Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, ngành dệt may đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trưởng. Trong ba tháng đầu năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả nước ước đạt 7,62 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh những đóng góp về tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm, ngành dệt may đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là công tác quản trị nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và cấu thành nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm của doanh nghiệp may mặc.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu hàng dệt may với doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng, trong đó kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 50%. Phần lớn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất hàng may mặc của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài. Quá trình cung ứng trải qua nhiều công đoạn, có sự tham gia của nhiều bộ phận và chuyên viên độc lập. Thực tế vận hành cho thấy sự phối hợp giữa các khâu còn phát sinh hạn chế, dẫn đến nguy cơ chậm trễ tiến độ, sai sót trong dự trù định mức và gây lãng phí vốn lưu động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu toàn diện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015–2017.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018; các số liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, lao động và cung ứng được khảo sát trong giai đoạn 2015–2017 cùng một số kế hoạch tác nghiệp năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Tác giả xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành quản trị kinh doanh và kế toán tài chính:

  • Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu: Vận dụng lý thuyết theo Giáo trình Kế toán tài chính (GS.TS. Đặng Thị Loan chủ biên), xác định nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã có sự tác động của lao động có ích, phân loại thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; phân loại theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, góp vốn liên doanh, biếu tặng) và mục đích sử dụng.
  • Lý thuyết quản trị cung ứng: Tiếp cận theo tài liệu của PGS.PTS. Nguyễn Kim Truy (1999) và tài liệu giảng dạy của PGS. Nguyễn Thị Xuân Hương (Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định quản trị cung ứng là chuỗi các hoạt động từ xác định cầu, lập định mức, tính toán dự trữ, mua sắm, tiếp nhận, quản lý kho bãi, cấp phát đến thanh quyết toán nguyên vật liệu.
  • Hệ thống công thức định lượng sử dụng trong khóa luận:
    • Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho kế hoạch sản xuất: $$D_i = \sum_{j=1}^{m} (d_{ij} \times Q_j)$$ (Trong đó: $D_i$ là nhu cầu nguyên vật liệu loại $i$; $d_{ij}$ là định mức tiêu dùng nguyên vật liệu $i$ cho sản phẩm $j$; $Q_j$ là sản lượng sản phẩm $j$ cần sản xuất).
    • Dự trữ thường xuyên: $D_{tx} = N_{tx} \times M_{ng}$ (với $N_{tx}$ là số ngày cung ứng bình thường, $M_{ng}$ là mức dùng một ngày đêm).
    • Dự trữ bảo hiểm: $D_{bh} = N_{bh} \times M_{ng}$ (với $N_{bh}$ là số ngày cung ứng sai lệch bình quân).
    • Dự trữ tối thiểu cần thiết: $D_{tt} = D_{tx} + D_{bh}$.
    • Khối lượng nguyên vật liệu cần mua: $M = D + D_{ck} - D_{dk}$ (với $D$ là nhu cầu trong kỳ, $D_{ck}$ là dự trữ cuối kỳ, $D_{dk}$ là dự trữ đầu kỳ).
    • Cân đối thanh quyết toán nguyên vật liệu: $L = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (bao gồm chuyên viên cung ứng, chuyên viên đơn hàng, chuyên viên nhập khẩu, chuyên viên điều hành may, thủ kho); kết hợp quan sát thực tế và ghi chép các thao tác nghiệp vụ trong thời gian thực tập.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017, các biểu mẫu đơn hàng (PO, PDM), định mức kỹ thuật, hồ sơ nhập khẩu từ Phòng Kế hoạch - Xuất Nhập khẩu May, Phòng Quản lý Chất lượng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và cổng thông tin điện tử của công ty (http://huegatex.vn/).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, biểu diễn số liệu qua bảng tổng hợp và đồ thị cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị cung ứng nguyên vật liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và quy trình quản trị cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Phân tích đặc tính chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chuyển dịch toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản lưu động và chi phí sản xuất.
  • Nội dung hoàn chỉnh của công tác quản trị cung ứng: Phân tích 8 mắt xích cốt lõi:
    1. Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: Các phương pháp xác định định mức (thống kê kinh nghiệm, thực nghiệm, phân tích kinh tế kỹ thuật).
    2. Lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu: Phương pháp tính toán lượng nguyên vật liệu cần dùng, dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và khối lượng cần mua sắm.
    3. Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm: Căn cứ vào tiến độ sản xuất nội bộ, hợp đồng đã ký và điều kiện thị trường.
    4. Tổ chức mua sắm nguyên vật liệu: Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng theo 10 tiêu chí kỹ thuật - thương mại; đàm phán hợp đồng; tổ chức nghiệp vụ nhập khẩu; lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế (TT, LC, nhờ thu) và quản trị vận chuyển.
    5. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu: Quy trình kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách đối chiếu với chứng từ giao hàng và lập phiếu nhập kho.
    6. Tổ chức quản lý kho: Phân loại, sắp xếp khoa học, bảo quản an toàn cơ học và hóa học.
    7. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu: Thực hiện cấp phát theo định mức kế hoạch hoặc theo yêu cầu sản xuất của các phân xưởng.
    8. Thanh quyết toán nguyên vật liệu: Đối chiếu lượng cấp phát với thành phẩm giao nộp, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm để xác định tỷ lệ hao hụt.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu may mặc:

  • Tổng quan về Huegatex: Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập năm 1988, chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2004 theo quyết định của Bộ Công nghiệp. Cơ cấu sản xuất gồm 4 đơn vị thành viên: Nhà máy Sợi (4 dây chuyền, hơn 64.000 cọc sợi, năng lực trên 13.500 tấn/năm), Nhà máy Dệt Nhuộm (năng lực 1.500 tấn/năm), Nhà máy May (5 nhà máy may, 86 chuyền may, năng lực hơn 20 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện (vận hành trạm 110/6kV).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với 4 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các mảng chuyên môn.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động (người) 3.942 3.959 3.936 +0,43 -0,58
1. Theo giới tính
- Nam (người / tỷ trọng %) 1.256 (31,86%) 1.228 (31,10%) 1.201 (30,51%) -2,23 -2,20
- Nữ (người / tỷ trọng %) 2.686 (68,14%) 2.731 (68,90%) 2.735 (69,49%) +1,68 +0,15
2. Theo tính chất công việc
- Trực tiếp (người / tỷ trọng %) 3.682 (93,40%) 3.678 (92,90%) 3.628 (92,17%) -0,11 -1,36
- Gián tiếp (người / tỷ trọng %) 260 (6,60%) 281 (7,10%) 308 (7,83%) +8,08 +9,61
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên ĐH (người / tỷ trọng %) 207 (5,25%) 248 (6,20%) 252 (6,40%) +19,80 +1,61
- Cao đẳng, trung cấp (người / tỷ trọng %) 257 (6,52%) 272 (6,90%) 113 (2,87%) +5,84 -58,46
- Lao động phổ thông (người / tỷ trọng %) 3.478 (88,23%) 3.439 (86,90%) 3.571 (90,72%) -1,12 +3,84
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp áp dụng phần mềm BRAVO (ERP-VN) vào quản trị đơn hàng, lập phiếu giao nhiệm vụ, nhập định mức, tự động chạy nhu cầu nguyên vật liệu, theo dõi đơn hàng mua, quản lý nhập khẩu và phát hành phiếu nhập - xuất kho.
  • Phân tích chi tiết quy trình cung ứng thực tế:
    • Lập kế hoạch mua sắm: Căn cứ vào PDM (hướng dẫn quy cách may) và đơn đặt hàng PO từ khách hàng FOB/gia công. Phân tích qua các đơn hàng cụ thể như đơn hàng PO#CO27 STYLE CGKR9064, đơn hàng STYLE CGKBS917, đơn hàng PO#SU27355-SU27356 STYLE CGW714.
    • Tổ chức mua sắm và tiếp nhận: Phân loại vật liệu đếm được và không đếm được. Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho áp dụng hệ số chấp nhận chất lượng AQL, kiểm tra kỹ thuật vải gồm kiểm tra lỗi ngoại quan, lỗi xiên canh, trọng lượng và độ lệch màu sắc.
    • Thanh quyết toán và hải quan: Quản lý định mức đã đăng ký và chưa đăng ký hải quan cho các đơn hàng gia công và xuất khẩu.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Mặt tích cực: Ứng dụng thành công phần mềm ERP BRAVO giúp kết nối dữ liệu; quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ; nguồn cung ứng ổn định đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu lớn.
    • Hạn chế: Vẫn còn sai sót trong khâu lập kế hoạch dẫn đến thừa/thiếu vật liệu cục bộ; sai lệch giữa định mức khai báo hải quan và thực tế sản xuất; diện tích kho bãi đôi lúc bị quá tải; kỹ năng vận hành phần mềm ở một số vị trí chưa đồng đều.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm gắn liền với định hướng phát triển của Huegatex:

  1. Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: Rà soát và kết hợp phương pháp phân tích kỹ thuật với thực nghiệm cắt may mẫu; định kỳ điều chỉnh tỷ lệ hao hụt định mức sát với thực tế chuyền may để tránh chênh lệch khi quyết toán hải quan.
  2. Hoàn thiện công tác tổ chức mua sắm: Xây dựng ma trận đánh giá nhà cung cấp theo thang điểm cụ thể; tăng cường đàm phán hợp đồng về điều khoản thời gian giao hàng và bồi thường sai lệch chất lượng; chủ động tìm kiếm các nguồn cung phụ liệu nội địa nhằm rút ngắn thời gian giao hàng.
  3. Hoàn thiện công tác tiếp nhận nguyên vật liệu: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra theo tiêu chuẩn AQL; trang bị thêm thiết bị kiểm tra nhanh độ xiên canh, trọng lượng và độ bền màu ngay tại khu vực tiếp nhận; nâng cao trách nhiệm nghiệm thu giữa chuyên viên nhập khẩu và thủ kho.
  4. Hoàn thiện hệ thống kho bãi: Quy hoạch lại mặt bằng kho theo nguyên tắc phân khu chức năng (vải, phụ liệu đếm được, phụ liệu không đếm được); ứng dụng mã vạch (barcode) trong quản lý vị trí kệ hàng để tăng tốc độ xuất nhập.
  5. Hoàn thiện việc xây dựng và khai thác phần mềm BRAVO: Chuẩn hóa danh mục mã nguyên vật liệu đồng nhất giữa phòng Kế hoạch - XNK, phòng Kỹ thuật và Kế toán; khai thác triệt để module cảnh báo tồn kho an toàn và tự động lập đơn mua hàng.
  6. Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ về nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng kiểm tra chất lượng vải, cập nhật các quy định mới của Hải quan và tập huấn chuyên sâu tính năng phần mềm BRAVO.
  • Kiến nghị thực hiện: Kiến nghị cụ thể đối với Ban lãnh đạo công ty (đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kho, chính sách lương thưởng cho thủ kho/chuyên viên cung ứng) và kiến nghị đối với Nhà nước (đơn giản hóa thủ tục hải quan, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ ngành dệt may).

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính

  • Phản ánh chi tiết thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu may mặc tại một doanh nghiệp quy mô lớn với hơn 3.900 lao động và sản lượng trên 20 triệu sản phẩm may mặc/năm.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý đơn hàng từ khâu tiếp nhận PDM, tính định mức, chạy phần mềm BRAVO ERP, lập đơn hàng mua đến khâu kiểm tra chất lượng (ngoại quan, xiên canh, màu sắc, trọng lượng, chuẩn AQL) và thanh khoản hải quan.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế: sai phạm phát sinh trong khâu lập kế hoạch mua sắm, sự chênh lệch giữa định mức đăng ký hải quan và thực tế sản xuất của các style hàng may mặc cụ thể (như STYLE CGKR9064, STYLE CGKBS917, STYLE CGBF80F6).

Giải pháp và đóng góp

  • Đưa ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa cải tiến quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm BRAVO) và đào tạo nhân lực.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khảo sát thực tế có giá trị về công tác quản trị chuỗi cung ứng đầu vào của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Dệt May Huế) và chuyên sâu vào mảng nguyên vật liệu may mặc, chưa bao quát toàn diện chuỗi cung ứng khép kín Sợi - Dệt - Nhuộm - May của công ty. Thời gian khảo sát thực tế giới hạn trong 3 tháng (tháng 9/2018 đến tháng 12/2018) với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát mô hình tích hợp chuỗi cung ứng dọc (từ sợi, dệt nhuộm đến may hoàn tất) trong toàn hệ thống Huegatex; hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) mô hình quản trị cung ứng giữa nhiều doanh nghiệp dệt may xuất khẩu tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo thực tiễn

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh doanh Quốc tế và Kinh tế Phát triển.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình phân tích dữ liệu thực tế trên phần mềm ERP BRAVO (từ nhập định mức đến chạy nhu cầu và đặt PO mua hàng).
  • Phương pháp kiểm tra kỹ thuật tiếp nhận vải và phụ liệu ngành may (tiêu chuẩn AQL, kiểm tra xiên canh, định lượng gram/m², độ lệch màu).
  • Hệ thống mẫu biểu theo dõi định mức đăng ký hải quan và quyết toán nguyên vật liệu gia công xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế sử dụng phần mềm công nghệ nào trong quản trị cung ứng nguyên vật liệu?

Doanh nghiệp triển khai phần mềm BRAVO (ERP-VN) để quản lý xuyên suốt các khâu: nhập và theo dõi đơn hàng bán, lập phiếu giao nhiệm vụ, nhập định mức tiêu dùng, chạy nhu cầu nguyên vật liệu, phát hành đơn mua hàng, theo dõi lệnh nhập khẩu và xuất - nhập kho.

2. Cơ cấu lao động của Huegatex giai đoạn 2015–2017 có những đặc điểm nổi bật nào?

Trong tổng số 3.936 lao động (năm 2017), lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với 69,49% (2.735 người); lao động trực tiếp chiếm 92,17% (3.628 người); và xét theo trình độ, lao động phổ thông chiếm 90,72% (3.571 người), phản ánh đúng đặc thù sản xuất thâm dụng lao động của ngành may mặc.

3. Quy trình kiểm tra chất lượng vải nhập kho tại Huegatex gồm những bước kỹ thuật nào?

Quy trình tiếp nhận vải thực hiện qua các bước kiểm tra chuyên môn: kiểm tra hồ sơ chứng từ, kiểm tra lỗi ngoại quan bề mặt vải, kiểm tra độ xiên canh sợi vải, kiểm tra trọng lượng (định lượng vải) và kiểm tra sự sai lệch màu sắc theo tiêu chuẩn chấp nhận chất lượng AQL.

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản trị cung ứng tại công ty?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng, (2) Hoàn thiện công tác tổ chức mua sắm, (3) Hoàn thiện tiếp nhận nguyên vật liệu, (4) Hoàn thiện hệ thống kho bãi, (5) Khai thác tối ưu phần mềm BRAVO, và (6) Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thúy Diễm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phản ánh chi tiết thực trạng vận hành tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và ứng dụng phần mềm BRAVO ERP, đề tài chỉ ra các mắt xích còn hạn chế trong việc lập kế hoạch, kiểm soát định mức và quản lý kho bãi. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đảm bảo tính liên tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.