LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động kinh doanh là một quá trình phức tạp, chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế. Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải kiểm soát đƣợc toàn bộ quá trình kinh doanh, tối ƣu hoá hệ thống, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu.để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Giáo trình “Quản trị kinh doanh tổng hợp” sẽ giúp ngƣời đọc những tri thức và kỹ năng liên quan đến quá trình kinh doanh thành công. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp của Trƣờng Đại học Mở Hà Nội do nhóm tác giả: TS.
Nguyễn Tiến Hùng, TS. Nguyễn Thị Thu Hƣơng, TS. Nguyễn Thị Thu Hƣờng và TS. Lê Thị Hằng biên soạn.
Nguyễn Tiến Hùng biên soạn chƣơng 10 “Tổ chức không gian nơi làm việc, sinh sống của ngƣời lao động”; TS. Nguyễn Thị Thu Hƣơng biên soạn các chƣơng sau: chƣơng 3 “Định hƣớng kinh doanh”, chƣơng 6 “Kiểm tra và điều chỉnh”, chƣơng 7 “Khởi sự kinh doanh và tái lập doanh nghiệp”; TS. Nguyễn Thị Thu Hƣờng biên soạn các chƣơng sau: chƣơng 1 “Tổng quan về kinh doanh và quản trị kinh doanh”, chƣơng 5 “Chức năng lãnh đạo”, chƣơng 8 “Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp”, TS. Lê Thị Hằng biên soạn các chƣơng sau: chƣơng 2 “Quy luật và nguyên tắc quản trị kinh doanh”, chƣơng 4 “Tổ chức các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, chƣơng 9 “Quản trị sự thay đổi”.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song khó tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết. Nhóm tác giả mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, học viên và ngƣời đọc để hoàn thiện hơn cho lần tái bản. Mọi đóng góp xin gửi về email: kinhte@hou.vn NHÓM TÁC GIẢ 13 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Mục tiêu chƣơng 1 Nắm vững nội dung các khái niệm liên quan đến hoạt động kinh doanh, quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trƣờng kinh doanh. Nắm đƣợc các khái niệm quản trị, quản trị kinh doanh, đặc điểm quản trị kinh doanh và khái quát các chức năng quản trị kinh doanh theo các tiêu chí khác nhau.
Hiểu đƣợc sự ra đời và phát triển của các hoạt động kinh doanh; các đặc điểm của hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế có tính hội nhập và cạnh tranh toàn cầu. Khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công trên thị trƣờng, hoạt động muốn hiệu quả thì phải nắm bắt đƣợc thông tin, các quy luật, nguyên tác, các kiến thức cơ bản. về thị trƣờng và các hoạt động kinh doanh của mình. Mốt số khái niệm cung cấp những kiến thức cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh nhƣ nhu cầu, cầu, cung, khách hàng, sản phẩm, trao đổi, thị trƣờng.
Nhu cầu là trạng thái tâm lý căng thằng khiến con ngƣời cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong muốn đƣợc đáp ứng nó. Nhu cầu là những đòi hỏi của con ngƣời muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển, hay nhu cầu là tính chất của cơ thể sống biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trƣờng sống. Nhu cầu đƣợc phân loại theo một số tiêu chí khác nhau: - Theo tính chất vật lý, nhu cầu đƣợc chia thành 2 nhóm: (1) nhu cầu vật chất; (2) nhu cầu tinh thần - Theo mức độ cần thiết của con ngƣời, A.Maslow chia nhu cầu thành 5 nhóm: (1) nhu cầu sinh lý; (2) nhu cầu an toàn; (3) nhu cầu xã hội; (4) nhu cầu địa vị xã hội; (5) nhu cầu hiện thực hoá bản thân. - Theo khả năng thanh toán và tính cách văn hoá của con ngƣời: nhu cầu đƣợc chia thành: (1) nhu cầu lý thuyết; (2) nhu cầu tiềm năng; (3) nhu cầu hiện thực.
Nhƣ vậy, nhu cầu đƣợc hiểu là sự cần thiết về một cái gì đó. Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trƣờng sống. Nhu cầu của cơ thể sống là một hệ 14 thống phức tạp, nhiều tầng lớp, bao gồm vô số các chuỗi mắt xích của hình thức biểu hiện. Mong muốn: nhu cầu phù hợp với văn hoá khác nhau của con ngƣời đƣợc gọi là mong muốn Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán.
Cầu là số lƣợng hàng hoá và dịch vụ mà ngƣời mua có khả năng và sẵn sàng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định. Sản phẩm là hàng hoá và dịch vụ mà ngƣời bán cung cấp trên thị trƣờng nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời mua. Khách hàng là ngƣời đi mua sản phẩm trên thị trƣờng nhằm đáp ứng nhu cầu của mình. Cung là bên sở hữu những sản phẩm tƣơng tự và đem bán cho khách hàng vì mục tiêu lợi nhuận.
Cung là số lƣợng hàng hoá và dịch vụ mà ngƣời bán có khả năng và sẵn sàng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định. Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm, là sự đối thoại giữa sản phẩm với khách hàng và các nhà cung ứng. Giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng trong việc bán sản phẩm của ngƣời bán (bên cung). Yêu cầu giá cả là: Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm (bảo đảm tái sản xuất giản đơn); Thu đƣợc một lƣợng lãi nhất định (bảo đảm tái sản xuất mở rộng); Có đƣợc một nhóm khách hàng đủ lớn chấp nhận (bảo đảm cho ngƣời bán tồn tại và phát triển).
Trao đổi là hành vi nhận đƣợc một vật gì đó bằng việc cung cấp trở lại một vật khác, qua đó cả hai phía tham gia trao đổi đều thỏa mãn nhu cầu của mình. Thị trường là tập hợp các thoả thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán nhằm thoả mãn các mục tiêu khác nhau. Tổng quan về kinh doanh 1. Khái niệm kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lời.
Hoặc kinh doanh là hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trƣờng bằng việc sản xuất, trao đổi sản phẩm trên thị trƣờng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và tác động đến môi trƣờng. Kinh doanh phải gắn với thị trƣờng. Kinh doanh phải diễn ra trên thị trƣờng và phải tuân theo các thông lệ quy định và các quy luật của thị trƣờng. 15 Nhƣ vậy, kinh doanh là các hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trƣờng, bằng việc tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng và gây tổn hại nhất định cho môi trƣờng (sự tác động của hoạt động kinh doan đến môi trƣờng sẽ đƣợc thể hiện chi tiết ở mục sau “Môi trƣờng kinh doanh”).
Mục đích chủ yếu của kinh doanh phải là sự sinh lợi (trong khuôn khổ quy định của pháp luật). Chủ thể kinh doanh có thể là: doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…Đặc trƣng của các chủ thể kinh doanh là: (i) phải có quyền sở hữu về yếu tố sản xuất; (ii) phải đƣợc tự chủ trong kinh doanh, trong khuôn khổ pháp luật và tự chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động kinh doanh của mình. Khách thể kinh doanh là: Khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan quản lý vĩ mô… Nhƣ vậy, kinh doanh là hoạt động vì mục tiêu làm giàu của các tổ chức kinh doanh trên thị trƣờng. Nó diễn ra theo các quy luật và các ràng buộc của thị trƣờng c ng nhƣ của nhà nƣớc.
Để kinh doanh thành công, các chủ thể phải nắm bắt đƣợc các quy luật của thị trƣờng c ng nhƣ các ràng buộc của nhà nƣớc và xã hội đặt ra. Khái quát về doanh nghiệp 1. Khái niệm Ngày nay, doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Doanh nghiệp tạo ra của cải, đáp ứng nhu cầu đa dạng cho xã hội, tạo ra công ăn việc làm, tạo ra thu nhập cho ngƣời lao động…Nền kinh tế của mỗi quốc gia tăng trƣởng và phát triển phụ thuộc rất nhiều vào sự thành công của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Luật doanh nghiệp 2014). Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đƣợc thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu con ngƣời và xã hội, thông qua hoạt động hữu ích đó để kiếm lời. Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp đƣợc thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam 16 Để thành lập doanh nghiệp, theo Điều 18 của luật doanh nghiệp 2014, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo có quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp (trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật này).
Đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì hồ sơ đăng ký sẽ khác nhau. Song, các doanh nghiệp nói chung khi đề nghị đăng ký doanh nghiệp đều cần có các thông tin sau: 1. Tên doanh nghiệp; 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thƣ điện tử (nếu có); 3.
Ngành, nghề kinh doanh; 4. Vốn điều lệ; vốn đầu tƣ của chủ doanh nghiệp tƣ nhân; 5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; 6. Thông tin đăng ký thuế; 7.
Số lƣợng lao động; 8. Họ tên, chữ ký, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Thẻ căn cƣớc công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tƣ nhân và thành viên hợp danh; 9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Thẻ căn cƣớc công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngƣời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp là: - Một nhóm ngƣời (≥ ) có tổ chức, bị ràng buộc vào nhau theo Luật doanh nghiệp và cùng hoạt động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp.