Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hình thể chất, nhận thức và nhân cách ban đầu của trẻ em. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi, công tác nâng cao chất lượng giáo dục đang đứng trước rào cản kép về địa hình hiểm trở và điều kiện kinh tế khó khăn. Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên là một điển hình với diện tích rộng lớn, địa hình phức tạp và dân số năm 2021 là 75.014 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 53%. Theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT, toàn huyện có tới 59 trên tổng số 167 xóm bản thuộc diện đặc biệt khó khăn, khoảng cách từ một số xã vùng cao đến trung tâm huyện lên tới gần 60 km.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ nghịch lý thực tiễn: toàn huyện có 18 trên 20 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chiếm tỷ lệ 90%; song mới chỉ có duy nhất 1 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là Trường Mầm non Liên Cơ, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 5% trong bậc học mầm non và chỉ đạt 2,1% trên tổng số 48 trường chuẩn toàn huyện. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý của các cơ sở giáo dục mầm non, làm rõ khoảng cách giữa chuẩn mức độ 1 và mức độ 2, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ giai đoạn 2021-2025.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian huyện Võ Nhai từ năm học 2018-2019 đến năm học 2021-2022. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung hành động khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ trường chuẩn mức độ 2 lên 15% đến 20% vào năm 2025, đồng thời góp phần giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 7,2% xuống dưới 5% trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, đặc biệt là lý thuyết chức năng quản lý kinh điển gồm bốn giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Đồng thời, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục, nhấn mạnh việc chuẩn hóa liên tục toàn diện mọi mặt hoạt động để đáp ứng nhu cầu phát triển của người học.

Khung pháp lý và mô hình đánh giá cốt lõi được xây dựng trên Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non với 5 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí. Các khái niệm trung tâm được phân định rành mạch: trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là cơ sở giáo dục đáp ứng chất lượng toàn diện ở cấp độ nâng cao so với mức độ 1; vùng đặc biệt khó khăn là khu vực có hạ tầng giao thông cách trở, kinh tế chậm phát triển; và quản lý trường chuẩn là chuỗi tác động có mục đích nhằm tối ưu hóa 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa. Ở cấp độ vĩ mô, nghiên cứu đối chiếu chính sách chi ngân sách cho giáo dục đào tạo ở mức xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách nhà nước, tương đương 5% tổng sản phẩm nội địa, nhằm khẳng định nền tảng đầu tư công cho giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát trên cỡ mẫu gồm 4 trường mầm non công lập đại diện: Trường Mầm non Liên Cơ, Trường Mầm non La Hiên, Trường Mầm non Phú Thượng và Trường Mầm non Liên Minh. Cỡ mẫu bao quát 50 nhóm lớp với tổng số 1.172 trẻ em, cùng sự tham gia khảo sát của 12 cán bộ quản lý trường học gồm 4 Hiệu trưởng và 8 Phó Hiệu trưởng, kết hợp lấy ý kiến đội ngũ giáo viên và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Võ Nhai.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng. Cách tiếp cận này giúp đại diện chính xác cho các phân tầng địa bàn: thị trấn trung tâm với Trường Mầm non Liên Cơ; vùng nông thôn phát triển thuận lợi với Trường Mầm non La Hiên và Phú Thượng; cùng vùng sâu đặc biệt khó khăn với Trường Mầm non Liên Minh có mạng lưới điểm lẻ rộng.

Phương pháp phân tích kết hợp định lượng bằng thống kê mô tả toán học với phân tích tài liệu định tính. Lý do lựa chọn kết hợp là nhằm lượng hóa chính xác các tiêu chí kỹ thuật như diện tích phòng học, tỷ lệ huy động học sinh và tỷ lệ suy dinh dưỡng, đồng thời làm rõ bản chất công tác chỉ đạo và quản trị hồ sơ minh chứng trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ quản lý đạt độ chuẩn hóa vượt trội. Toàn bộ 12 trên 12 cán bộ quản lý tại 4 trường khảo sát, đạt tỷ lệ 100%, sở hữu trình độ chuyên môn đại học sư phạm trở lên và đều được xếp loại xuất sắc theo Chuẩn Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.

Thứ hai, tồn tại sự phân hóa rõ rệt trong khả năng huy động trẻ đến trường theo độ tuổi. Trong khi tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo đạt mức cao 75,9% với 889 trẻ, thì tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ lại rất thấp, chỉ dừng ở mức 24,1% tương ứng 283 trẻ. Sự chênh lệch lên tới 51,8% này là điểm nghẽn lớn trong mục tiêu chuẩn hóa mức độ 2.

Thứ ba, công tác chăm sóc dinh dưỡng và rào cản ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số còn phức tạp. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng tại 4 trường chiếm 7,2%, trong đó nhà trẻ chiếm 1,7% và mẫu giáo chiếm 5,5%. Đặc biệt, trẻ em thuộc các dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo 79,8% với 935 trên tổng số 1.172 học sinh, đặt ra yêu cầu khắt khe về việc duy trì mức ăn bán trú từ 15.000 đến 20.000 đồng một ngày cho mỗi trẻ.

Thứ tư, mạng lưới trường lớp bị phân tán sâu sắc. Bốn trường khảo sát hiện vận hành 4 điểm chính và tới 6 điểm trường lẻ với sĩ số bình quân 23,4 trẻ mỗi nhóm lớp. Trên phạm vi toàn huyện, 20 trường mầm non phải quản lý tới 40 điểm trường lẻ, tạo áp lực khổng lồ lên chi phí hoàn thiện đồng bộ Tiêu chuẩn 3 về cơ sở vật chất và đồ chơi ngoài trời.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc chỉ có 5% trường mầm non đạt chuẩn mức độ 2 bắt nguồn từ sự phân tán địa bàn. Một số xóm bản cách trung tâm huyện gần 60 km, địa hình giao thông chia cắt khiến tỷ lệ điểm trường lẻ trên toàn huyện đạt tỷ lệ 2 điểm lẻ trên 1 trường chính. Kinh tế thuần nông khiến việc đóng góp kinh phí bán trú từ 15.000 đến 20.000 đồng mỗi ngày gặp nhiều khó khăn ở các gia đình hộ nghèo.

So sánh với các địa bàn miền núi tương đồng như huyện Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai, việc phân tán điểm lẻ luôn là rào cản trực tiếp làm chậm tiến độ kiên cố hóa trường lớp. Ngược lại, tại những địa bàn phát triển công nghiệp như thị xã Phổ Yên của tỉnh Thái Nguyên, việc đạt 100% trường chuẩn quốc gia được trợ lực lớn từ nguồn lực xã hội hóa dồi dào.

Dữ liệu của luận văn có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua một biểu đồ cột so sánh tỷ lệ trường chuẩn mức độ 1 đạt 90% với mức độ 2 chỉ đạt 5%, kết hợp một biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 79,8% học sinh dân tộc thiểu số và bảng tổng hợp đối sánh cơ sở vật chất giữa điểm trường chính với các điểm lẻ. Bức tranh định lượng này chứng minh rằng nâng chuẩn mức độ 2 ở vùng cao không thể chỉ dựa vào năng lực quản lý của nhà trường mà đòi hỏi sự đầu tư hạ tầng có trọng tâm từ nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, rà soát và quy hoạch lại mạng lưới điểm trường lẻ. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo cần xây dựng lộ trình sáp nhập, dồn ghép tối thiểu 20% đến 30% các điểm trường lẻ có quy mô dưới 15 trẻ về điểm trường chính trong giai đoạn 2022-2025, tập trung nguồn lực xây dựng các cụm trường liên kết đạt chuẩn.

Thứ hai, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp mới. Hiệu trưởng các trường cần tổ chức đào tạo chuyên sâu về phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và kỹ năng tăng cường tiếng Việt cho 100% giáo viên trực tiếp chăm sóc trẻ dân tộc thiểu số, duy trì lịch sinh hoạt chuyên môn định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi tháng.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa giáo dục để cải thiện dinh dưỡng học đường. Ban giám hiệu phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp xã vận động các doanh nghiệp, tổ chức từ thiện hỗ trợ nâng mức chi ăn bán trú từ mức sàn 15.000 đồng lên tối thiểu 22.000 đồng một trẻ mỗi ngày, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 4,5% vào năm 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa thiết bị dạy học. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp ngành giáo dục ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công để kiên cố hóa 100% phòng học, trang bị đồng bộ phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật và thiết bị đồ chơi ngoài trời cho Trường Mầm non La Hiên và Phú Thượng, hướng tới đạt chuẩn mức độ 2 trước năm 2025.

Thứ năm, tăng cường cơ chế kiểm tra và hoàn thiện hệ thống minh chứng tự đánh giá. Hiệu trưởng phải trực tiếp chỉ đạo bộ phận chuyên môn rà soát định kỳ 5 tiêu chuẩn theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT mỗi học kỳ một lần, xử lý kịp thời các tiêu chí chưa đạt ngay trong năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về mạng lưới 64 trường học trên địa bàn miền núi, hỗ trợ việc xây dựng các đề án quy hoạch tổng thể trường chuẩn quốc gia và định hình chính sách đầu tư công cho bậc mầm non giai đoạn 2021-2025.

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non khu vực miền núi: Cung cấp quy trình 4 bước quản lý khoa học gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và đánh giá đối với 5 tiêu chuẩn của Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT, đồng thời chuyển giao bài học kinh nghiệm thực tiễn từ điển hình Trường Mầm non Liên Cơ.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác bộ số liệu thực địa chi tiết với 50 nhóm lớp và 1.172 học sinh, làm chất liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu so sánh về quản lý giáo dục vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số.

Chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội: Báo cáo phản ánh chân thực đời sống học đường tại 59 thôn bản đặc biệt khó khăn, làm căn cứ tin cậy để triển khai các chương trình thiện nguyện, tài trợ hạ tầng và chính sách hỗ trợ bán trú đúng địa chỉ.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt cốt lõi giữa trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ 1 và mức độ 2 là gì? Mức độ 1 bảo đảm các điều kiện tối thiểu để tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện, trong khi mức độ 2 đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn hẳn về diện tích phòng học, tỷ lệ giáo viên giỏi cấp huyện từ 50% trở lên và trang thiết bị hiện đại tiệm cận chuẩn quốc tế.

Vì sao huyện Võ Nhai có 90% trường mầm non đạt chuẩn mức độ 1 nhưng chỉ 5% đạt mức độ 2? Nguyên nhân chủ yếu do rào cản cơ sở vật chất khi toàn huyện có tới 40 điểm trường lẻ phân tán và nguồn lực kinh tế hạn chế. Việc nâng chuẩn đòi hỏi kinh phí đầu tư xây dựng phòng chức năng và mua sắm thiết bị rất lớn, vượt quá ngân sách tự cân đối của các xã vùng cao.

Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ chỉ đạt 24,1% đặt ra thách thức quản lý nào? Tỷ lệ này cho thấy thói quen giữ trẻ tại nhà của 75,9% phụ huynh vùng dân tộc thiểu số do khó khăn kinh tế hoặc đường sá xa xôi. Thách thức quản lý đặt ra là phải mở rộng mạng lưới nhận trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi và tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng.

Sự tồn tại của 6 điểm trường lẻ tại 4 trường khảo sát tác động thế nào đến việc đạt chuẩn mức độ 2? Điểm trường lẻ gây phân tán giáo viên, làm tăng chi phí quản lý hành chính và khó khăn trong việc tổ chức ăn bán trú theo đúng quy chuẩn dinh dưỡng. Chuẩn mức độ 2 yêu cầu 100% điểm trường phải có cơ sở vật chất đồng bộ và khu vệ sinh khép kín đạt chuẩn.

Yếu tố nào giúp Trường Mầm non Liên Cơ trở thành đơn vị duy nhất đạt chuẩn mức độ 2? Trường Mầm non Liên Cơ tọa lạc tại trung tâm thị trấn Đình Cả, được thụ hưởng hạ tầng đồng bộ với 13 nhóm lớp tập trung, không có điểm lẻ phức tạp, 100% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học xuất sắc và nhận được sự đồng thuận đóng góp xã hội hóa rất cao từ phụ huynh.

Kết luận

Luận văn khẳng định một số kết luận trọng tâm:

  • Thực trạng tương phản giữa 90% trường đạt chuẩn mức độ 1 và chỉ 5% đạt chuẩn mức độ 2 phản ánh khoảng trống chất lượng lớn tại các cơ sở giáo dục mầm non huyện Võ Nhai.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý đạt 100% trình độ trên chuẩn đại học và xếp loại xuất sắc là nội lực cốt lõi thúc đẩy quá trình nâng chuẩn của bậc học.
  • Mạng lưới hạ tầng phân tán với 40 điểm trường lẻ toàn huyện và 79,8% học sinh dân tộc thiểu số là thách thức then chốt cần giải quyết bằng quy hoạch dồn dịch điểm trường.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng khoa học, có tính liên kết hữu cơ và đã được khẳng định về tính khả thi thông qua kết quả khảo nghiệm chuyên gia.
  • Chuẩn hóa giáo dục mầm non mức độ 2 tại các địa bàn khó khăn là giải pháp căn cơ để tạo nền tảng vững chắc cho trẻ sẵn sàng bước vào lớp 1, góp phần đào tạo nguồn nhân lực bền vững cho địa phương.

Về đóng góp khoa học, luận văn đã hệ thống hóa lý luận quản lý trường chuẩn theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT tại vùng đặc biệt khó khăn, đồng thời cung cấp bộ tư liệu khảo sát thực tiễn xác thực, giải quyết bài toán quản trị nhà trường trên địa bàn miền núi. Lộ trình triển khai tiếp theo xác định rõ: giai đoạn 2022-2023 tập trung sắp xếp mạng lưới điểm trường và chuẩn hóa hồ sơ tự đánh giá; năm 2024 hoàn thành đầu tư cơ sở vật chất cho 2 trường điểm La Hiên và Phú Thượng; đến năm 2025 phấn đấu có thêm ít nhất 2 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

Các nhà quản lý giáo dục và cấp ủy chính quyền các cấp cần khẩn trương vào cuộc, xem việc nâng chuẩn trường mầm non là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, bảo đảm mọi trẻ em vùng cao đều được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, toàn diện và hiện đại.