CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE KE TOAN TRACH NHIEM TRONG DOANH NGHIEP KHÁI QUÁT VÈ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM. Khái niệm kế toán trách nhiệm. Mầu hết các tổ chức thưởng được cấu tạo gồm các đơn vị, bộ phận trực thuộc. Làm thể nào để đánh giá hiệu quả công việc của các cá nhân, đơn vi, bô phân rong tổ chúc? Để hỗ trợ cho quản lý, do lường và kiểm soát kết quả bộ phận kế toán quản tị, vận dụng hệ thống kế toán trách nhiệm (Resonsibility Accounting) dé phân loại cấu trúc tổ chức thành các trung tâm.
trách nhiệm, dựa trên cơ sở đó đánh giá kết quả của từng bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao cho bộ phận. Vậy ké toán trách nhiệm la gi? kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấp thông tin vé kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một DN. Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu, chỉ phí mà bộ phận đó có quyển kiểm soát và có trách nhiệm tương ứng Như vậy, hệ thống k toán rách nhiệm được xây dưng dựa trên cơ cầu tổ chức các bộ phận trong DN có liên quan đến việc sử dụng chỉ phí, thực hiện doanh thu và li nhuân, đầu tư. K toán trích nhiệm nhằm mục đích thông tin 'về hiệu quả hoạt động của các bộ phan đó.
Mục đích của kế nhiệm Mục đích của kế toán trách nhiệm là đo lường, qua đó đánh giá trách nhiệm quản lý và kết quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn DN. Để đạt được các mục tiêu chung của toàn DN, mỗi bộ phân trong tổ chúc phải nổ lục thực hiện các mục tiêu riêng lẽ do bạn quản lý cao vạch ra cho từng bộ phận. Việc đánh giá này dựa trên hai tiêu chí đó là hiệu quả và hiệu năng, Hiệu quả là việc so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra cho trung tâm trách nhiệm đó. Nói cách khác, đó chính là mức độ mà trung tâm.
trách nhiệm hoàn thành mục tiêu của mình. Hiệu năng là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào của trung tâm trách nhiệm. hay có thể nói đồ chính là t lẽ giữa kết quả thự tế đạt được so với nguồn tài nguyên thực tế mà trung tâm trách nhiệm đã sử dụng để tạo ra kết quả 'Như vậy việc xác định được hiệu quả và hiệu nang của các trung tâm. trách nhiệm và trên cơ sở đó xác định được cá chỉ bu cụ thể để đánh giá kết quả hoạt động của từng trung tâm sẽ tạo điều kiện cho việc đánh giá chất lượng hoạt động của giám đốc các trung tâm, đồng thời khích lệ họ điều hành hoạt động trung tâm của mình phù hợp với mục tiêu cơ bản của toàn đơn vị 1.12:KẾ toán trách nhiệm ~ một nội dung cơ bản của kế toán quản trị KẾ toán trách nhiệm là một nội dung quan trọng trong kế loán quản trị, hệ thống kế toán trách nhiệm sẽ thiết lập mạng lưới thông tỉn trong công ty từ đồ tập hợp thông tin về các hoạt động bộ phận từ cấp thấp đến cấp cao.
Các dữ liệu ải chính của hoạt động ngày cảng được nhân dạng, phân loại lại và tổ chức "báo cáo theo phạm vi trách nhiệm. KẾ toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản tị, về cơ bản cũng, sổ đẫy đủ nội dụng của kỂ toán quản tị, thể hiện trách nhiệm của nhà quản lý ở các bộ phận đối với mục tiêu cuối cùng của DN, Trách nhiệm đồ thể hiện qua sơ đồ LỊ “Chức năng quân trị Quá trình kế toán = Xác định mục tiêu «——> Hình thành ie tiêu kinh tế Xay dung be hoach <——+ Lap bảng dự toán “Tổ chức thực hiện <——» Thu thip kết quả thực hiện + + Kiểm tra đánh giá. Lập các báo cáo thực hiện. Ld Ut ‘So dé 1.
Méi quan hệ giữu chúc năng quản trị và quá trình lế toán 1. PHÂN CÁP QUẦN LÝ VÀ SỰ HÌNH THÀNH CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM Kế toán trách nhiệm là công việc không thể tách rời các trung tâm trách nhiệm, Các trung tâm này được hình thành trên cơ sở phân cắp quản ý tong DN 1. Phân cấp quản lý. Tổ chức phân cắp quản lý là việc người quản lý giao quyển ra quyết định cho cấp quản lý thấp hơn trong quá trình hoạt động của DN.
Và cấp đưới đó chi ra quyết định trong phạm vi quyền bạn được giao. Tuy theo timg DN nhà “quản trị DN edn phải xác định đúng đắn mức độ phức tạp của tổ chức để từ đó thực hiện phân quyén cho phủ hợp. Nếu quyển lực được phân tân quá rộng xuống cắp dưới thì nhà quản tị sẽ gặp khó khăn trong kiểm tra giám sắt hoạt động của các bộ phận để đâm bảo tính thống nhất. Ngược lại, nếu nhà quản trị tập trung quyền lực, trực iếp quản lý điều hành từ những công việc mang tính tác nghiệp đến những công việc mang tính chiến lược thì sẽ dẫn đến tình trạng công việc quá tải và nhà quản tị sẽ gặp Khó khăn trong việc hoạch định các chí lược.
Do vậy, nhà quản trị phải dựng một hệ thống các mục tiêu sao cho mỗi bộ phân đều đảm bảo thực hiện được, phải có sự trong quan giữa “quyển hạn và trách nhiệm. Ngoài ra, các DN còn có thể kết hợp giữa mô hình tập trung quyền lực và mô hình phân quyền. Trong đó, một số quyết định chỉ những nhà quản trị cấp cao thực hiện, một số khác được uỷ quyền quyết định xuống cấp thấp hơn. Sự pha trộn này khắc phục được nhược điểm của hai cquan điểm quản tr.
Vige phân quyền chứa đựng nhiều nội dung thuộc nhiều lĩnh vực. một tổ chức kinh doanh, Iĩnh vực cơ bản quan trọng có liên quan trực tiếp đến nội dung tỗ chức kế toán trách nhiệm là sự phân quyền về quản lý tải chính từ cắp trên xuống cắp dưới hay nói cách khác là sự phân cắp quản lý chính Như vây, phân cắp quản lý tài chính là sự phân tán quyển cho cắp dưới, dẫn én sự phân định rõ rằng về quyển lợi và trách nhiệm trong quản lý tài chính cho cấp dưới dựa trên cơ sở cấu trúc phân quyền mà nhà quản tị đã lựa chọn. Khi tiến hành phân cắp quản lý, nêu DN chỉa ra quả nhiề cấp có thể sẽ cdẫn đến bộ máy tổ chức công kènh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền quyết định vào một nơi thì sẽ làm. hiệu quả hoạt động.
Vì `, nhà quản lý cần phải cân nhắc giữa ưu điểm và nhược điểm khi thực hiện việc phân cấp đó. 'Qua phân cấp quản lý giúp cho nhà quản lý ở cae có sự độc lập tương đối trong điều hành công việc của mình, phát triển kỹ năng, nâng cao. kiến thức chuyên môn, tăng khả năng ứng xử các tình huồng để điều hành tốt hoạt động của đơn, bộ phận. Nhà quản trị ở các cắp đều có quyỂn ra quy đình ở các mức độ khác nhau và chịu trách nhiệm về công việc của mình nên thúc đẩy họ phát huy khả năng quản lý.
Điều này không những thúc đây kết quả của cả tổ chức mà còn đem lại cơ hội thăng tiến cho các nhà quản trị bộ phận. “Chính sự phân cắp quản lý mà các bộ phận có thể tiếp cận được các. thông tin và phân hỗi thông tin cho nhà quản lý cấp trên được đầy đủ và kịp thời Việc xác định kết quả và hiệu quả công việc cho mỗi người và mỗi bộ phân sẽ khuyến khích được sự nỗ lực và tỉnh thần trách nhiệnm được nâng. Đồng thời tạo ra được môi trường thi đua lành mạnh trong toàn tổ chức.
Phân cấp quản lý sẽ phục vụ cho việc ra quyết định có tính chính xác cao hơn. Phân cấp quản lý gắn liền với việc xác định quyển hạn và trách nhiệm ở. từng cấp một cách rõ rằng nên có cơ sở khi đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị, bộ phân, ìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục các sai phạm. Bên cạnh những ưu điểm, phân cấp quản lý cũng tồn tại những khó khăn như: + Việc phân c ‘quan lý cảng nhiều thì cảng khó có thể kiểm soát được.
Thậm chí nếu kiểm soát không tốt, phân cấp quản lý có thể dẫn đến. tuân thủ sai lệch các mục tiêu chung của toàn DN. Do các giám đốc trung tâm. trách nhiệm chỉ tập trung vào lợi ích của đơn vị, không xem xét quyết định đó.
eó anh hưởng đến DN như thể nào, làm lệch mục tiêu chung của DN. + Việc phân cấp quản lý dẫn đến sự tách bạch về quyền lợi và trách nhiệm giữa các bộ phân có thể dẫn đến sự cạnh tranh thành tích giữa các bộ ph nh hưởng đến hiệu quả hoạt động của toàn DN. Các trung tâm trách nhiệm. “Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức, nơi mả nhả.
‘quan trị bộ phận chịu trách nhiệm vẻ việc hoàn thành trách nhiệm của bộ phận mình. Tuỷ thuộc vào tính phức tạp của cơ cầu tổ chức và mức độ phân cấp quản lý mà DN thiết lập các trung tâm trách nhiệm cho phủ hợp. “Các trung tâm trách nhiệm tạo thành một hệ thống cắp bậc: Ở cấp thấp là các trung tâm trách nhiệm cho từng phân xưởng sản xuất, từng đội thi công. Nhà quân lý ở mỗi cắp này là trưởng bộ phận, trưởng xưởng, quản đốc hay đội trưởng.
Ở cấp cao hơn là các bộ phận hoặc các thành phần gồm nhiều. đơn vị nhỏ như các trung tâm trách nhiệm theo khu vực, theo chức năng kinh.va cap cao nhit la cd céng ty. Nha quan tri cép cao nit chinh la giém đốc công ty Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mỗi quan hệ với cơ cấu tổ chức quan lý thể hiện hông qua sơ đỗ L2 Hệ thống Kế toán| “Cơ cầu tổ chức trách nhiệm. quânlý Trung tim - RI đầu tr Hội đồng quản trị ROL Trang tim "Tông công ty, công Chênh lệch lợi lợi nhuận.
ty, chỉ nhánh độc nhuận, Tỷ lệ thực. lập hiện lợi nhuận. Trung tim Chỉ nhánh, bộ CChênh lệh DT, Ty doanh thu phân bản hàng lê DT thực tẾso với DT dự toan Trung tâm. “Các đơn vị, bộ “Chênh lệch chỉ chi phi phân sin xuất phí, Tỷ lẽ ch pl thực so dự to Sơ đồ 1.