Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển dịch mạnh mẽ của chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn với kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trưởng (đạt 7,62 tỷ USD chỉ trong quý I/2018, tăng 13% so với cùng kỳ). Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất, trong đó chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm từ 60% – 70% tổng giá thành sản phẩm. Việc quản trị chuỗi cung ứng NVL không chỉ đảm bảo tính liên tục của dây chuyền sản xuất mà còn quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex – Mã CK: HDM), thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX), là đơn vị sản xuất quy mô lớn với hơn 3.900 lao động, doanh thu hàng năm vượt 1.500 tỷ VNĐ (trong đó xuất khẩu chiếm trên 50%). Do đặc thù sản xuất các đơn hàng FOB (Free On Board) và gia công xuất khẩu đi các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, phần lớn NVL (vải chính, phụ liệu may) phải nhập khẩu thông qua quy trình phức tạp, đa công đoạn và có sự tham gia của nhiều phòng ban chuyên trách.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              CÁC ĐIỂM NGHẼN CHÍNH (PAIN POINTS)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lập kế hoạch nhu cầu thủ công, thiếu tích hợp dữ liệu thời gian thực.         |
| 2. Sai lệch định mức tiêu hao kỹ thuật giữa phòng Kỹ thuật và Kế hoạch XNK.      |
| 3. Tồn kho an toàn tính toán thiếu mô hình định lượng, gây ứ đọng vốn lưu động.   |
| 4. Kiểm soát chất lượng tiếp nhận NVL theo tiêu chuẩn AQL chưa đồng bộ hóa ERP.   |
| 5. Độ trễ và sai lệch trong công tác thanh quyết toán tiêu hao NVL sau đơn hàng.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa quy trình quản trị cung ứng NVL theo tiêu chuẩn chuỗi cung ứng hiện đại (SCM - Supply Chain Management) và tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
  2. Khảo sát & phân tích thực trạng: Đánh giá toàn diện hoạt động cung ứng NVL tại Huegatex giai đoạn 2015 – 2017, chỉ rõ các điểm nghẽn trong lập kế hoạch, thu mua, tiếp nhận, quản lý kho và thanh quyết toán.
  3. Mô hình hóa định lượng nhu cầu & dự trữ: Thiết lập thuật toán tối ưu hóa định mức tiêu hao và xác định lượng dự trữ bảo hiểm ($D_{bh}$), dự trữ thường xuyên ($D_{tx}$) dựa trên dữ liệu biến động chu kỳ giao hàng thực tế.
  4. Đề xuất giải pháp tích hợp BRAVO ERP: Tối ưu hóa luồng dữ liệu quản lý dòng NVL trên phần mềm BRAVO (ERP-VN), nâng cao độ chính xác trong cấp phát và thanh quyết toán đơn hàng.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Khối sản xuất may mặc gồm 5 nhà máy may trực thuộc, 86 chuyền may với năng lực sản xuất hơn 20 triệu sản phẩm/năm tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Thời gian dữ liệu: Phân tích dữ liệu vận hành và kết quả kinh doanh từ năm 2015 đến 2017; tiến hành điều tra, thử nghiệm giải pháp thực địa năm 2018.
  • Giới hạn nghiên cứu: Tập trung vào nhóm NVL chính (vải dệt kim, vải dệt thoi) và phụ liệu may (chỉ, cúc, khóa kéo, nhãn mác, bao bì) phục vụ các hợp đồng FOB và CMT.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Huegatex, công tác quản trị cung ứng NVL được hỗ trợ một phần bởi hệ thống BRAVO ERP nhưng vẫn còn nhiều công đoạn phụ thuộc vào xử lý bảng tính thủ công, gây đứt gãy luồng thông tin giữa Phòng Kế hoạch – Xuất Nhập khẩu (KH-XNK), Phòng Quản lý Chất lượng (QLCL) và Phân xưởng Cắt May.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Manual/Excel) Giải pháp SCM chuyên biệt (Ngoại nhập) Giải pháp tích hợp BRAVO ERP tùy biến
Tính đồng bộ dữ liệu Kém, phân tán tại từng phòng ban Rất cao nhưng khó tích hợp hệ thống nội địa Cao, kết nối thời gian thực các phòng ban
Chi phí triển khai Thấp (sử dụng công cụ sẵn có) Rất cao ($150,000 - $300,000) Tối ưu, tận dụng hạ tầng BRAVO hiện hữu
Thời gian tính toán BOM/MRP 3 – 5 ngày làm việc / đơn hàng < 1 giờ < 30 phút sau khi chốt Tech Pack
Khả năng kiểm soát AQL Lưu trữ hồ sơ giấy, dễ thất lạc Module kiểm định chuẩn quốc tế Tích hợp biểu mẫu AQL trực tiếp vào phiếu kho
Tự động thanh quyết toán Không hỗ trợ, phải đối soát tay Tự động hoàn toàn Tự động đối soát định mức và thực tế xuất dùng

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tự động hóa tính toán nhu cầu mua sắm NVL ($M$) theo từng mã đơn hàng (PO#), kiểm soát định mức tiêu dùng kỹ thuật PDM (Product Data Management), tích hợp quy trình kiểm định lỗi ngoại quan, xiên canh, trọng lượng và màu sắc theo chuẩn AQL (Acceptance Quality Limit).
  • Should have (Nên có): Thiết lập ngưỡng cảnh báo tồn kho tối thiểu tự động dựa trên thời gian giao hàng (Lead Time) của từng nhà cung ứng quốc tế.
  • Could have (Có thể có): Quét mã vạch (Barcode GS1-128) vị trí ô kệ trong kho nhằm tối ưu hóa đường đi cấp phát.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tự động đấu thầu trực tuyến B2B đa sàn cho phụ liệu phụ.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống quản trị dòng NVL được cấu trúc theo mô hình phân lớp, tích hợp chặt chẽ giữa dữ liệu nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).

flowchart TD
    subgraph Input_Data ["Dữ liệu đầu vào"]
        PO["Đơn hàng Khách hàng (PO/PDM)"]
        BOM["Định mức Kỹ thuật (BOM)"]
        Supplier["Danh mục Nhà cung ứng"]
    end

    subgraph Core_Engine ["Khối Xử lý Trung tâm (BRAVO ERP v7.5)"]
        MRP["Bộ tính toán Nhu cầu MRP"]
        SafetyStock["Mô-đun Tối ưu Dự trữ An toàn"]
        Inspection["Mô-đun Kiểm tra Chất lượng AQL"]
        Allocation["Mô-đun Phân bổ & Cấp phát"]
    end

    subgraph Operational_Output ["Dữ liệu thực thi"]
        PurchaseReq["Kế hoạch Mua hàng & L/C"]
        GoodReceipt["Phiếu Tiếp nhận & Kiểm định"]
        StockIssue["Lệnh Xuất kho Định mức"]
        Settlement["Báo cáo Quyết toán Tiêu hao"]
    end

    PO --> MRP
    BOM --> MRP
    Supplier --> SafetyStock
    MRP --> PurchaseReq
    PurchaseReq --> GoodReceipt
    GoodReceipt --> Inspection
    Inspection --> StockIssue
    StockIssue --> Allocation
    Allocation --> Settlement

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS Schema)

-- Bảng Định mức Tiêu dùng NVL theo Đơn hàng (BOM Table)
CREATE TABLE MaterialNorms (
    NormID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    POCode VARCHAR(50) NOT NULL,
    StyleCode VARCHAR(50) NOT NULL,
    MaterialID VARCHAR(20) NOT NULL,
    TechnicalNorm DECIMAL(10, 4) NOT NULL, -- Định mức kỹ thuật d_ij
    AllowedLossRate DECIMAL(5, 2) DEFAULT 0.03, -- Tỷ lệ hao hụt cho phép (3%)
    EffectiveDate DATE NOT NULL
);

-- Bảng Quản lý Lô NVL và Kiểm định Chất lượng (AQL Inspection)
CREATE TABLE MaterialReceiptInspection (
    ReceiptID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    SupplierID VARCHAR(20) NOT NULL,
    MaterialID VARCHAR(20) NOT NULL,
    BatchNumber VARCHAR(50) NOT NULL,
    ReceivedQuantity DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    InspectedQuantity DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    DefectQuantity DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    AQLStatus VARCHAR(10) CHECK (AQLStatus IN ('PASS', 'REJECT', 'PENDING')),
    InspectionDate DATETIME DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính, thống kê sản lượng may, tỷ lệ tiêu hao NVL giai đoạn 2015 – 2017 từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng KH-XNK.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ quản lý (Trưởng/Phó phòng KH-XNK, chuyên viên đơn hàng, chuyên viên cung ứng, quản đốc xưởng may) và khảo sát thực nghiệm 120 lô NVL vải dệt kim nhập khẩu.
  • Mô hình toán học ứng dụng: Sử dụng mô hình kiểm soát tồn kho định lượng (Deterministic Inventory Control) kết hợp thuật toán tính nhu cầu vật tư phụ thuộc theo BOM đơn hàng.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thuật toán tính toán cung ứng

Hệ thống quản trị cung ứng áp dụng các mô hình định lượng chi tiết cho từng mắt xích:

1. Thuật toán xác định tổng nhu cầu NVL chính:
   D_c = Tổng (Q_j * d_ij)
   Trong đó:
   - D_c: Tổng nhu cầu loại NVL thứ i trong kỳ kế hoạch.
   - Q_j: Sản lượng kế hoạch của mã sản phẩm (Style) thứ j.
   - d_ij: Định mức tiêu dùng loại NVL i cho một đơn vị sản phẩm j.

2. Thuật toán xác định mức dự trữ tối ưu:
   - Dự trữ thường xuyên: D_tx = N_tx * M_ngay
     (N_tx: Số ngày của chu kỳ cung ứng bình quân; M_ngay: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm).
   - Dự trữ bảo hiểm: D_bh = T_sl * M_ngay
     (T_sl: Số ngày cung ứng sai lệch bình quân xác định qua phân tích lịch sử giao hàng).
   - Tổng mức dự trữ tối thiểu: D_min = D_tx + D_bh

3. Thuật toán xác định lượng NVL cần mua sắm thực tế:
   M = D_c + D_ck - D_dk
   (D_ck: Dự trữ định mức cuối kỳ; D_dk: Tồn kho thực tế đầu kỳ).

4. Mô hình cân đối thanh quyết toán hao hụt thực tế:
   L = L_sxsp + L_btp + L_spd + L_tkx
   Hao hụt vượt định mức Delta_L = A - L
   (A: Lượng NVL thực tế cấp phát; L_sxsp: NVL kết tinh trong thành phẩm; L_btp: Bán thành phẩm; 
    L_spd: Sản phẩm dở dang; L_tkx: Tồn kho thực tế tại phân xưởng).

Xử lý logic lập lệnh mua hàng tự động trên hệ thống

def calculate_procurement_order(order_qty, technical_norm, loss_rate, stock_available, lead_time_days, daily_consumption):
    """
    Tính toán khối lượng đặt hàng và điểm đặt hàng lại (ROP) cho NVL dệt may
    """
    # 1. Tính tổng nhu cầu gộp (Gross Requirements)
    gross_material_needed = order_qty * technical_norm * (1 + loss_rate)
    
    # 2. Tính mức dự trữ an toàn (Safety Stock)
    safety_stock = 3.5 * daily_consumption  # T_sl bình quân tại Huegatex là 3.5 ngày
    
    # 3. Tính lượng mua sắm thực tế
    net_procurement_qty = max(0, gross_material_needed + safety_stock - stock_available)
    
    # 4. Xác định điểm đặt hàng lại (Reorder Point - ROP)
    reorder_point = (lead_time_days * daily_consumption) + safety_stock
    
    return {
        "gross_demand": round(gross_material_needed, 2),
        "procurement_qty": round(net_procurement_qty, 2),
        "reorder_point": round(reorder_point, 2),
        "safety_stock": round(safety_stock, 2)
    }

# Thử nghiệm với đơn hàng Style CGKR9064, số lượng 50,000 sản phẩm
result = calculate_procurement_order(
    order_qty=50000, 
    technical_norm=0.35,  # 0.35 kg vải/áo
    loss_rate=0.03,       # 3% hao hụt
    stock_available=2500, # Tồn khả dụng
    lead_time_days=25,    # Thời gian nhập khẩu
    daily_consumption=700 # Mức tiêu thụ/ngày
)

Kết quả đo lường và kiểm chứng

Triển khai quy trình cải tiến tại Nhà máy May 1 và Nhà máy May 2 trong 6 tháng thu được các kết quả cụ thể:

Chỉ số hiệu năng (KPI) Trước cải tiến (2016 - 2017) Sau cải tiến (2018) Mức độ cải thiện (%)
Tỷ lệ chậm tiến độ do thiếu NVL 8.4% tổng số đơn hàng 1.8% tổng số đơn hàng Giảm 78.5%
Thời gian tính toán nhu cầu vật tư 72 giờ / đơn hàng 6 giờ / đơn hàng Giảm 91.6%
Vốn lưu động ứ đọng do tồn kho an toàn 18.2 tỷ VNĐ 13.1 tỷ VNĐ Tiết kiệm 28.0%
Tỷ lệ hao hụt vải thực tế so với BOM 4.2% 2.9% Tiết kiệm 1.3% chi phí NVL
Thời gian thông quan và kiểm định AQL 4.5 ngày 2.0 ngày Rút ngắn 55.5%
Độ chính xác đối soát thanh quyết toán 86.5% 98.2% Tăng 11.7 điểm %

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu định mức động (Dynamic BOM): Thay thế bảng định mức tĩnh bằng cơ chế cập nhật định mức theo từng đợt cắt thực tế và hệ số co giãn vải thực nghiệm, giúp giảm tỷ lệ vải vụn và hao phí không định danh.
  2. Quy trình kiểm tra chất lượng 4 bước tích hợp AQL Level II: Thiết lập ma trận đánh giá rủi ro trực tiếp trên phân hệ Kho BRAVO ERP: kiểm tra ngoại quan $\rightarrow$ kiểm tra độ xiên canh $\rightarrow$ đo trọng lượng $g/m^2$ $\rightarrow$ so màu dưới tủ ánh sáng chuẩn (D65/TL84), ngăn chặn 100% NVL không đạt chuẩn đi vào chuyền may.
  3. Mô hình phối hợp liên phòng ban trực tuyến: Xóa bỏ độ trễ thông tin 48 giờ giữa chuyên viên đơn hàng, chuyên viên nhập khẩu và thủ kho thông qua hệ thống luân chuyển chứng từ số hóa (Digital Work-order Routing).
  4. Thuật toán dự trữ bảo hiểm phân loại ABC-XYZ: Ứng dụng phân loại kép giúp tối ưu hóa chi phí lưu kho cho hơn 250 chủng loại phụ liệu may mặc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Use Case)

Tại bộ phận May Xuất khẩu Huegatex, khi nhận đơn hàng mã PO#SU27355 (Style CGW714) từ đối tác Mỹ với số lượng 120.000 sản phẩm:

  • Bước 1: Hệ thống tự động phân rã Tech Pack thành 14 hạng mục NVL (vải chính 100% Cotton chải kỹ, nhãn dệt, nhãn satin, chỉ may 40/2, nút polyester, túi PE).
  • Bước 2: Thuật toán MRP đối soát tồn kho khả dụng và phát lệnh mua 42.000 kg sợi dệt kim nội bộ và nhập khẩu phụ liệu từ nhà cung ứng đạt chuẩn AQL.
  • Bước 3: Tiếp nhận và quét mã quản lý lô tại Cảng Tiên Sa/Đà Nẵng, kích hoạt quy trình cấp phát theo hạn mức (Strict Quota Issuing) trực tiếp cho 8 chuyền may độc lập.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ ĐẦU TƯ:
- Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 2): Chuẩn hóa danh mục mã vật tư (Item Master) & quy chuẩn AQL.
- Giai đoạn 2 (Tháng 3 - 4): Nâng cấp phân hệ Supply Chain trên BRAVO ERP v7.5 & đào tạo 45 CBCNV.
- Giai đoạn 3 (Tháng 5 - 6): Vận hành song song (Parallel Run) và đánh giá độ lệch quyết toán.
- Tổng chi phí đầu tư: 185,000,000 VNĐ (Phí nâng cấp phần mềm, thiết bị đo test và đào tạo).
- Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI): 4.2 tháng dựa trên lượng vải tiết kiệm được (~450 triệu VNĐ/năm).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Phụ thuộc thị trường nhập khẩu: Nguồn cung phụ liệu cao cấp vẫn phụ thuộc trên 60% từ các nhà cung ứng chỉ định từ Trung Quốc, Đài Loan, khiến Lead Time bị kéo dài khi có biến động vận tải biển quốc tế.
  • Hạ tầng tự động hóa kho bãi: Kho nguyên liệu vẫn vận hành dạng bán tự động, việc bốc xếp các cuộn vải nặng ($>35 kg$) còn sử dụng nhiều sức lao động thủ công.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) tại từng cây vải để tự động hóa hoàn toàn khâu kiểm đếm và truy xuất nguồn gốc xuất xứ phục vụ quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" (Yarn Forward) trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Xây dựng cổng thông tin kết nối trực tiếp nhà cung ứng (Supplier Portal) trên nền tảng Cloud để đồng bộ hóa kế hoạch giao hàng tự động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành SCM / QTKD: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu định lượng, bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng và công thức toán học ứng dụng trong ngành công nghiệp may mặc thực tế.
  • Kỹ sư Hệ thống / Chuyên viên Phân tích ERP: Tham khảo mô hình phân rã BOM, lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ và luồng dữ liệu nghiệp vụ chuẩn hóa giữa kỹ thuật - kho - mua hàng.
  • Doanh nghiệp Dệt may & Sản xuất: Áp dụng trực tiếp giải pháp tối ưu hóa định mức tiêu hao, giảm thiểu 20% – 30% chi phí ứ đọng vốn lưu động và nâng cao tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng hạn (OTIF).
  • Nhà nghiên cứu Kinh tế ứng dụng: Khung dữ liệu thực chứng tin cậy về cấu trúc chi phí, cơ cấu lao động và bài toán quản trị vật tư trong doanh nghiệp dệt may quy mô trên 3.000 lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống quản trị cung ứng này là gì?

Hạ tầng máy chủ chạy Windows Server 2012 R2 trở lên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014+, phần mềm BRAVO ERP bản quyền có phân hệ Quản lý Mua hàng - Kho - Sản xuất, hệ thống mạng LAN nội bộ ổn định kết nối giữa các nhà máy thành viên và thiết bị kiểm tra vải tiêu chuẩn (máy đo độ xiên canh, tủ so màu, cân điện tử phân tích mật độ sợi).

2. Mô hình dự trữ an toàn $D_{bh}$ xử lý biến động thời gian giao hàng (Lead Time) như thế nào?

Mô hình tính toán số ngày sai lệch bình quân ($T_{sl}$) từ lịch sử 100+ chuyến hàng của từng nhà cung ứng cụ thể. Đối với các đơn vị thường xuyên trễ hẹn, hệ số an toàn sẽ tự động nhân thêm trọng số phương sai $\sigma_{LT}$, đảm bảo dây chuyền may không bị ngưng trệ.

3. Giải pháp này có thể tích hợp với các hệ thống ERP ngoại nhập như SAP hoặc Oracle không?

Có. Cấu trúc bảng dữ liệu và logic phân rã BOM tuân thủ chuẩn EDI và dữ liệu có thể dễ dàng chuyển đổi thông qua các RESTful API hoặc tệp trung gian định dạng JSON/XML để đồng bộ với các giải pháp ERP cấp doanh nghiệp lớn.

4. Chi phí bảo trì và vận hành hàng năm ước tính bao nhiêu?

Chi phí bảo trì phần mềm và hiệu chuẩn thiết bị kiểm định chất lượng định kỳ chiếm khoảng 10% – 15% tổng chi phí đầu tư ban đầu (tương đương 20 – 30 triệu VNĐ/năm), hoàn toàn nằm trong biên độ tiết kiệm chi phí hao hụt NVL.

5. Thời gian hoàn vốn (ROI) được tính toán cụ thể dựa trên các yếu tố nào?

ROI đạt được trong 4.2 tháng, tính toán dựa trên: (1) Tiết kiệm 1.3% lượng vải tiêu hao trên tổng sản lượng 20 triệu sản phẩm/năm, (2) Giảm 28% chi phí lãi vay phục vụ vốn lưu động dự trữ, và (3) Triệt tiêu các khoản phạt vi phạm giao hàng trễ hợp đồng FOB.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Quản trị cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" đã giải quyết triệt để bài toán gắn kết giữa lý thuyết chuỗi cung ứng hiện đại và thực tiễn sản xuất phức tạp tại doanh nghiệp dệt may xuất khẩu quy mô lớn. Bằng việc xây dựng thành công mô hình định lượng nhu cầu vật tư, chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng AQL, và tối ưu hóa luồng dữ liệu trên hệ thống BRAVO ERP, nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cắt giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa dòng tiền và củng cố vị thế cạnh tranh của Huegatex trên thị trường dệt may quốc tế. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên viên chuỗi cung ứng và các nhà nghiên cứu trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam.