thiết lập theo hai phương pháp độc lập và SUR .4 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái môi trường rừng, lâm phần đến mô hình ước tính AGB cây rừng khộp .1 Ảnh hưởng ngẫu nhiên của từng nhân tố sinh thái, môi trường và lâm phần lên mô hình sinh khối cây rừng khộp AGB .2 Ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố sinh thái, môi trường và lâm phần đến mô hình sinh khối AGB .5 Mô hình sinh khối chung cho vùng nhiệt đới hay cho từng vùng sinh thái theo hệ thống phân loại thực vật ưu thế rừng khộp .6 Ứng dụng thiết lập và thẩm định chéo hệ thống mô hình ước tính sinh khối cây rừng .1 Hướng dẫn thiết lập và thẩm định chéo hệ thống mô hình ước tính sinh khối cây rừng .2 Ứng dụng hệ thống mô hình sinh khối để ước tính carbon tích lũy và CO2 tương đương cho lâm phần . KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ . 132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 150 xi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Biến động dữ liệu các nhân tố sinh thái môi trường và lâm phần rừng khộp nghiên cứu . Thống kê tóm tắt các biến số sinh khối dự đoán và biến số đầu vào cây mẫu theo hệ thống loại thực vật cây gỗ ưu thế rừng khộp . Chỉ số Furnival (FI) dùng so sánh hai phương pháp lập mô hình sinh khối AGB theo logarrit tuyến tính và phi tuyến tính Maximum Likelihood có trọng số . Tổng hợp kết quả thẩm định chéo sai số mô hình AGB = a × (D2HWD)b theo các phương pháp khác nhau . Thẩm định chéo K-fold để lựa chọn mô hình ước tính sinh khối trên mặt đất (AGB) theo hệ thống phân loại thực vật rừng khộp . Thẩm định chéo K-fold để lựa chọn mô hình cho các thành phần sinh khối bao gồm Bst, Bbr, Ble và Bba (sinh khối của thân, cành, lá và vỏ cây tương ứng) trong trường hợp mô hình lập chung các loài cây rừng khộp. Thẩm định chéo K-fold để lựa chọn mô hình cho các thành phần sinh khối cây rừng bao gồm Bst, Bbr, Ble và Bba (sinh khối của thân, cành, lá và vỏ cây tương ứng) cho họ ưu thế Dipterocarpaceae.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ