Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa vượt bậc tại vùng đồng bằng sông Hồng, với tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2017 đạt 19,12%, xếp thứ 4 toàn quốc và dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng. Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đạt hơn 1.049 nghìn tỷ đồng, đồng thời thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lũy kế đạt khoảng 16 tỷ USD với các tập đoàn toàn cầu như Samsung, Canon. Sự bùng nổ về công nghiệp và gia tăng dân số cơ học đã tạo ra áp lực khổng lồ đối với quỹ đất đô thị, hạ tầng giao thông và các khu tái định cư. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt nguồn vốn ngân sách bố trí kịp thời cho công tác giải phóng mặt bằng và bồi thường đã trở thành điểm nghẽn lớn, khiến nhiều dự án chậm tiến độ và gây tồn đọng vốn.

Nhằm giải quyết bài toán trên, luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng vốn ứng tại Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2016-2017. Mục tiêu trọng tâm là phân tích thực trạng điều hành, thẩm định, giải ngân và thu hồi vốn ứng, từ đó chỉ ra những rào cản tài chính - pháp lý và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo toàn nguồn vốn nhà nước. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc giúp địa phương tối ưu hóa quy trình luân chuyển vốn, góp phần nâng quy mô giải ngân từ 145 tỷ đồng năm 2016 lên 300 tỷ đồng năm 2017 với tỷ lệ hoàn thành 100% kế hoạch, tạo tiền đề giải phóng hàng trăm héc-ta đất sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol với 5 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm soát, kết hợp cùng lý thuyết quản lý theo mục tiêu và kết quả của Peter Drucker. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản trị tài chính công nhằm làm rõ cơ chế phân bổ và bảo toàn nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trọng tâm: vốn ứng ngân sách nhà nước, cơ chế vận hành quỹ phát triển đất theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 77/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng và nguyên tắc bảo toàn vốn gắn với trách nhiệm tài chính. Nghiên cứu cũng tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế từ tỉnh Quảng Đông tại Trung Quốc về phân cấp quản lý rủi ro đầu tư công và mô hình huy động nguồn lực bồi thường giải phóng mặt bằng "Nhà nước và nhân dân cùng làm" tại thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản pháp quy, báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2011-2017 và sổ theo dõi công nợ của Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 50 cán bộ chuyên môn tại 9 đơn vị trọng điểm tiếp nhận và quản lý vốn ứng trên địa bàn tỉnh (bao gồm Ban Quản lý dự án thành phố Bắc Ninh, huyện Yên Phong, Quế Võ, Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành và Ủy ban nhân dân các xã Phú Lâm, Nam Sơn, thị trấn Thứa). Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp phân tầng được lựa chọn vì đảm bảo 100% đối tượng khảo sát là các chuyên viên, lãnh đạo trực tiếp tham gia lập hồ sơ, thẩm định và quyết toán vốn ứng. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh theo chiều ngang - chiều dọc trên các báo cáo tài chính và phương pháp tham vấn chuyên gia trong lĩnh vực tài chính công để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2016 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong công tác quản lý và vận hành dòng vốn ứng tại Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Ninh:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn hoạt động của Quỹ ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ mức 500 tỷ đồng khi thành lập năm 2011 lên 1.000 tỷ đồng năm 2014 và đạt 1.900 tỷ đồng vào cuối năm 2017, chủ yếu nhờ nguồn ngân sách tỉnh cấp và trích tỷ lệ 30% từ tiền sử dụng đất.

Thứ hai, hiệu quả phân bổ và giải ngân vốn ứng có bước tiến vượt bậc. Năm 2016, Quỹ thẩm định và cấp vốn cho 11/12 dự án đề xuất với giá trị 145 tỷ đồng trên tổng kế hoạch 150 tỷ đồng (đạt 96,67%). Đến năm 2017, tỷ lệ giải ngân đạt tuyệt đối 100% với 17/17 dự án được phê duyệt, tổng mức vốn cấp đạt 300 tỷ đồng, tăng 106,9% về quy mô giá trị so với năm 2016.

Thứ ba, cơ cấu sử dụng vốn ứng mất cân đối khi tập trung gần như toàn bộ vào khâu bồi thường giải phóng mặt bằng. Trong tổng số 28 dự án được ứng vốn giai đoạn 2016-2017, có tới 25 dự án giải phóng mặt bằng (chiếm 89,29%), 2 dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật (chiếm 7,14%) và 1 dự án chi hỗ trợ (chiếm 3,57%).

Thứ tư, công tác thu hồi vốn ứng gặp nhiều vướng mắc do các địa phương chậm tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành hạ tầng. Việc áp dụng mức phí 0% đối với các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời hạn 1 năm vô hình trung làm giảm áp lực hoàn vốn đúng hạn của các chủ đầu tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng chậm hoàn trả vốn bắt nguồn từ sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các sở, ban, ngành trong khâu phê duyệt giá đất và thủ tục đấu giá. So sánh với kinh nghiệm quản lý tại Quảng Đông thuộc Trung Quốc, việc thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm tài chính cá nhân đối với người đứng đầu dự án khiến nợ đọng kéo dài. Trong thực tế, các chỉ số tài chính có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng vốn từ 145 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng và biểu đồ tròn minh họa tỷ trọng 89,29% dành cho giải phóng mặt bằng, qua đó phản ánh rõ tính cấp thiết của việc cơ cấu lại danh mục cấp vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ứng:

  1. Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình thẩm định hồ sơ: Phòng Nghiệp vụ Quỹ phối hợp với Sở Tài chính xây dựng bộ tiêu chí thẩm định điện tử đồng bộ, đặt mục tiêu cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 15-20 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc (giảm từ 30% đến 50% thời gian luân chuyển chứng từ), hoàn thành áp dụng trong giai đoạn 2020-2021.

  2. Áp dụng chế tài tài chính và biểu phí quá hạn linh hoạt: Hội đồng quản lý Quỹ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định áp mức phí phạt quá hạn 0,15%/tháng đối với các dự án chậm hoàn ứng do nguyên nhân chủ quan, hướng đến mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới mức 3% tổng dư nợ trước quý IV/2021.

  3. Tái cơ cấu danh mục và mở rộng đối tượng cấp vốn: Ban Giám đốc Quỹ cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã điều chỉnh tỷ trọng ứng vốn, nâng mức phân bổ cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và tạo quỹ đất đấu giá lên tối thiểu 25% đến 30% tổng kế hoạch vốn hàng năm trong lộ trình 2021-2025.

  4. Tăng cường thanh tra thực địa và giám sát định kỳ: Ban Kiểm soát Quỹ kết hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức tối thiểu 02 đợt kiểm tra thực địa mỗi quý cho 100% dự án đang thụ hưởng nguồn vốn, kết hợp kiểm toán độc lập thường niên nhằm ngăn ngừa triệt để tình trạng sử dụng vốn sai mục đích từ năm 2020 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Ban điều hành các Quỹ phát triển đất và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Nắm bắt khung năng lực thẩm định dự án, giải pháp kiểm soát dòng tiền luân chuyển 1.900 tỷ đồng và các công cụ quản trị rủi ro nợ xấu trong khu vực tài chính công.
  • Chính quyền địa phương và Ban Quản lý dự án cấp quận, huyện, thị xã: Trang bị cẩm nang nghiệp vụ chuẩn xác về trình tự lập hồ sơ xin ứng vốn, tối ưu hóa quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng và xây dựng phương án đấu giá đất hoàn trả vốn theo chu kỳ 12 tháng.
  • Học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính công: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo giàu tính thực chứng với bộ số liệu chi tiết từ 28 dự án tại một trong những trung tâm công nghiệp năng động nhất cả nước.
  • Cơ quan hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường: Sử dụng làm căn cứ thực tiễn phục vụ việc rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính của các quỹ phát triển đất trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo tôn chỉ và mục tiêu tài chính nào?
Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí vận hành và không vì mục tiêu lợi nhuận. Tính đến cuối năm 2017, Quỹ quản lý nguồn vốn 1.900 tỷ đồng, thực hiện chức năng ứng vốn giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất tái định cư và phát triển hạ tầng phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.

Tại sao vốn ứng trong giai đoạn nghiên cứu lại tập trung tới gần 90% cho giải phóng mặt bằng?
Trong giai đoạn 2016-2017, có 25 trên tổng số 28 dự án (chiếm 89,29%) được cấp vốn bồi thường mặt bằng nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách của làn sóng đầu tư FDI và tốc độ đô thị hóa nhanh tại Bắc Ninh. Việc tạo lập quỹ đất sạch kịp thời là điều kiện tiên quyết để bàn giao mặt bằng đúng tiến độ cho các nhà đầu tư lớn.

Quỹ phát triển đất áp dụng biện pháp gì để xử lý các khoản vốn ứng bị chậm hoàn trả?
Hàng tháng vào ngày 25, Phòng Kế toán thực hiện đối chiếu công nợ và ban hành thông báo đôn đốc trước ngày đến hạn 01 tháng. Đối với các đơn vị cố tình chậm trễ, Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện khấu trừ trực tiếp vào dự toán chi ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm của địa phương đó.

Chính sách phí ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được quy định ra sao?
Theo quy định hiện hành, các khoản vốn ứng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư được áp dụng mức phí 0%. Đối với các dự án thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế khác ngoài diện ưu đãi, mức phí tạm ứng được tính bằng 0,15%/tháng căn cứ trên số dư nợ thực tế.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận văn có điểm gì nổi bật?
Luận văn khảo sát trực tiếp 50 cán bộ chuyên trách tại 9 cơ quan quản lý và Ban Quản lý dự án trên địa bàn toàn tỉnh. Điểm nổi bật là 100% cán bộ được điều tra đều sở hữu trình độ đại học hoặc trên đại học, trực tiếp quản lý hồ sơ giải ngân, giúp kết quả đánh giá mang tính chuyên môn và độ chuẩn xác cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý vốn ứng của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trong phát triển hạ tầng đất đai.
  • Phân tích thực trạng quản lý dòng vốn 1.900 tỷ đồng tại Bắc Ninh, làm nổi bật kết quả giải ngân đạt 100% kế hoạch (300 tỷ đồng) trong năm 2017.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trọng yếu về sự lệch pha cơ cấu vốn khi 89,29% tập trung vào khâu giải phóng mặt bằng và nguy cơ nợ đọng kéo dài do thiếu chế tài phạt.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược kèm mục tiêu định lượng giúp tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn và nâng cao năng lực thẩm định dự án.
  • Vận dụng sáng tạo bài học kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Quảng Đông và thành phố Đà Nẵng vào công tác quản trị tài chính công tại địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị quản lý cần bắt tay triển khai thí điểm khung chế tài phí quá hạn và số hóa quy trình nghiệp vụ trong vòng 12 đến 24 tháng tới. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý dự án có thể tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng trực tiếp các mô hình quản trị vốn hiệu quả vào thực tế cơ quan, đơn vị.