Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cùng sự hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế và bảo đảm hiệu quả hoạt động, việc hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất mà vẫn duy trì chất lượng là bài toán trọng tâm của các nhà quản lý. Đối với các đơn vị sản xuất công nghiệp quy mô lớn, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; mọi biến động trong công tác thu mua, dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Dệt – May Huế (HUEGATEX) là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng dệt may với quy mô lớn, gồm ba nhà máy sản xuất (Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt – Nhuộm, Nhà máy May) và một xí nghiệp phụ trợ (Xí nghiệp Cơ điện). Trước yêu cầu quản lý chi phí đầu vào và hạch toán tài sản, tác giả Đoàn Thị Thanh Bình (sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Thứ hai: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế; đánh giá thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 vào quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế (số liệu thu thập tại Phòng Tài chính – Kế toán). Do giới hạn thời gian thực tập, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đối với các loại nguyên vật liệu được mua từ thị trường trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017. Số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết và tổng hợp về nguyên vật liệu được khảo sát cụ thể từ ngày 01/12/2017 đến ngày 31/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), các khoản chi phí không được tính vào giá gốc (chi phí vượt định mức, chi phí bảo quản thông thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), các phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho, ghi nhận chi phí và yêu cầu trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định danh mục tài khoản kế toán (sử dụng Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu", Tài khoản 151 "Hàng mua đi đường"), biểu mẫu chứng từ hàng tồn kho (từ Mẫu số 01-VT đến Mẫu số 07-VT), hệ thống sổ kế toán và chính thức loại bỏ phương pháp tính giá xuất kho Nhập sau - Xuất trước (LIFO).
  • Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu: Khóa luận trích dẫn định nghĩa của Võ Văn Nhị (2001) về nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản tham gia thường xuyên, trực tiếp vào quá trình sản xuất và chuyển hóa toàn bộ giá trị vào sản phẩm; phân loại nguyên vật liệu theo công dụng kinh tế thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, nghiên cứu các văn bản pháp quy (VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC), tài liệu chuyên ngành kế toán nhằm xây dựng khung lý luận chuẩn tắc.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ của kế toán nguyên vật liệu tại phòng ban; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và gián tiếp qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin về quy trình xử lý thực tế và những vướng mắc phát sinh.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng kê, hóa đơn, chứng từ kho và sổ kế toán tại Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Nhân sự.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu thô thành hệ thống bảng biểu để lượng hóa tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá biến động qua 3 năm (2015 – 2017) theo số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối nhằm xác định nguyên nhân và chiều hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng đầy đủ 4 phương pháp kỹ thuật kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu: Tác giả phân tích các đặc tính kinh tế của nguyên vật liệu: chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu, thuộc tài sản lưu động và chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí. Phân loại nguyên vật liệu gồm 5 nhóm chính: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi sự chặt chẽ qua 5 khâu: lập kế hoạch, thu mua, bảo quản dự trữ, sử dụng và thu hồi phế liệu. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác số lượng, giá trị hiện có và luân chuyển; kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao, phát hiện vật tư ứ đọng, hư hỏng và tính toán phân bổ chính xác chi phí vào giá thành.
  • Nội dung theo VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tính giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua trừ chiết khấu, giảm giá cộng thuế không hoàn lại và chi phí thu mua liên quan). Tùy nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp hoặc biếu tặng) mà cấu phần giá gốc được xác định tương ứng.
    • Tính giá xuất kho: Phân tích 3 phương pháp được chuẩn mực cho phép gồm giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO); đồng thời nêu rõ phương pháp LIFO đã bị bãi bỏ.
    • Ghi nhận chi phí và trình bày BCTC: Nguyên vật liệu xuất dùng được tập hợp vào chi phí sản xuất trực tiếp; nguyên vật liệu ứ đọng thanh lý phản ánh vào giá vốn hàng bán (TK 632) theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Trình bày BCTC yêu cầu công bố chính sách kế toán, phân loại theo chức năng trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Kế toán chi tiết: Trình bày hệ thống chứng từ kế toán (Mẫu 01-VT đến 07-VT) và sổ sách (Sổ chi tiết NVL mẫu S10-DN, Bảng tổng hợp chi tiết NVL mẫu S11-DN, Thẻ kho mẫu S12-DN). Tác giả làm rõ nội dung phương pháp ghi thẻ song song: thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với sổ tổng hợp.
    • Kế toán tổng hợp: Khảo sát hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ (dùng TK 611) và kê khai thường xuyên (dùng TK 152, TK 151). Luận văn tập trung vào phương pháp kê khai thường xuyên, mô tả chi tiết quan hệ đối ứng của TK 152 với các tài khoản chi phí (TK 621, 627, 641, 642), tài khoản mua hàng và thanh toán (TK 111, 112, 331, 133), xử lý thừa thiếu kiểm kê qua TK 1381, 3381.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và thực trạng nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 26/3/1988, chuyển sang công ty cổ phần theo Quyết định 169/2004/QĐ-BCN và 2722/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp; niêm yết UPCOM từ 29/12/2009 (giao dịch chính thức từ 21/01/2010). Quy mô sản xuất gồm: Nhà máy Sợi (>72.000 cọc sợi, >13.500 tấn sợi/năm), Nhà máy Dệt – Nhuộm (1.500 tấn vải dệt kim/năm), Nhà máy May (50 chuyền may, gần 16 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện (vận hành trạm biến áp 110/6 KV).
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc đứng đầu. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán với các phần hành độc lập. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chứng từ trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán Bravo 7.
Chỉ tiêu lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
Tổng số lao động (người) 3.936 3.946 3.922 +0,25 -0,61
- Lao động gián tiếp (người) 380 387 401 +1,84 +3,62
- Lao động trực tiếp (người) 3.556 3.559 3.521 +0,08 -1,06
- Lao động nữ (%) >60 >60 >60 Tăng (+18 người) Tăng (+25 người)
- Trình độ đại học (người) 195 202 207 +3,59 +2,48
- Trình độ cao đẳng (người) 402 416 410 +3,48 -1,44
- Trình độ phổ thông (người) 3.339 3.328 3.305 -0,33 -0,69

Ghi chú số liệu lao động: Số liệu thực tế trong phân tích của công ty cho thấy lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao (từ 89,81% đến 90,38%), lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo do tính chất công việc dệt may. Năm 2017 tổng số lao động giảm 24 người (-0,61%) xuống còn 3.922 người (trong đó lao động trực tiếp giảm 38 người so với năm 2016).

Chỉ tiêu tài sản (Nghìn đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 397.xxx.xxx 396.xxx.xxx 396.xxx.xxx -0,23 -0,03
- Tiền và tương đương tiền 54.xxx.xxx 43.xxx.xxx 23.xxx.xxx -21,97 -45,56
- Các khoản phải thu ngắn hạn 171.xxx.xxx 181.xxx.xxx 159.xxx.xxx Tăng -12,19
- Hàng tồn kho 162.xxx.xxx 163.xxx.xxx 165.xxx.xxx Tăng nhẹ Tăng
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 208.xxx.xxx 281.xxx.xxx 251.xxx.xxx +35,35 -10,91
- Tài sản cố định hữu hình 184.xxx.xxx 271.xxx.xxx 216.xxx.xxx +47,29 -20,56
- Chi phí trả trước dài hạn 8.xxx.xxx 5.xxx.xxx 4.xxx.xxx Giảm -24,28
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 606.667.xxx 679.165.xxx 648.498.xxx +12,04 -4,56

Ghi chú số liệu tài sản: Năm 2016, tổng tài sản tăng 72.498 nghìn đồng (+12,04%) do đầu tư mua sắm máy móc thiết bị làm TSCĐ tăng thêm 87.245 nghìn đồng (+47,29%). Năm 2017 tổng tài sản giảm 30.667 nghìn đồng (-4,56%), chủ yếu do tiền mặt và tương đương tiền giảm 19.853 nghìn đồng (-45,56%) vì tập trung nguồn lực xây dựng mở rộng nhà máy, đồng thời khấu hao TSCĐ lũy kế tăng 14,91% làm giảm giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình xuống 56.678 nghìn đồng (-20,56%).

  • Thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại HUEGATEX:
    • Đặc điểm và phân loại NVL: Chủng loại vật tư đa dạng phục vụ 3 công đoạn sản xuất chính (bông, xơ, sợi, vải dệt kim, hóa chất nhuộm, chỉ may, khuy, khóa kéo, bao bì).
    • Quản lý kho: Hệ thống kho bố trí theo các nhà máy thành viên để phục vụ kịp thời dây chuyền sản xuất.
    • Phương pháp tính giá: Giá nhập kho tính theo giá mua trên hóa đơn cộng chi phí bốc dỡ, vận chuyển; giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cả kỳ dự trữ).
    • Kế toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song. Khi nhập kho, vật tư được kiểm nghiệm qua Biên bản nghiệm thu chất lượng (ví dụ số 03/12), lập Phiếu nhập kho (ví dụ số 109KB). Khi xuất kho, phân xưởng lập Phiếu yêu cầu vật tư, kế toán lập Phiếu xuất kho (ví dụ số 293KB). Thủ kho ghi chép số lượng vào Thẻ kho; nhân viên kế toán NVL nhập liệu chứng từ vào phần mềm Bravo 7 để lên Sổ chi tiết NVL (điển hình như Sổ chi tiết nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1.2D x 38mm) và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
    • Kế toán tổng hợp: Sử dụng TK 152 để theo dõi giá trị nhập, xuất, tồn kho hàng ngày theo phương pháp kê khai thường xuyên, tự động kết xuất Sổ Cái và Báo cáo tài chính trên phần mềm Bravo 7.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế

Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ, chuyên môn hóa cao; việc ứng dụng phần mềm Bravo 7 trên nền tảng hình thức Nhật ký chứng từ giúp tự động hóa việc đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp; quy trình lập chứng từ ban đầu (nghiệm thu, nhập kho, xuất kho) tương đối đầy đủ.
    • Tồn tại: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến công tác tính giá xuất kho bị dồn vào thời điểm cuối tháng, chưa cung cấp kịp thời thông tin chi phí giá vốn tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ; quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác kiểm soát phế liệu và tỷ lệ hao hụt định mức ở các khâu may, dệt nhuộm cần chặt chẽ hơn.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Về tổ chức công tác kế toán chung: Tối ưu hóa việc kết nối dữ liệu nội bộ qua phần mềm Bravo 7, hoàn thiện phân quyền nhập liệu và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa thủ kho và kế toán viên.
    • Về công tác kế toán nguyên vật liệu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập (tận dụng khả năng tính toán tức thời của máy vi tính) để cung cấp số liệu giá trị xuất kho kịp thời; tăng cường hạch toán chi tiết phế liệu thu hồi và hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ đối với từng danh điểm nguyên phụ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo VAS 02 và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khẳng định tính tất yếu của việc bãi bỏ phương pháp LIFO và duy trì phương pháp kê khai thường xuyên trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và nguồn lực tại HUEGATEX giai đoạn 2015 – 2017: Tổng tài sản đạt đỉnh 679.165 nghìn đồng vào năm 2016 (tăng 12,04% so với năm 2015) trước khi điều chỉnh giảm 4,56% xuống 648.498 nghìn đồng năm 2017; lực lượng lao động duy trì ổn định quanh mức 3.922 – 3.946 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm trên 89% và lao động nữ chiếm trên 60%.
  • Mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán nguyên vật liệu mua trong nước tại HUEGATEX: việc áp dụng phương pháp ghi thẻ song song, quy trình lập và luân chuyển các chứng từ thực tế (Biên bản nghiệm thu chất lượng số 03/12, Phiếu nhập kho số 109KB, Phiếu xuất kho số 293KB, Sổ chi tiết nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1.2D x 38mm), và việc xử lý số liệu trên phần mềm Bravo 7.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ những khó khăn thực tế khi vận dụng VAS 02 tại một doanh nghiệp dệt may lớn (độ trễ thông tin khi tính giá xuất kho cuối kỳ), từ đó đề xuất các nhóm giải pháp gắn với việc khai thác tính năng công nghệ thông tin của phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, đề tài chỉ nghiên cứu quy trình kế toán đối với các loại nguyên vật liệu mua trong nước. Khóa luận chưa đi sâu khảo sát mảng nguyên vật liệu nhập khẩu (vốn chiếm tỷ trọng lớn trong ngành dệt may với các nghiệp vụ phức tạp về thuế nhập khẩu, tỷ giá hối đoái và chi phí logistics).
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu nghiệp vụ: Số liệu hạch toán chi tiết và tổng hợp về nghiệp vụ nguyên vật liệu tại phòng kế toán chỉ được thu thập trong phạm vi 1 tháng (từ ngày 01/12/2017 đến ngày 31/12/2017), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng kế toán nguyên vật liệu nhập khẩu, tập trung vào công tác hạch toán chênh lệch tỷ giá, thủ tục hải quan và thuế nhập khẩu.
    • Phân tích số liệu kế toán chi tiết trên chu kỳ trọn vẹn 12 tháng của năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ tiêu hao và biến động tồn kho nguyên phụ liệu dệt may.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa thực tế về cách triển khai phương pháp ghi thẻ song song và phương pháp kê khai thường xuyên tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn; cách thức phân tích báo cáo tài chính và biến động nguồn lực 3 năm.
  • Người làm nghiên cứu, thực tập tốt nghiệp: Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu vật tư, sổ chi tiết danh điểm vật tư Xơ TAIRILIN) và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ trên phần mềm vi tính.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức kho bãi, quy trình phân loại vật tư và phương thức vận dụng Chuẩn mực kế toán VAS 02 nhằm kiểm soát giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và phạm vi nguyên vật liệu được giới hạn ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế (HUEGATEX), địa chỉ tại 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Do giới hạn thời gian, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đối với các nguyên vật liệu được thu mua từ thị trường trong nước.

2. Công ty Cổ phần Dệt – May Huế áp dụng chế độ, phương pháp hạch toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối kỳ), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 theo hình thức Nhật ký chứng từ trên máy vi tính.

3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL (qua phần mềm Bravo 7). Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp.

4. Cơ cấu tài sản của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng tài sản năm 2015 đạt 606.667 nghìn đồng, năm 2016 tăng 12,04% lên 679.165 nghìn đồng nhờ đầu tư tăng thêm 87.245 nghìn đồng vào máy móc thiết bị làm TSCĐ hữu hình tăng 47,29%. Năm 2017 tổng tài sản giảm 4,56% xuống 648.498 nghìn đồng do tiền và tương đương tiền giảm 45,56% (dồn vốn xây dựng nhà máy) và trích khấu hao TSCĐ lũy kế tăng 14,91%.

5. Các chứng từ kế toán nguyên vật liệu thực tế được tác giả thu thập gồm những gì?
Các chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích dẫn gồm: Biên bản nghiệm thu chất lượng số 03/12, Phiếu nhập kho số 109KB, Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho số 293KB, Sổ chi tiết nguyên liệu Xơ TAIRILIN 1.2D x 38mm và Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn tháng 12/2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Thanh Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế giai đoạn 2015 – 2017 cùng bộ chứng từ tháng 12/2017, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và hạch toán tổng hợp trên phần mềm Bravo 7. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được đưa ra sát với thực trạng tổ chức kế toán và đặc thù sản xuất của ngành công nghiệp dệt may.