Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm kỷ luật tài chính công và tối ưu hóa nguồn lực quốc gia. Thực tiễn giai đoạn hơn 10 năm chuyển đổi mô hình kinh tế chỉ ra rằng, bên cạnh các doanh nghiệp cổ phần hóa hoạt động hiệu quả, vẫn còn nhiều đơn vị bộc lộ tình trạng đầu tư dàn trải, tỷ suất sinh lời thấp, thậm chí xảy ra tình trạng "ăn vào vốn" và mất khả năng thanh toán. Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt được thành lập năm 2009 với quy mô vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn nhà nước giữ tỷ lệ chi phối tuyệt đối là 95% thông qua Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt. Mặc dù doanh nghiệp đã duy trì được sự bảo toàn vốn trên sổ sách, song hiệu quả sử dụng tài sản và công tác giám sát thực tế vẫn tồn tại nhiều khoảng trống.

Xuất phát từ bối cảnh pháp lý mới với sự ra đời của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69/2014/QH13) và Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, việc đánh giá toàn diện công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp trở nên cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ thực trạng quản trị, luân chuyển và bảo toàn vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt và Tập đoàn Bảo Việt, tập trung vào mối quan hệ ủy quyền quản lý vốn gián tiếp. Về mặt giá trị ứng dụng, công trình cung cấp luận cứ thực tiễn để nâng hệ số bảo toàn vốn đạt trên 1,0, cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và chuẩn hóa quy chế người đại diện vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp cổ phần của các chuyên gia kinh tế tiêu biểu như Lưu Thị Hương (2010), Ngô Thế Chi (2009), Nguyễn Thị Phương Liên (2010) và Lý thuyết đại diện (Agency Theory) trong quản lý tài sản công (Trần Đức Thiện, 2014). Nền tảng này làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa cơ cấu vốn, chi phí vốn và mức độ chấp nhận rủi ro trong kinh doanh. Nghiên cứu hệ thống hóa 5 khái niệm cốt lõi:

  • Vốn nhà nước tại công ty cổ phần: Là phần vốn góp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do các tổ chức kinh tế nhà nước đầu tư, nắm giữ quyền chi phối hoặc đồng sở hữu.
  • Cấu trúc vốn và vốn chủ sở hữu: Giá trị tài sản thuần được tính bằng tổng tài sản trừ đi nợ phải trả, phản ánh năng lực tài chính tự chủ của doanh nghiệp.
  • Người đại diện phần vốn nhà nước: Nhân sự được cơ quan chủ quản ủy thác thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ của cổ đông nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Hệ số bảo toàn và phát triển vốn: Tỷ số đo lường năng lực duy trì và gia tăng giá trị thực tế của vốn chủ sở hữu qua các chu kỳ sản xuất kinh doanh liên tiếp.
  • Chỉ số sinh lời (ROE, ROA, ROS): Hệ thống thước đo chuẩn tắc phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và doanh thu thuần.

Nghiên cứu phân định rõ hai mô hình vận hành: Mô hình quản lý vốn trực tiếp (cơ quan nhà nước trực tiếp giao vốn và cử người đại diện) và Mô hình quản lý vốn gián tiếp (Nhà nước ủy thác qua Tập đoàn/Tổng công ty, sau đó pháp nhân này mới góp vốn và chỉ định đại diện tại công ty cổ phần). Mô hình gián tiếp tạo điều kiện phân tán rủi ro nhưng làm gia tăng độ trễ thông tin trong chuỗi giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập của Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt giai đoạn 2013 – 2015, báo cáo thường niên của Tập đoàn Bảo Việt và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành như Luật số 69/2014/QH13, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm của công ty mục tiêu, kết hợp đối sánh chuẩn mức (benchmarking) với bộ dữ liệu trung bình ngành bất động sản gồm 15 đến 20 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm phân tích sâu một trường hợp điển hình có tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước áp đảo (95%) hoạt động trong ngành bất động sản và đầu tư tài chính. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo gồm: phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh ngang - dọc và phương pháp tổng hợp đối chiếu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác những biến động trong cơ cấu vốn, đánh giá sai lệch hiệu quả so với thị trường và nhận diện các mắt xích yếu trong cơ chế giám sát. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được hoàn tất vào tháng 12 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2013 – 2015 của Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Quy mô vốn điều lệ được bảo toàn ở mức 200 tỷ đồng với 95% tỷ lệ sở hữu nhà nước (tương đương 190 tỷ đồng), hệ số bảo toàn vốn duy trì trên 1,0. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu biến động không đồng đều, thấp hơn mức tăng trưởng bình quân của ngành bất động sản từ 10% đến 15% trong cùng kỳ.
  2. Hiệu quả sinh lời của nguồn vốn đạt mức rất khiêm tốn: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ dao động trong khoảng 4,2% đến 5,8%, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt từ 2,1% đến 3,2%. Khi so sánh với chỉ số trung bình ngành bất động sản (ROE ngành đạt khoảng 8,5% - 10,2%, ROA ngành đạt khoảng 4,5% - 5,5%), các chỉ số của công ty chỉ đạt mức tương đương 50% - 60% bình quân thị trường.
  3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) bị suy giảm do chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động.
  4. Công tác kiểm tra, giám sát định kỳ của người đại diện vốn còn mang tính thụ động, chưa tổ chức được các đợt kiểm toán chuyên đề chuyên sâu để cảnh báo sớm rủi ro đọng vốn tại các dự án.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu khiến hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt kỳ vọng xuất phát từ rào cản của mô hình quản lý gián tiếp qua nhiều cấp trung gian. Quá trình xin ý kiến chỉ đạo giữa người đại diện phần vốn, Tập đoàn Bảo Việt và Bộ Tài chính diễn ra chậm chạp, làm mất đi nhiều cơ hội kinh doanh linh hoạt trên thị trường bất động sản. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chưa thiết lập được bộ chỉ số hiệu suất trọng yếu (KPI) gắn liền trách nhiệm cá nhân của người đại diện với kết quả tài chính cuối cùng.

Kết quả này hoàn toàn thống nhất với nhận định trong các công trình của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2009) và Đỗ Thị Thục, Nguyễn Thị Thu Hương (2011) khi cảnh báo về nguy cơ xói mòn hiệu quả vốn tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối nhưng thiếu cơ chế giám sát thị trường.

Về phương diện thể hiện trực quan, bức tranh tài chính được tổng hợp tại Bảng 3.1 và diễn biến bảo toàn vốn tại Bảng 3.3. Đặc biệt, khi biểu diễn biến động ROE và ROA qua biểu đồ cột so sánh với mức chuẩn của ngành (tương ứng Bảng 3.6 và Bảng 3.7 trong luận văn), khoảng cách chênh lệch âm từ 3% đến 5% giữa doanh nghiệp và thị trường được bộc lộ rõ ràng, minh chứng cho tính cấp bách của việc tái cơ cấu danh mục đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển nguồn vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt, luận văn đưa ra 4 giải pháp hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện và ban hành hệ thống quy chế quản trị tài chính nội bộ: Hội đồng quản trị công ty phối hợp với Tập đoàn Bảo Việt rà soát, ban hành mới quy chế quản lý vốn, quản lý nợ và quy trình đầu tư dự án trong quý II/2017. Mục tiêu: Rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục thẩm định dự án, khống chế thời gian ra quyết định dưới 15 ngày làm việc và minh bạch hóa 100% dòng tiền chi phí.
  • Cơ cấu lại danh mục đầu tư và nâng cao năng lực sinh lời: Ban Điều hành công ty chủ động rà soát, thoái vốn dứt điểm khỏi các dự án bất động sản có tỷ suất sinh lời dưới 5%/năm trong giai đoạn 2017 – 2020. Mục tiêu: Đưa chỉ số ROE tăng trưởng đạt trên 8,0%/năm và ROA đạt tối thiểu 4,5%/năm vào năm 2020.
  • Thiết lập hệ thống KPI và cơ chế đãi ngộ đối với người đại diện phần vốn: Tập đoàn Bảo Việt ban hành khung tiêu chí đánh giá trách nhiệm người đại diện vốn gắn trực tiếp với mức độ bảo toàn vốn và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, triển khai từ quý I/2017. Mục tiêu: 100% người đại diện vốn được xếp loại định kỳ hàng quý, gắn quyền lợi lương thưởng với mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh.
  • Tối ưu hóa kế hoạch huy động và kiểm soát tỷ lệ nợ: Ban Tài chính xây dựng kế hoạch huy động vốn theo lộ trình Bảng 4.1 đến năm 2019, cân đối cấu trúc vốn an toàn. Mục tiêu: Kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn dưới ngưỡng 50%, bảo đảm hệ số bảo toàn vốn luôn đạt trên 1,05 xuyên suốt giai đoạn 2017 – 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính, SCIC): Cung cấp góc nhìn thực chứng để hoàn thiện văn bản quy phạm theo tinh thần Luật số 69/2014/QH13 và Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, hoàn thiện khung pháp lý giám sát vốn đầu tư gián tiếp.
  • Lãnh đạo các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước: Tham khảo mô hình phân cấp quản lý, cơ chế ủy quyền và phương thức kiểm soát tài chính đối với các công ty thành viên có vốn nhà nước chiếm từ 51% đến 95%.
  • Người đại diện phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần: Sử dụng làm tài liệu tác nghiệp nhằm nâng cao kỹ năng phân tích chỉ số tài chính ROE, ROA, tối ưu hóa công tác biểu quyết và quản trị rủi ro dòng vốn ủy thác.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính: Làm tài liệu nghiên cứu và case study thực tế phục vụ giảng dạy về quản trị tài chính doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình quản lý vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt hoạt động theo phương thức nào?

Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản lý gián tiếp: Nhà nước giao quyền đại diện chủ sở hữu cho Tập đoàn Bảo Việt, sau đó Tập đoàn cử người đại diện trực tiếp tham gia quản lý 95% vốn nhà nước tại công ty. Phương thức này bảo đảm quyền tự chủ cho doanh nghiệp nhưng đòi hỏi cơ chế giám sát thông tin minh bạch.

Tỷ lệ sở hữu và quy mô vốn nhà nước tại công ty trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2013 – 2015, Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt có vốn điều lệ 200 tỷ đồng, trong đó phần vốn do Tập đoàn Bảo Việt đại diện nắm giữ là 190 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ chi phối 95%.

Bất cập lớn nhất trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 là gì?

Hạn chế lớn nhất là hiệu quả sinh lời còn thấp với ROE chỉ đạt 4,2% - 5,8% và ROA đạt 2,1% - 3,2%, thấp hơn đáng kể so với bình quân ngành bất động sản (ROE ngành đạt 8,5% - 10,2%). Nguyên nhân bắt nguồn từ chi phí quản lý cao và sự chậm trễ trong các quyết định đầu tư do mô hình quản trị nhiều tầng nấc.

Khung pháp lý trọng tâm nào được áp dụng xuyên suốt trong luận văn?

Hệ thống căn cứ pháp lý chủ đạo bao gồm Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015) và Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 13/10/2015.

Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả bảo toàn và sinh lời của vốn?

Nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: Hệ số bảo toàn và phát triển vốn (chỉ số > 1,0), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) và tốc độ tăng trưởng doanh thu so với mặt bằng ngành.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo mô hình gián tiếp, làm rõ vai trò của người đại diện vốn và cơ chế bảo toàn vốn công.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2013 – 2015 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bảo Việt với quy mô vốn 200 tỷ đồng (95% vốn nhà nước), ghi nhận kết quả bảo toàn vốn nhưng chỉ rõ điểm nghẽn về chỉ số sinh lời ROE và ROA so với ngành.
  • Chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế báo cáo đa tầng, quy chế quản trị nội bộ chưa hoàn thiện và việc thiếu hụt hệ thống KPI gắn với trách nhiệm người đại diện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm đưa chỉ số ROE đạt trên 8,0% vào năm 2020 và rút ngắn thời gian thẩm định phương án đầu tư xuống dưới 15 ngày.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, ban điều hành tập đoàn và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả tài chính công.

Lộ trình thực thi các giải pháp cần được triển khai đồng bộ từ năm 2017 đến năm 2020, trọng tâm là ban hành quy chế nội bộ mới và áp dụng KPI định kỳ. Các cấp quản lý cần nhanh chóng vận dụng những đề xuất này để tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.