Tổng quan nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin cạnh tranh gay gắt, quản trị chi phí đóng vai trò sống còn đối với năng suất và năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp. VNPT Bình Định là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hiện quản lý mạng lưới truyền dẫn rộng lớn với 11 tuyến ring trục, 19 tuyến truyền dẫn quang và 1.020 trạm phát sóng di động (gồm 289 trạm 2G, 396 trạm 3G, 335 trạm 4G). Mạng lưới dịch vụ đã phủ sóng tại 148 trên tổng số 159 xã, phường (chiếm tỷ lệ 93,08%), đạt mật độ thuê bao cáp quang bình quân 1 thuê bao trên 3,73 hộ dân.

Mặc dù doanh thu và lợi nhuận duy trì mức tăng trưởng ổn định trong các năm qua, công tác quản trị chi phí tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: dự báo chi phí kỳ kế hoạch chưa bám sát biến động thị trường, chi phí khấu hao tài sản cố định chưa tối ưu hóa công suất, và định mức chi phí vận hành tại các trạm BTS còn thiếu đồng bộ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện mô hình quản trị chi phí tại VNPT Bình Định thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018–2020 và xây dựng các giải pháp chiến lược đến năm 2025. Ý nghĩa của luận văn thể hiện qua việc cung cấp hệ thống chỉ tiêu định lượng chuẩn xác, giúp giảm thiểu 5% đến 10% chi phí vận hành lãng phí, hạ giá thành dịch vụ viễn thông và củng cố vững chắc thị phần trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết quản trị hiện đại: Lý thuyết quản trị chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và Lý thuyết chi phí mục tiêu (Target Costing), kết hợp cùng phương pháp quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và kỹ thuật chuẩn đối sánh (Benchmarking).

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: Chi phí theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01); Định phí và biến phí theo mức độ hoạt động; Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; Phân tích chi phí theo chuỗi giá trị (Value Chain Analysis) gồm 6 mắt xích từ nghiên cứu phát triển, thiết kế, sản xuất, tiếp thị, phân phối đến dịch vụ sau bán hàng. Mô hình lý thuyết chỉ rõ khi chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng vượt mức 50% tổng chi phí sản xuất, phương pháp hạch toán ABC sẽ khắc phục triệt để sai lệch trong phân bổ chi phí gián tiếp, giúp nhà quản trị xác định chính xác giá thành cho từng gói cước dịch vụ viễn thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong suốt mốc thời gian 2018–2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, định mức chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí điện năng của VNPT Bình Định và Tập đoàn VNPT.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) với cỡ mẫu gồm 65 cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Kế toán Kế hoạch, phòng Kỹ thuật Đầu tư, phòng Nhân sự và các Trung tâm viễn thông trực thuộc. Lý do lựa chọn cỡ mẫu và phương pháp này nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu từ những nhân sự trực tiếp tham gia chu trình lập dự toán và kiểm soát chi tiêu.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang - dọc, phân tích chỉ số chi phí cận biên và phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP). Các phương pháp này được lựa chọn vì tính trực quan cao, cho phép bóc tách chính xác độ biến động của chi phí theo nhân tố giá và nhân tố lượng, từ đó định lượng rõ ràng trách nhiệm của từng bộ phận quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại VNPT Bình Định giai đoạn 2018–2020 làm rõ 4 phát hiện trọng yếu:

  • Sai lệch trong công tác lập kế hoạch chi phí: Tỷ lệ chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí kế hoạch năm 2020 tại một số khoản mục dao động từ 8,2% đến 14,7%, trong đó chi phí hỗ trợ kinh doanh và chi phí phát triển thị trường thường xuyên vượt dự toán ban đầu do biến động cạnh tranh giá cước.
  • Áp lực từ chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí vận hành (ước tính chiếm hơn 42% tổng chi phí sản xuất chung), phản ánh gánh nặng tài chính từ việc đầu tư nâng cấp hạ tầng 11 tuyến ring trục và hệ thống cáp quang diện rộng nhưng tốc độ khai thác thuê bao mới ở một số vùng nông thôn chưa đạt mức công suất kỳ vọng.
  • Định mức chi phí điện năng và nhiên liệu chưa sát thực tế: Tiêu hao điện năng tại 1.020 trạm BTS 2G, 3G, 4G phát sinh biến động lớn giữa các quý trong năm, định mức áp dụng hiện tại mang tính cào bằng, chưa phân bổ theo đặc thù địa hình của 148 xã, phường có trạm phát sóng.
  • Chi phí lưu kho và thiết bị đầu cuối cáp quang: Vòng quay hàng tồn kho thiết bị ONT/GPON phục vụ mục tiêu đạt tỷ lệ thuê bao 1/3,73 hộ dân còn chậm, phát sinh chi phí bảo quản và dự phòng thiết bị dư thừa tại các kho trung chuyển tuyến huyện khoảng 5% đến 7% giá trị lô hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là việc duy trì phương pháp phân bổ chi phí chung theo tiêu thức truyền thống, thiếu sự kết nối giữa định mức kỹ thuật với kế toán trách nhiệm. Kết quả này củng cố các luận điểm của Ugoani (2019) và Nguyễn Thanh Hương (2019) về tầm quan trọng của việc lập ngân sách từ dưới lên và kiểm soát chi phí dựa trên hoạt động.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn (Pie Chart) thể hiện tỷ trọng từng khoản mục chi phí năm 2020. Mức độ chênh lệch giữa dự toán và thực tế được mô hình hóa qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) phân kỳ theo từng quý. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu mức tiêu thụ điện năng thực tế tại 148 xã, phường so với định mức kỹ thuật chuẩn sẽ giúp nhà quản lý nhận diện ngay các trạm phát sóng vượt chỉ số tiêu hao để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại VNPT Bình Định đến năm 2025, 4 nhóm giải pháp cụ thể được kiến nghị triển khai:

  • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: Tiến hành chuẩn hóa và ban hành định mức tiêu hao điện năng, nhiên liệu riêng biệt cho từng trạm trong tổng số 1.020 trạm BTS theo điều kiện địa hình và công suất thực tế. Mục tiêu kéo giảm từ 7% đến 10% chi phí điện năng vận hành mạng lưới trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật Đầu tư chủ trì phối hợp với các Trung tâm viễn thông trực thuộc.
  • Đổi mới quy trình lập dự toán và kế hoạch chi phí: Chuyển đổi từ phương pháp phân bổ ngân sách áp đặt từ trên xuống sang quy trình lập dự toán từ dưới lên (Bottom-up budgeting) gắn liền với kế hoạch lợi nhuận mục tiêu theo chiến lược VNPT 4.0. Mục tiêu kiểm soát biên độ sai lệch dự toán chi phí dưới 5% trong giai đoạn 2022–2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán Kế hoạch.
  • Ứng dụng hệ thống kế toán trách nhiệm và phương pháp ABC: Phân loại chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được theo từng trung tâm chi phí; phân bổ chi phí gián tiếp theo hoạt động thực tế đối với dịch vụ cáp quang Fiber và hạ tầng công nghệ thông tin. Mục tiêu tối ưu hóa chu chuyển vật tư thiết bị đầu cuối ONT, tăng tốc độ vòng quay hàng tồn kho thêm 1,5 vòng/năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Kế hoạch.
  • Tăng cường kiểm soát chi phí đầu tư và sửa chữa tài sản cố định: Thành lập hội đồng thẩm định độc lập đối với các dự án xây dựng cơ bản và duy tu bảo dưỡng mạng lưới viễn thông, loại bỏ các hạng mục đầu tư dàn trải. Mục tiêu tiết giảm 8% chi phí sửa chữa lớn ngoài kế hoạch và nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định thêm 12% đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Hội đồng thẩm định chi phí phối hợp cùng Phòng Nhân sự tổng hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông: Lãnh đạo các chi nhánh VNPT, Viettel, MobiFone có thể ứng dụng trực tiếp khung giải pháp quản trị chi phí trạm BTS và mạng cáp quang diện rộng nhằm nâng cao biên lợi nhuận hoạt động.
  • Chuyên viên tài chính và kế toán quản trị: Đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp hạ tầng kỹ thuật có thể tham khảo phương pháp luận hạch toán chi phí theo hoạt động ABC và kỹ thuật kiểm soát độ lệch dự toán ngân sách.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Kế toán có thêm tài liệu học thuật thực chứng với bộ dữ liệu phân tích chi tiết giai đoạn 2018–2020 trong ngành dịch vụ có tỷ trọng vốn cố định lớn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các đơn vị quản lý ngành viễn thông có cơ sở thực tiễn để đánh giá định mức chi phí vận hành mạng viễn thông công ích tại 148 xã, phường vùng sâu, vùng xa, phục vụ công tác xây dựng cơ chế quản lý cước và chi phí hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản trị chi phí của VNPT Bình Định?

Luận văn giải quyết bài toán sai lệch trong lập dự toán chi phí (chênh lệch từ 8% đến 15%), gánh nặng chi phí khấu hao tài sản cố định trên 42% chi phí chung và định mức tiêu hao điện năng chưa tối ưu tại 1.020 trạm BTS trong giai đoạn 2018–2020.

Phương pháp phân bổ chi phí nào được khuyến nghị áp dụng để thay thế cách tính truyền thống?

Nghiên cứu khuyến nghị áp dụng phương pháp hạch toán chi phí theo hoạt động (ABC). Phương pháp này giúp phân bổ chính xác chi phí sản xuất chung vượt mức 50% vào từng dịch vụ cụ thể như cáp quang Fiber hay di động Vinaphone, tránh làm méo mó giá thành sản phẩm.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của đề tài được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã thực hiện khảo sát có chọn lọc (Purposive Sampling) trên cỡ mẫu gồm 65 cán bộ quản lý, chuyên viên kế toán, kỹ thuật tại 5 phòng ban chức năng và các trung tâm viễn thông nhằm đảm bảo tính xác thực cao của thông tin định tính về kiểm soát ngân sách.

Giải pháp nào giúp kiểm soát chi phí điện năng tại các trạm phát sóng di động hiệu quả nhất?

Giải pháp trọng tâm là xây dựng lại hệ thống định mức tiêu thụ điện năng chi tiết cho từng loại trạm 2G, 3G, 4G kết hợp ứng dụng hệ thống cảm biến giám sát đo đếm chỉ số tiêu thụ tự động, giúp tiết giảm từ 7% đến 10% chi phí điện năng hàng năm.

Điểm khác biệt căn bản giữa quản trị chi phí mục tiêu và phương pháp chi phí truyền thống là gì?

Quản trị chi phí mục tiêu (Target Costing) xác định giới hạn chi phí tối đa dựa trên giá bán thị trường chấp nhận trừ đi mức lợi nhuận mục tiêu mong muốn, thay vì tính chi phí thực tế phát sinh cộng thêm tỷ lệ lợi nhuận như phương pháp truyền thống.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chi phí, hạch toán ABC và kiểm soát biến động ngân sách phù hợp với đặc thù ngành viễn thông.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và chi phí vận hành tại VNPT Bình Định giai đoạn 2018–2020 trên quy mô mạng lưới 1.020 trạm BTS và 11 tuyến ring trục.
  • Chỉ rõ các hạn chế mang tính hệ thống về công tác dự toán chi phí, khấu hao tài sản cố định và tiêu hao điện năng tại 148 xã, phường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ giúp tối ưu hóa từ 5% đến 10% chi phí vận hành lãng phí và kiểm soát sai lệch dự toán dưới 5%.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2022–2025 gắn liền với mục tiêu chuyển đổi số theo chiến lược VNPT 4.0.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cẩm nang thực thi quản trị chi phí bài bản, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết kế toán quản trị hiện đại và thực tiễn điều hành tại đơn vị viễn thông cấp tỉnh. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu nên nhanh chóng áp dụng ngay mô hình định mức và khung kiểm soát này để nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực tài chính trong giai đoạn tới.