Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, Việt Nam đã tham gia 15 hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực, là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và thiết lập quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ. Bối cảnh này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương, tiếp cận công nghệ và phát huy lợi thế so sánh, nhưng cũng đặt ra nhiều rào cản kỹ thuật và quy định pháp lý phức tạp. Đối với ngành thiết bị công trình, nhu cầu cơ giới hóa phục vụ xây dựng hạ tầng tại Việt Nam tăng cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phân phối phải tối ưu hóa nghiệp vụ ngoại thương nhằm giảm thiểu chi phí và rủi ro.

Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam (VINACOMA.,JSC) là đơn vị phân phối và xuất nhập khẩu máy xây dựng từ các thị trường phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, EU. Dù duy trì được quy mô kinh doanh, hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty vẫn bộc lộ những vướng mắc về thủ tục hải quan, giám sát vận tải và kiểm tra chất lượng chuyên ngành, làm phát sinh chi phí lưu bãi và kéo dài thời gian thông quan. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình quản trị này là yêu cầu thực tiễn cấp bách của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Tình hình hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy xây dựng của VINACOMA.,JSC diễn ra như thế nào?
    • Doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại những hạn chế nào trong công tác quản trị quy trình này?
    • Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty?
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu và quy trình quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa.
    • Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng tại VINACOMA.,JSC giai đoạn 2020–2022; chỉ ra nguyên nhân của hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
    • Hai là, phân tích thực trạng hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng tại công ty giai đoạn 2020–2022.
    • Ba là, đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Nhập khẩu thuộc VINACOMA.,JSC (trụ sở tại Ba Đình, Hà Nội; kho hàng tại Thường Tín, Hà Nội; địa bàn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Hòa Lạc và Cảng Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu thu thập trong 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương mại quốc tế và quản trị tác nghiệp:

  • Khái niệm nhập khẩu theo quy định của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Điều 28 Khoản 2 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam.
  • Khái niệm hợp đồng ngoại thương căn cứ theo Công ước Viên năm 1980 (CISG) của Liên Hợp Quốc về mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Khái niệm và nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tiếp cận theo giáo trình chuyên ngành của PGS. Nguyễn Thị Bích Loan (2019) và PGS.TS. Doãn Kế Bôn (2010), chia quy trình thành ba giai đoạn logic:
    • Lập kế hoạch: Chuẩn bị thông tin, xây dựng kế hoạch tác nghiệp và trình duyệt kế hoạch.
    • Tổ chức thực hiện: Xin giấy phép nhập khẩu (theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Quyết định 18/2019/QĐ-TTg đối với máy móc đã qua sử dụng); thanh toán quốc tế bước đầu (mở L/C, chuyển tiền T/T); thuê phương tiện vận tải; mua bảo hiểm hàng hóa (theo quy tắc ICC 1982 của Hiệp hội Bảo hiểm London); kiểm tra chất lượng chuyên ngành (Nghị định 74/2018/NĐ-CP); làm thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS (Nghị định 08/2015/NĐ-CP); nhận hàng, kiểm tra hàng hóa; quyết toán thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có).
    • Giám sát và điều hành: Sử dụng phiếu theo dõi, hồ sơ hợp đồng và hệ thống máy tính để kiểm soát tiến độ, xử lý sự cố phát sinh.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố bên trong (khả năng tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng kho bãi) và nhân tố bên ngoài (tỷ giá hối đoái, hệ thống ngân hàng, logistics, chính sách ngoại thương).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, văn bản pháp luật, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu của VINACOMA.,JSC giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với 12 cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Bộ phận Nhập khẩu của công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng) và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian giữa các năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam

Chương 1 thiết lập tổng quan nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết của đề tài và tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan:

  • Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Đạt (2021) về nhập khẩu ô tô tại Công ty TNHH Thương mại Ô tô Trường Thành.
  • Nghiên cứu của Trần Thị Mai Tuyết (2021) về nhập khẩu ô tô từ Thái Lan tại Công ty Cổ phần Văn hóa & Thương mại Bình Dương (FABICO).
  • Nghiên cứu của Nguyễn Ái Quỳnh (2022) về nhập khẩu linh kiện điện tử tại Công ty TNHH Rheegend Việt Nam.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngân (2022) về nhập khẩu thiết bị bơm và vòng bi tại Công ty Cổ phần Bơm Châu Âu.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Phương (2022) về nhập khẩu dầu nhờn Pemco tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các đề tài trước tập trung vào linh kiện, phụ tùng, hóa chất hoặc xe con. Khóa luận này là công trình đầu tiên đi sâu vào quản trị quy trình nhập khẩu máy móc xây dựng đã qua sử dụng tại VINACOMA.,JSC – nhóm hàng chịu sự quản lý kỹ thuật đặc thù về niên hạn và tiêu chuẩn khí thải theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương này cũng công bố mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và phương pháp luận của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về nhập khẩu, chỉ rõ 4 vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế (bổ sung hàng hóa thiếu hụt, nâng cao chất lượng sản phẩm nội địa, xóa bỏ độc quyền, hiện đại hóa cơ sở vật chất). Chương này làm rõ 4 đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu: Chủ thể có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau; đối tượng là hàng hóa dịch chuyển qua biên giới; đồng tiền thanh toán là ngoại tệ; nguồn luật điều chỉnh đa dạng (luật quốc tế, luật quốc gia, tập quán thương mại quốc tế).

Tác giả phân tích cấu trúc 3 giai đoạn của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng:

  • Hoạch định, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng (chuẩn bị dữ liệu thị trường, lập lịch trình công việc, phê duyệt kế hoạch).
  • Tổ chức thực hiện hợp đồng gồm 8 nghiệp vụ tuần tự: Xin giấy phép nhập khẩu; mở L/C hoặc chuyển tiền đặt cọc T/T; thuê tàu biển/vận tải; mua bảo hiểm loại A/B/C; khai báo hải quan điện tử và phân luồng (xanh, vàng, đỏ); đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước; tiếp nhận và giám định hàng hóa; thanh toán dứt điểm và giải quyết khiếu nại phát sinh.
  • Giám sát và điều hành: Theo dõi các mốc chứng từ, xử lý tình huống biến động cước vận chuyển, hư hỏng hàng hóa hoặc sai lệch bộ chứng từ.

Chương 3: Thực trạng của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam

Chương 3 trình bày chi tiết bức tranh kinh doanh và thực tế quản trị tác nghiệp tại VINACOMA.,JSC:

Chỉ tiêu tài chính - nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nhân sự (người) 55 63 78
Nguồn vốn (triệu đồng) 118.505 134.800 154.200
Doanh thu thuần (triệu đồng) 512.002 610.050 690.271
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 27.976 29.500 32.560
Kim ngạch nhập khẩu (tỷ đồng) 402,37 466,35 512,18

Về cơ cấu sản phẩm nhập khẩu năm 2022: Máy cẩu chiếm tỷ trọng cao nhất 39,09% (200,21 tỷ đồng), máy xúc chiếm 31,64% (162,05 tỷ đồng), xe nâng chiếm 21,95% (112,43 tỷ đồng), thiết bị khác chiếm 7,32% (37,49 tỷ đồng). Thị trường nhập khẩu lớn nhất là Nhật Bản, tiếp theo là Hàn Quốc (chiếm 29%), Trung Quốc (đang tăng tỷ trọng thông qua hợp tác với hãng SANY và LiuGong), bên cạnh đối tác tại EU và Bắc Mỹ. Các nhà cung cấp chính bao gồm Komatsu Ltd, Kato Works Co., Tadano America Corp, Doosan Infracore Co., LiuGong Machinery Co.

Thực trạng các bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu:

  • Lập kế hoạch: Do Trưởng phòng XNK (bà Trần Thanh Thảo) thẩm định và Tổng Giám đốc (ông Phan Văn Hải) phê duyệt.
  • Xin giấy phép và kiểm tra chất lượng: Mặt hàng máy xây dựng đã qua sử dụng chịu sự điều chỉnh của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg; doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Hà Nội (số 89 Nguyễn Thái Học).
  • Thanh toán: Áp dụng phương thức L/C trả ngay không hủy ngang (hoặc 20% T/T đặt cọc qua TPBank Thanh Xuân, 80% L/C). Năm 2022, có 536/572 hợp đồng mở L/C tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) Chi nhánh Ba Đình, 36 hợp đồng mở tại Vietcombank Cầu Giấy. Tỷ lệ ký quỹ từ 20% (đối tác quen) đến 100% (đối tác mới), phí mở L/C là 0,15%, phí giải ngân L/C là 0,4%.
  • Vận tải và bảo hiểm: Năm 2022 có 515/572 lô hàng vận chuyển bằng đường biển (chiếm 90%), 44 lô bằng đường sắt, 13 lô bằng đường bộ; 80% hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện FOB. Bảo hiểm được mua 100% theo điều kiện loại A tại các doanh nghiệp trong nước (MIC Thăng Long, PJICO) với giá trị bảo hiểm 110% FOB/CFR.
  • Thủ tục hải quan: Thực hiện qua hệ thống VNACCS/VCIS tại Chi cục Hải quan Hòa Lạc. Do đặc thù là máy móc đã qua sử dụng, 100% tờ khai bị phân vào luồng đỏ, phải kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Tên hàng Mã HS Thuế GTGT Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi đặc biệt
Cần trục bánh xích 84264900 10% 5% 0% (VJEPA, AJCEP)
Máy xúc gàu tự xúc 84295100 10% 5% 0% (VJEPA, AJCEP)
Xe nâng hạ xếp tầng 84272000 10% 5% 0% (VJEPA, AJCEP)
Máy khoan cọc nhồi 84304100 10% 5% 0% (VJEPA, AJCEP)
  • Giao nhận và khiếu nại: Hàng cập cảng Hải Phòng, được đơn vị thành viên là Công ty Cổ phần Vận tải & Giao nhận Vcm (Vcm Logistics., Corp) vận chuyển về kho Thường Tín. Tỷ lệ hợp đồng phát sinh khiếu nại giảm từ 4,5% (năm 2020) xuống 4,1% (năm 2022); thời gian xử lý trung bình rút ngắn từ 5 ngày xuống 4 ngày; chưa phát sinh vụ việc phải đưa ra Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) hoặc Tòa án.

Kết quả điều tra khảo sát 12 nhân sự phòng Nhập khẩu:

  • Khâu lập kế hoạch: 50% đánh giá Rất tốt, 42% đánh giá Tốt, 8% Đạt yêu cầu.
  • Khâu tổ chức thực hiện: 0% Rất tốt, 17% Tốt, 50% Đạt yêu cầu, 33% Còn thiếu sót.
  • Khâu giám sát, điều hành: 17% Rất tốt, 66% Tốt, 17% Đạt yêu cầu.

Ma trận phân tích rủi ro của tác giả xác định:

  • Nhóm I (Tổn thất cao, tần suất cao): Nhận và kiểm tra hàng, Làm thủ tục hải quan, Thuê phương tiện vận tải.
  • Nhóm II (Tổn thất cao, tần suất thấp): Xin giấy phép nhập khẩu.
  • Nhóm III (Tổn thất thấp, tần suất cao): Mua bảo hiểm, Mở L/C.
  • Nhóm IV (Tổn thất thấp, tần suất thấp): Thủ tục thanh toán, Giải quyết khiếu nại.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp để hoàn thiện quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam

Chương 4 vạch ra các giải pháp khắc phục điểm nghẽn tại VINACOMA.,JSC:

  • Giải pháp nghiệp vụ mở L/C: Nâng cao năng lực thẩm định hợp đồng ngoại thương, hạn chế các điều khoản mâu thuẫn để tránh tu chỉnh L/C phát sinh chi phí; duy trì hạn mức tín dụng tốt tại MB để giảm tỷ lệ ký quỹ xuống dưới mức 20%.
  • Giải pháp nghiệp vụ hải quan: Chuẩn bị trước chứng thư giám định từ nước xuất khẩu đối với máy móc sản xuất tại Nhật Bản, Hàn Quốc, EU; chủ động tra cứu trước mã HS và biểu thuế để hạn chế thời gian lưu bãi tại Chi cục Hải quan Hòa Lạc.
  • Giải pháp thuê phương tiện vận tải: Thiết lập hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các hãng tàu lớn (Wanhai, CosCo, OOCL), kết hợp linh hoạt vận tải đường sắt liên vận qua đơn vị đối tác Ratraco Solutions Logistics trong các trường hợp cần giao gấp.
  • Giải pháp kiểm tra hàng hóa nhập khẩu: Nâng cao trách nhiệm của đội ngũ kỹ thuật Vcm Logistics tại Cảng Hải Phòng; trang bị thiết bị kiểm tra nhanh tình trạng động cơ và thủy lực trước khi đưa về kho Thường Tín.
  • Giải pháp đào tạo nhân sự và hoàn thiện giám sát: Chuẩn hóa hệ thống phiếu giám sát điện tử, bồi dưỡng nghiệp vụ Incoterms và quy định pháp lý ngoại thương cho nhân viên dưới 35 tuổi (chiếm 87% lao động công ty).
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Hải quan đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp chứng thư giám định máy móc công trình đã qua sử dụng theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể phản ánh hoạt động ngoại thương của VINACOMA.,JSC:

  • Tổng hợp toàn diện quy mô kim ngạch nhập khẩu máy xây dựng tăng trưởng đều qua các năm: 402,37 tỷ đồng (2020), 466,35 tỷ đồng (2021) và 512,18 tỷ đồng (2022).
  • Thống kê chi tiết cấu trúc thanh toán và bảo hiểm: Trong 572 hợp đồng thực hiện năm 2022, có 536 hợp đồng thanh toán L/C qua Ngân hàng MB; 100% hợp đồng mua bảo hiểm loại A tại các công ty nội địa (MIC Thăng Long, PJICO). Văn bản ghi nhận trường hợp thực tế lô hàng xe cẩu Kato 15 tấn (Hợp đồng 511/22/KATO ngày 05/11/2022) bị rơi vỡ linh kiện khi dỡ hàng đã được giải quyết bồi thường bảo hiểm 230 triệu đồng.
  • Chỉ ra đặc thù quản lý hải quan: 100% tờ khai nhập khẩu máy xây dựng cũ của công ty rơi vào luồng đỏ, đòi hỏi quy trình phối hợp kiểm tra nghiêm ngặt giữa hải quan và đơn vị giám định kỹ thuật.

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa khung lý thuyết quản trị chuỗi nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu vào phân khúc đặc thù là máy xây dựng đã qua sử dụng.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là nghiên cứu điển hình đầu tiên khảo sát trực tiếp tại VINACOMA.,JSC. Hệ thống dữ liệu thu thập từ phòng ban và kết quả khảo sát 12 nhân sự giúp ban giám đốc nhìn nhận rõ điểm nghẽn tại khâu hải quan, kiểm tra chất lượng và thuê tàu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp còn hẹp: Bảng hỏi mới chỉ thực hiện trên cỡ mẫu n=12 nhân viên thuộc Bộ phận Nhập khẩu của một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng sang đối tác vận tải, đại lý hải quan hoặc các ngân hàng thương mại liên quan.
  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Số liệu tập trung trong giai đoạn 2020–2022, thời điểm thị trường logistics và thương mại toàn cầu chịu tác động gián đoạn bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số biến động bất thường về giá cước biển và tiến độ giao hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong ngành kinh doanh máy xây dựng tại Việt Nam; phân tích định lượng tác động của chi phí tuân thủ thủ tục kiểm tra chuyên ngành (Quyết định 18/2019/QĐ-TTg) đến biên lợi nhuận ròng của các nhà nhập khẩu thiết bị công trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa kỹ thuật.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị nặng, máy móc công trình cần tìm hiểu quy trình thực tế về: Xin giấy phép nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, quy trình mở L/C tại ngân hàng MB và thủ tục thông quan luồng đỏ tại Chi cục Hải quan Hòa Lạc.
  • Các bảng biểu phân loại mã HS (8426, 8427, 8429, 8430), thuế suất ưu đãi VJEPA/AJCEP và ma trận đo lường tổn thất rủi ro là dữ liệu tham khảo hữu ích cho công tác xây dựng chính sách quản trị rủi ro ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao 100% tờ khai hải quan nhập khẩu máy xây dựng của VINACOMA.,JSC bị phân vào luồng đỏ?
Do toàn bộ mặt hàng máy xây dựng công ty nhập khẩu là thiết bị đã qua sử dụng, thuộc diện quản lý chuyên ngành chặt chẽ theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan hải quan bắt buộc phải kiểm tra chi tiết toàn bộ hồ sơ chứng từ và kiểm tra thực tế tình trạng máy móc (năm sản xuất, tiêu chuẩn an toàn, bảo vệ môi trường) trước khi ra quyết định thông quan.

Phương thức thanh toán quốc tế chủ đạo của công ty trong năm 2022 được thực hiện ra sao?
Năm 2022, công ty thực hiện 572 hợp đồng nhập khẩu, trong đó phương thức chủ đạo là L/C trả ngay không hủy ngang (hoặc kết hợp đặt cọc 20% bằng T/T qua TPBank và 80% bằng L/C). Có 536 hợp đồng mở L/C tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) Chi nhánh Ba Đình và 36 hợp đồng mở tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Cầu Giấy. Tỷ lệ ký quỹ mở L/C thông thường là 20% đối với đối tác quen và 100% đối với đối tác mới; mức phí mở L/C là 0,15% giá trị hợp đồng.

Chính sách mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu của công ty được áp dụng như thế nào?
Do 80% hợp đồng nhập khẩu của công ty ký theo điều kiện FOB (người mua chịu trách nhiệm vận chuyển và rủi ro trên chặng đường biển), công ty chủ động mua bảo hiểm 100% theo điều kiện bảo hiểm loại A (mức bảo hiểm rủi ro cao nhất theo quy tắc ICC 1982) với giá trị bảo hiểm bằng 110% FOB hoặc 110% CFR. Đơn vị cung cấp bảo hiểm là các hãng trong nước gồm MIC Thăng Long (Bảo hiểm Quân Đội) và PJICO.

Tình hình phát sinh khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng tại VINACOMA.,JSC diễn biến như thế nào giai đoạn 2020–2022?
Tỷ lệ hợp đồng phát sinh khiếu nại có xu hướng giảm dần: Năm 2020 là 20 hợp đồng (chiếm 4,5%), năm 2021 là 22 hợp đồng (4,4%), năm 2022 là 23 hợp đồng (4,1%). Tỷ lệ bị đối tác khiếu nại giảm từ 1,3% (năm 2020) xuống 0,9% (năm 2022). Thời gian giải quyết khiếu nại trung bình rút ngắn từ 5 ngày xuống 4 ngày. Mọi vướng mắc đều được xử lý qua đàm phán thương lượng, chưa có trường hợp nào phải đưa ra Trọng tài Quốc tế (VIAC) hay Tòa án.

Cơ cấu mặt hàng và đối tác nhập khẩu chính của công ty bao gồm những bên nào?
Năm 2022, máy cẩu chiếm 39,09% kim ngạch, máy xúc chiếm 31,64%, xe nâng chiếm 21,95%. Đối tác cung ứng chủ yếu đến từ Nhật Bản (Komatsu Ltd, Kato Works Co., Tadano America Corp), Hàn Quốc (Doosan Infracore Co.) và Trung Quốc (SANY, LiuGong Machinery Co.).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thủy Tiên đã phân tích hệ thống và chi tiết hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy xây dựng tại Công ty Cổ phần Phát triển Máy xây dựng Việt Nam giai đoạn 2020–2022. Dựa trên số liệu kinh doanh thứ cấp và kết quả khảo sát 12 nhân viên chuyên trách, tác giả làm rõ thực trạng tác nghiệp từ khâu lập kế hoạch, mở L/C, kiểm tra chuyên ngành đến thông quan luồng đỏ và giao nhận nội địa. Công trình đã chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến chi phí phát sinh và đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với thẩm quyền của doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Đây là tài liệu có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ thực tế đối với lĩnh vực nhập khẩu máy móc thiết bị công trình tại Việt Nam.