Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tái canh ngay cà phê vối tại Đắk Lắk - Hoàng Quốc Trung

Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm tái canh ngay cây cà phê vối coffea canephora pierre var robusta tại tỉnh Đắk Lắk. Luận án phân tích giải pháp nâng cao

Trường đại học

Đại học Tây Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái canh ngay cây cà phê vối tại Đắk Lắk

Tái canh ngay cây cà phê vối (Coffea canephora Pierre var. robusta) là kỹ thuật trồng lại cà phê trên cùng diện tích ngay sau khi thu hoạch xong cây cà phê già cỗi. Phương pháp này giúp nông dân tiết kiệm thời gian chờ đợi, duy trì năng suất và thu nhập ổn định. Tỉnh Đắk Lắk là vùng trồng cà phê lớn nhất cả nước. Diện tích cà phê tại đây đang đối mặt với tình trạng thoái hóa, năng suất giảm. Nhiều vườn cà phê đã trồng trên 25 năm cần được thay thế. Tuy nhiên, tái canh ngay gặp nhiều thách thức. Đất trồng cà phê cũ tích lũy nhiều tuyến trùng và nấm bệnh gây hại. Rễ cà phê cũ phân hủy tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển mạnh. Cây cà phê mới trồng trên đất cũ thường sinh trưởng kém, dễ chết. Nghiên cứu của Hoàng Quốc Trung (2021) tại Đại học Tây Nguyên đã đề xuất nhiều biện pháp kỹ thuật. Các biện pháp này nhằm kiểm soát hiệu quả tuyến trùng và nấm gây hại trong đất. Mục tiêu cuối cùng là tái canh ngay cây cà phê vối thành công tại tỉnh Đắk Lắk.

1.1. Thực trạng diện tích cà phê vối cần tái canh tại Đắk Lắk

Đắk Lắk có diện tích cà phê vối lớn nhất Việt Nam. Nhiều vườn cà phê đã trồng trên 20-30 năm, cây già cỗi, năng suất giảm sút nghiêm trọng. Nông dân đối mặt với bài toán kinh tế khi vườn cà phê không còn hiệu quả. Việc duy trì cây cũ tốn nhiều chi phí phân bón, chăm sóc nhưng thu nhập thấp. Tái canh là giải pháp tất yếu để phục hồi ngành cà phê địa phương. Tuy nhiên, nhiều nông dân e ngại do tỷ lệ thất bại cao khi trồng lại trên đất cũ. Thực tế cho thấy nhiều vườn tái canh không thành công, cây chết hàng loạt trong 2-3 năm đầu. Nguyên nhân chính là do mầm bệnh tích lũy trong đất từ vụ cà phê trước.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tái canh cà phê vối

Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến khả năng kiểm soát tuyến trùng và nấm gây hại trong đất. Đối tượng nghiên cứu là cây cà phê vối trồng tái canh ngay trong điều kiện nhà lưới và trên đồng ruộng. Nghiên cứu xác định biện pháp xử lý đất thích hợp trước khi tái canh. Đồng thời tìm ra phương pháp kiểm soát hiệu quả tuyến trùng và nấm gây hại rễ. Nghiên cứu cũng đánh giá các vật liệu giống có khả năng kháng tuyến trùng làm gốc ghép. Kết quả hướng đến xây dựng quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh cho tái canh ngay cà phê vối tại Đắk Lắk.

II. Phân tích vấn đề tuyến trùng và nấm bệnh trong đất tái canh

Đất trồng cà phê cũ chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm. Tuyến trùng và nấm gây hại là hai yếu tố chính cản trở quá trình tái canh. Kết quả nghiên cứu phân lập được 164 loại nấm trong đất trồng cà phê cũ. Trong đó có 144 loài nấm không an toàn với cây trồng. Các loài nấm hoại sinh bắt buộc và nấm ký sinh chuyên tính cao tồn tại trong đất. Nấm Pythium, Phytophthora, Fusarium, Sclerotium và Rhizoctonia gây bệnh rễ giai đoạn cây non. Nấm Armillaria mellea gây thối rễ nghiêm trọng. Fomes lignosus gây nấm trắng hại rễ, Fomes noxius gây nấm nâu hại rễ. Rosellina bunodes gây nấm đen hại rễ. Tuyến trùng Meloidogyne spp. gây u rễ, hạn chế khả năng hấp thu dinh dưỡng. Rệp sáp cũng là tác nhân gây thối rễ thứ phát. Cây cà phê mới trồng trên đất tái canh thường bị vàng lá, sinh trưởng kém. Nhiều cây chết trong giai đoạn 1-2 năm đầu do hệ rễ bị phá hủy hoàn toàn.

2.1. Tác hại của tuyến trùng Meloidogyne lên cây cà phê tái canh

Tuyến trùng Meloidogyne là tác nhân gây hại nghiêm trọng nhất trong tái canh cà phê. Chúng ký sinh trên rễ cây cà phê, tạo các u rễ đặc trưng. U rễ cản trở quá trình vận chuyển nước và chất dinh dưỡng. Cây bị nhiễm tuyến trùng biểu hiện vàng lá, còi cọc, sinh trưởng chậm. Trong điều kiện đất tái canh, mật độ tuyến trùng rất cao do tích lũy nhiều năm. Cây cà phê non rất nhạy cảm với tuyến trùng. Hệ rễ chưa phát triển đầy đủ dễ bị xâm nhiễm. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cây chết do tuyến trùng lên đến 60-80% nếu không xử lý đất. Việc sử dụng gốc ghép kháng tuyến trùng là giải pháp quan trọng.

2.2. Các loại nấm bệnh gây hại rễ cà phê trong đất tái canh

Đất trồng cà phê cũ chứa đa dạng các loài nấm gây bệnh. Nấm Fusarium gây héo tắc mạch, làm phình to rễ. Nấm Pythium và Phytophthora gây thối rễ cây non trong điều kiện ẩm ướt. Nấm Armillaria mellea gây nhũn thối rễ, lan rộng trong đất. Macrophomina phaseoli và Rhizoctonia bataticola gây thối vỏ cổ rễ. Nấm trắng Fomes lignosus phá hủy hệ rễ chính. Các loài nấm này tồn tại lâu dài trong đất dưới dạng bào tử. Khi trồng cà phê mới, mầm bệnh nhanh chóng xâm nhiễm rễ non. Điều kiện ẩm ướt tại Đắk Lắk thuận lợi cho nấm bệnh phát triển mạnh. Xử lý đất trước khi trồng là bước không thể thiếu.

III. Các biện pháp kỹ thuật tái canh ngay cây cà phê vối hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất nhiều biện pháp kỹ thuật để tái canh ngay cà phê vối thành công. Biện pháp cơ học bao gồm cày rà rễ cà phê cũ, thu gom và đốt ít nhất 3 lần. Vườn cây cần được cày bừa, phơi đất trong mùa khô trước khi tái canh. Biện pháp xử lý đất sử dụng thuốc trừ nấm và tuyến trùng vào hố trước khi trồng. Bón lót phân hữu cơ từ 8-15 kg/hố là bước quan trọng. Phân hữu cơ cải thiện cấu trúc đất, tăng vi sinh vật có lợi. Sử dụng gốc ghép kháng tuyến trùng là biện pháp sinh học hiệu quả. Các dòng gốc ghép có khả năng chống chịu tốt với Meloidogyne spp. Chiết xuất thực vật như lá dã quỳ (Tithonia diversifolia) có hoạt tính kháng nấm cao. Ở nồng độ 1000 ppm, chiết xuất dã quỳ ức chế tốt sự sinh trưởng của nấm. Kết hợp đồng bộ các biện pháp giúp tăng tỷ lệ sống sót của cây cà phê tái canh.

3.1. Biện pháp cơ học và xử lý đất trước khi tái canh cà phê

Biện pháp cơ học là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Cà phê già cỗi cần được chặt bỏ sát gốc. Rễ cà phê cũ phải được cày rà, thu gom và đốt cháy hoàn toàn. Quá trình đốt cần thực hiện ít nhất 3 lần để tiêu diệt mầm bệnh. Đất sau đó được cày sâu, bừa kỹ và phơi khô trong mùa nắng. Ánh nắng mặt trời giúp diệt một phần tuyến trùng và nấm bệnh. Trước khi trồng, hố cần được xử lý thuốc trừ nấm và tuyến trùng. Các loại thuốc chứa hoạt chất Metalaxyl, Fosetyl-aluminium được khuyến cáo sử dụng. Bón lót phân hữu cơ hoai mục từ 8-15 kg/hố giúp cải tạo đất hiệu quả.

3.2. Sử dụng gốc ghép kháng tuyến trùng và chiết xuất thực vật

Sử dụng gốc ghép kháng tuyến trùng là biện pháp sinh học tiên tiến. Các dòng cà phê vối có khả năng kháng Meloidogyne spp. được chọn làm gốc ghép. Cây ghép có hệ rễ khỏe, chống chịu tốt với tuyến trùng trong đất tái canh. Chiết xuất lá dã quỳ (Asteraceae) có hoạt tính kháng nấm mạnh. Thành phần chính gồm Diethyl Phthalate, Palmitin, Caryophyllene. Chiết xuất ức chế hiệu quả nấm Cochliobolus lunatus, Fusarium lateritium và Fusarium solani. Hoạt tính kháng nấm tăng theo nồng độ chiết xuất. Ở nồng độ 1000 ppm cho hiệu quả ức chế nấm tốt nhất. Kết hợp gốc ghép kháng và chiết xuất thực vật nâng cao tỷ lệ sống cây.

IV. Kết luận và ứng dụng quy trình tái canh cà phê vối tại Đắk Lắk

Nghiên cứu đã xác định thành công quy trình kỹ thuật tái canh ngay cây cà phê vối. Biện pháp tổng hợp bao gồm xử lý cơ học, hóa học và sinh học. Cày rà rễ, đốt và phơi đất là bước bắt buộc trước khi trồng mới. Xử lý thuốc trừ nấm và tuyến trùng vào hố giúp bảo vệ cây non. Bón lót phân hữu cơ đầy đủ cải thiện điều kiện đất trồng. Gốc ghép kháng tuyến trùng tăng khả năng sống sót cho cây cà phê tái canh. Chiết xuất dã quỳ là nguồn kháng nấm tự nhiên, thân thiện môi trường. Quy trình này áp dụng được cho các tỉnh Tây Nguyên có điều kiện tương tự. Nông dân cần tuân thủ đúng kỹ thuật, không bỏ bước. Tái canh đúng quy trình giúp vườn cà phê mới sinh trưởng tốt, cho năng suất cao. Đây là giải pháp bền vững cho ngành cà phê Việt Nam trong bối cảnh diện tích thoái hóa tăng.

4.1. Quy trình kỹ thuật tổng hợp tái canh ngay cà phê vối

Quy trình tái canh ngay gồm nhiều bước liên hoàn. Bước 1: Thu hoạch xong, chặt bỏ cà phê già, cày rà rễ và đốt ít nhất 3 lần. Bước 2: Cày sâu, bừa kỹ, phơi đất trong mùa khô 2-3 tháng. Bước 3: Xử lý thuốc trừ nấm và tuyến trùng vào hố trước 15-20 ngày trồng. Bước 4: Bón lót phân hữu cơ 8-15 kg/hố, trộn đều với đất. Bước 5: Sử dụng cây giống gốc ghép kháng tuyến trùng, ghép mắt hoặc ghép ngọn. Bước 6: Trồng và chăm sóc theo quy trình khuyến cáo. Các bước phải thực hiện đúng thứ tự và liều lượng.

4.2. Triển vọng áp dụng và hướng phát triển bền vững

Quy trình tái canh ngay cà phê vối đã được kiểm chứng tại Đắk Lắk. Kết quả khả quan mở ra triển vọng áp dụng rộng rãi tại các tỉnh Tây Nguyên. Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum có điều kiện tương tự có thể áp dụng. Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với trồng mới hoàn toàn. Tuy nhiên, lợi ích kinh tế lâu dài vượt trội do rút ngắn thời gian chờ đợi. Nông dân cần được đào tạo, tập huấn kỹ thuật bài bản. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước giúp nông dân tiếp cận kỹ thuật mới. Phát triển bền vững cà phê gắn liền với bảo vệ môi trường đất và nước.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN HOÀNG QUỐC TRUNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TÁI CANH NGAY CÂY CÀ PHÊ VỐI (Coffea canephora Pierre var. robusta) TẠI TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP ĐẮK LẮK - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN HOÀNG QUỐC TRUNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TÁI CANH NGAY CÂY CÀ PHÊ VỐI (Coffea canephora Pierre var. robusta) TẠI TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Khoa học Cây trồng Mã số : 62.10 Người hướng dẫn khoa học : PGS. NGUYỄN VĂN NAM TS. TRƯƠNG HỒNG ĐẮK LẮK - NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án đều đã được ghi nhận và cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Luận án Hoàng Quốc Trung ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện Luận án, tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình của các cấp Lãnh đạo Trường Đại học Tây Nguyên, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI), quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến: PGS. Nguyễn Văn Nam, TS. Trương Hồng - những người hướng dẫn khoa học đã tận tình giảng dạy, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và định hướng giúp tôi trưởng thành hơn trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Ban Lãnh đạo, tập thể quý Thầy, Cô giáo và cán bộ trong Khoa Nông Lâm Nghiệp, Bộ môn Khoa học Cây trồng, Phòng Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Tây Nguyên. - Ban Lãnh đạo Viện WASI, Bộ môn Cây Công nghiệp và các đồng nghiệp công tác tại Viện WASI. Cùng với gia đình yêu thương và bạn bè, anh em lớp NCS Khoa học Cây trồng K1, K2 đã đồng hành, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Đắk Lắk, ngày …… tháng …… năm 2021 Tác giả luận án Hoàng Quốc Trung iii TÓM TẮT Đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tái canh ngay cây cà phê vối (Coffea canephora Pierre var. robusta) tại tỉnh Đắk Lắk” được thực hiện tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk từ tháng 04 năm 2017 đến tháng 12 năm 2019 với mục tiêu đánh giá được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng kiểm soát các loại tuyến trùng, nấm gây hại trong đất và rễ trên cây cà phê vối trồng tái canh ngay trong điều kiện nhà lưới và trên đồng ruộng. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề tài đã xác định được biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm tái canh ngay cây cà phê vối thành công. Đề tài được thực hiện với các nội dung nghiên cứu cơ bản như sau: - Xác định biện pháp xử lý đất thích hợp trước khi tái canh ngay cây cà phê vối. - Xác định biện pháp thích hợp để kiểm soát tuyến trùng và nấm gây hại rễ nhằm tái canh ngay cây cà phê vối. - Đánh giá các vật liệu giống có khả năng kháng tuyến trùng sử dụng làm gốc ghép để tái canh ngay cây cà phê vối. Kết quả nghiên cứu thu được như sau: - Biện pháp xử lý đất sử dụng hoạt chất Ethoprophos + Copper hydroxide (CT4) và sử dụng chế phẩm Trichoderma spp. (CT3) có mật số tuyến trùng đất thấp nhất, giảm 70,0% so với đối chứng sau 12 tháng xử lý đất. Số lượng nấm Fusarium spp. trong đất thấp nhất ở CT4 sau 12 tháng xử lý, giảm 80,0% so với công thức đối chứng. - Bột dã quỳ có khả năng kiểm soát, làm giảm mật số tuyến trùng rễ 23,4 - 40,8%; giảm số lượng nấm Fusarium spp. trong đất 54,6 - 76,6% so với đối chứng. Trên cơ sở đó, tỷ lệ cây bị vàng lá giảm 27,0 - 48,6% và tỷ lệ cây chết giảm 29,5 - 55,5% so với đối chứng sau 24 tháng trồng. Lượng xử lý bột dã quỳ iv 1.000 g/cây năm thứ nhất và 2.000 g/cây năm thứ hai (CT3) có tỷ lệ cây vàng lá và cây chết thấp nhất, lần lượt là 33,3% và 21,7% sau 24 tháng trồng. - Các biện pháp hóa học kết hợp sinh học giúp giảm đáng kể mật số tuyến trùng gây hại, đạt mức <80 con/100 g đất và <30 con/5 g rễ sau 24 tháng trồng. Số lượng nấm Fusarium spp. trong đất giảm còn 1,59x103 - 3,61x103 so với đối chứng 2,14 x104. Tỷ lệ cây bị vàng lá ở mức thấp từ 15,6 - 28,9%, tỷ lệ cây chết từ 6,7 - 17,8% sau 24 tháng trồng. CT4 (Vimoca 10 G + TKS - NEMA) có tỷ lệ cây bị vàng lá và tỷ lệ cây chết thấp nhất sau 24 tháng trồng, lần lượt là 15,6% và 6,7%. - Các vật liệu giống 10/24 và 34/2 sử dụng làm gốc ghép giúp giảm mật số tuyến trùng rễ từ 42,5 - 60%, giảm tần suất xuất hiện nấm Fusarium spp. trong rễ từ 45,5 - 69,2% so với đối chứng sau 24 tháng trồng. Từ đó, tỷ lệ cây bị vàng lá và tỷ lệ cây chết giảm 50,0% so với công thức đối chứng TR4 giâm cành và TRS1 thực sinh. Vật liệu 34/2 ghép chồi TR11 (H11) có tỷ lệ cây bị vàng lá, cây chết thấp nhất sau 24 tháng trồng, lần lượt là 20,0% và 6,7%. v SUMMARY The dissertation: “Research on some technical measures to immediately replant coffee (Coffea canephora Pierre var. Robusta) in Dak Lak province” was conducted in Buon Ma Thuot city – Dak Lak province from April 2017 to December 2019. The aims were to evaluate the effects of some technical measures on the ability to control nematodes and harmful fungus in soil and root of immediately replant Robusta coffee in greenhouse and in field conditions. Based on these results, further studies were conducted to determine the effective measures for replanting coffee successful without rotation. The research was carried out with the following basic research contents: - Determine the appropriate measure for soil improvement before replanting Robusta coffee immediately. - Determine the appropriate measure to control nematodes and harmful fungus for replanting Robusta coffee immediately. - Evaluate the nematode resistance of some rootstock cultivars for Robusta replanting immediately The research results were obtained as follows: - Treatments used Ethoprophos + Copper hydroxide (CT4) and used preparations Trichoderma spp. (CT3) had the lowest nematode density after 12 months, about 70% of decreasing in nematode density compared to the control. CT4 had the lowest amount of Fusarium spp. in soil after 12 months treated, approximately 80% reduction compared to the control treatment. - Tithonia diversifolia powder had reduced the nematodes density in roots from 23,4% to 40,8%; reduced the amount of Fusarium spp. in soil from 54,6% to 76,6% in the comparision with the control treatment. On that basis, the proportion of infected plants decreased by 27,0 - 48,6% and the death vi plants decreased by 29,5 - 55,5% compared to the control treatment after 24 months of replanted. The amount of Tithonia diversifolia powder used 1.000 g/plant in the 1st year and 2.000 g/plant in the 2nd year (CT3) had the lowest proportion of infected and dead plants was 33,3% and 21,7% respectively after 24 months of replanted. - Chemical combined biological methods significantly reduced the density of nematodes in soil and roots, valued at <80 individuals/100 g of soil and <30 individuals/5 g of roots after 24 months. The amount of Fusarium spp. in soil reduced to 1,59x103 - 3,61x103 compared to the control 2,14 x104. The proportion of infected plants ranged from 15,6% to 28,9% and the death plants from 6,7 to 17,8% after 24 months of replanting. CT4 (Vimoca 10 G + TKS - NEMA) has the lowest proportion of infected plants and death plants after 24 months of replated, valued at 15,6% and 6,7% respectively. - The nematode resistance of 10/24 and 34/2 rootstock cultivar had reduced the density of nematodes in root by 42,5 - 60,0%, reduced the occurrence frequency of Fusarium spp. in roots from 45,5% to 69,2% in the comparion with the control after 24 months. Thereby, the proportion of infected plants and death plants about 50,0% reduction compared to the control treatment TR4 cuttings and TRS1 seedling. Treatment used 34/2 cultivar rootstock grafted with TR11 (H11) had the lowest proportion of infected plants and death plants after 24 months of replanting, valued at 20,0% and 6,7% respectively. vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT . xi DANH MỤC CÁC BẢNG .xii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ .xiv MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn . Những đóng góp mới của Luận án . Đặc điểm phân loại, nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây cà phê vối . Đặc điểm, phân loại và nguồn gốc. Lịch sử phát triển của cà phê vối . Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tái canh cà phê vối . Ảnh hưởng của yếu tố đất trồng . Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu . Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác . Ảnh hưởng của các loài nấm bệnh gây hại . Ảnh hưởng của các loài tuyến trùng gây hại. Ảnh hưởng của thời gian luân canh trước khi tái canh. Tình hình tái canh cây cà phê vối tại Việt Nam . Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho tái canh cà phê vối . Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật xử lý đất phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh gây hại trên thế giới. Biện pháp hóa học . Biện pháp sinh học. Biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp . Nghiên cứu về các vật liệu giống kháng tuyến trùng trên thế giới. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật xử lý đất phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh gây hại tại Việt Nam . Biện pháp xử lý đất trước khi tái canh cà phê . Biện pháp sinh học . Biện pháp canh tác tổng hợp . Nghiên cứu về các vật liệu giống kháng tuyến trùng tại Việt Nam . Đối tượng và vật liệu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Vật liệu nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp xác định biện pháp xử lý đất thích hợp trước khi tái canh ngay cây cà phê vối tại tỉnh Đắk Lắk. Phương pháp xác định biện pháp thích hợp kiểm soát tuyến trùng và nấm gây hại rễ để tái canh ngay cây cà phê vối tại tỉnh Đắk Lắk .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ