Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh" được tác giả Nguyễn Thị Luyến thực hiện tại Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2011–2015, hoàn thành tháng 5 năm 2015 dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Triệu Huy). Đề tài bắt nguồn từ bối cảnh thực tiễn của huyện Hương Sơn – một địa phương trung du, miền núi phía Tây Bắc tỉnh Hà Tĩnh có xuất phát điểm kinh tế thấp, thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, bão lũ. Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của Nhà nước đã từng bước tạo lập khuôn khổ pháp lý cho công tác quản trị tài chính công, việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) tại địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng như tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng, quy hoạch thiếu đồng bộ, thất thoát lãng phí và năng lực giám sát còn bất cập.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo hệ thống hai cấp:
- Mục tiêu chung: Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn này trên địa bàn huyện Hương Sơn giai đoạn 2012–2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của tỉnh Thái Bình và tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Hương Sơn qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, số liệu chi tiêu ngân sách và kết quả khảo sát cán bộ quản lý địa phương giai đoạn 2012–2014.
- Xác định các tồn tại, nguyên nhân và xây dựng hệ thống các giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Hương Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (bao gồm các khâu lập quy hoạch, kế hoạch hóa, thẩm định, đấu thầu, thanh quyết toán, thẩm tra và thanh tra, kiểm tra).
- Phạm vi không gian: Không gian địa lý hành chính của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (bao gồm cấp huyện và 32 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực trạng tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014; dữ liệu khảo sát điều tra sơ cấp được tiến hành thu thập vào năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận kinh tế tài chính công:
- Khung khái niệm và pháp lý: Luật Đầu tư của Việt Nam (2005); Điều lệ Quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định số 232-CP ngày 06/06/1981 và sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng; các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Đấu thầu.
- Mô hình cân đối kinh tế vĩ mô và chi phí dự án: Mô hình tổng cầu vĩ mô $Y = C + I + G + X - M$ (trong đó đầu tư công cộng $G$ và đầu tư tư nhân $I$ giữ vai trò tích lũy tư bản và hình thành năng lực sản xuất); mô hình dự toán chi phí xây dựng công trình:
$$\text{Tổng dự toán công trình} = G_{\text{XL}} + G_{\text{TB}} + G_{\text{K}} + G_{\text{DP}}$$
(Trong đó: $G_{\text{XL}}$ là chi phí xây lắp; $G_{\text{TB}}$ là chi phí thiết bị; $G_{\text{K}}$ là chi phí khác; $G_{\text{DP}}$ là chi phí dự phòng).
- Nguyên tắc khống chế giá trị danh nghĩa trong quản lý dự án: Tổng mức đầu tư (TMĐT) $>$ Tổng dự toán công trình (GTDT) $>$ Giá quyết toán công trình ($G_{\text{QT}}$) $+$ Chi phí đưa công trình vào khai thác sử dụng ($C_{\text{SD}}$).
- Quy trình đầu tư xây dựng cơ bản gồm 8 bước chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nghiên cứu cơ hội đầu tư $\rightarrow$ Nghiên cứu dự án đầu tư $\rightarrow$ Nghiên cứu tính khả thi của dự án $\rightarrow$ Tự thẩm định dự án.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư và khai thác: Thiết kế, lập tổng dự toán/dự toán $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng, xây dựng thiết bị $\rightarrow$ Thi công xây lắp, đào tạo cán bộ $\rightarrow$ Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán $\rightarrow$ Bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và khảo sát định lượng sơ cấp:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo dự toán - quyết toán chi ngân sách huyện và xã giai đoạn 2012–2014 do Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng Thống kê huyện Hương Sơn cung cấp, cùng các số liệu từ niên giám thống kê và báo cáo tổng kết của UBND huyện.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp đối với $n = 50$ cán bộ quản lý đang công tác tại các phòng, ban cấp huyện và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hương Sơn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh tỷ lệ phần trăm theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Rất không đồng ý đến mức 5: Rất đồng ý).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chương 1 hệ thống hóa bản chất của đầu tư XDCB – hoạt động tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Tác giả làm rõ 8 đặc điểm kỹ thuật - kinh tế chi phối hoạt động đầu tư XDCB: quy mô vốn và vật tư lớn; thời gian thi công kéo dài và chịu rủi ro biến động giá; tính chất lâu dài đòi hỏi dự báo độ trễ; tính cố định tại địa điểm xây dựng; mối liên hệ phức tạp đa ngành; sản phẩm gắn liền với đất đai; sản phẩm mang tính đơn chiếc theo từng thiết kế dự toán riêng; và tính đa dạng trải rộng khắp các ngành kinh tế.
Chương này cũng phân loại các nguồn vốn hình thành đầu tư XDCB (NSNN trung ương và địa phương, tín dụng nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn liên doanh, vốn vay nước ngoài, vốn viện trợ và vốn huy động từ nhân dân). Bốn vai trò trụ cột của vốn NSNN được xác lập: tạo lập hạ tầng kỹ thuật; định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH; dẫn dắt nguồn vốn xã hội hóa; và giải quyết các bài toán an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo. Đồng thời, tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2006–2010 với tổng vốn đầu tư xã hội đạt 37.126 tỷ đồng, vốn NSNN chiếm 16,1%, ưu tiên vốn vào các công trình hạ tầng trọng điểm như Quốc lộ 10, cầu Tân Đệ, cầu Vô Hối, kiên quyết không cấp vốn ngoài quy hoạch) và tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2006–2010 huy động hơn 83.000 tỷ đồng, giải quyết dứt điểm nợ tạm ứng qua cơ chế kiểm tra liên ngành Kho bạc - Tài chính - Kế hoạch đầu tư), qua đó rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2014
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên - kinh tế của huyện Hương Sơn: diện tích 950 km², 32 đơn vị hành chính (2 thị trấn Phố Châu, Tây Sơn và 30 xã), giáp tỉnh Bolykhămxay (Lào), có hai trục giao thông huyết mạch là Quốc lộ 8A (66 km) và đường Hồ Chí Minh (20 km) cùng cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
Tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương giai đoạn 2012–2014 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Bình quân / Biến động |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) |
12,02 |
12,50 |
14,12 |
12,88% |
| GDP bình quân đầu người (triệu đồng/năm) |
19,00 |
23,14 |
27,07 |
23,07 triệu đồng |
| Tỷ trọng Nông - Lâm - Thủy sản (%) |
41,10 |
38,77 |
34,54 |
Giảm 6,56% |
| Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng (%) |
15,00 |
16,68 |
20,37 |
Tăng 5,37% |
| Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ (%) |
43,90 |
44,55 |
45,09 |
Tăng 1,19% |
| Tổng thu ngân sách địa phương (tỷ đồng) |
43,310 |
— |
84,107 |
Đạt 119,67% KH năm 2014 |
Thực trạng kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Đường huyện lộ có tổng chiều dài 194 km (nhựa 131 km, bê tông 23,4 km, cấp phối 5,2 km, đường đất còn 34,84 km); đường trục xã và liên xã đạt 164 km (nhựa 63,42 km, xi măng 29,7 km, cấp phối 29 km, đường đất 49,8 km).
- Thủy lợi: Có 24 trạm bơm điện (gần một nửa có công suất 1.000 m³/h), 88 hồ đập lớn nhỏ; tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đạt 13% và nâng cấp được 13 km đê Tân Long.
- Điện và viễn thông: 176,8 km đường dây trung thế, 660,6 km đường dây hạ thế, 100% số xã có điện và mạng băng rộng, trên 99% số hộ dùng điện lưới quốc gia.
Về quy mô và cơ cấu chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện giai đoạn 2012–2014: Tổng vốn thực hiện trong 3 năm đạt 218.961 triệu đồng. Tỷ trọng chi ĐT XDCB trong tổng chi ngân sách huyện năm 2012 chiếm 34,18% (đạt 55.437 triệu đồng), năm 2013 tăng lên 44,39% (đạt 79.581 triệu đồng), và năm 2014 chiếm 41,74%.
| Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành |
Tổng vốn 2012–2014 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
| Giao thông vận tải – Bưu điện |
70.748 |
32,44 |
| Nông nghiệp (Thủy lợi, đê, kè...) |
37.614 |
17,25 |
| Giáo dục – Đào tạo |
27.432 |
12,58 |
| Công nghiệp, thương mại, dịch vụ |
20.035 |
9,15 |
| Các ngành khác (Y tế, văn hóa, QLNN-ANQP, thủy sản) |
63.132 |
28,58 |
| Tổng cộng |
218.961 |
100,00 |
Về kết quả khảo sát mẫu $n = 50$ cán bộ quản lý:
- Cơ cấu nhân khẩu học: Nam giới chiếm 72% (36 người), nữ giới chiếm 28% (14 người). Trình độ học vấn gồm 80% tốt nghiệp đại học (40 người) và 20% trên đại học (10 người). Độ tuổi từ 30 đến dưới 40 chiếm đa số với 60% (30 người); kinh nghiệm công tác từ 5 đến dưới 10 năm chiếm 54% (27 người), trên 10 năm chiếm 32% (16 người).
- Đánh giá các khâu quản lý theo khảo sát:
- Khâu lập quy hoạch và chuẩn bị dự án được đánh giá khả quan nhất: Tiêu chí chất lượng thiết kế đạt 76% đồng ý; công trình cấp phép xây dựng đạt 74%; lập dự án đúng quy định đạt 72%; chất lượng công tác quy hoạch đạt 70%.
- Khâu kế hoạch hóa: 60% đồng ý về thời gian lập và giao kế hoạch; 58% đồng ý về tính đầy đủ của công tác kế hoạch hóa vốn hàng năm.
- Khâu thẩm định: 42% đồng ý thẩm định đúng quy định (18% không đồng ý, 40% trung lập); 48% đồng ý về tính khách quan, công bằng (22% không đồng ý).
- Khâu đấu thầu bộc lộ bất cập lớn: Có tới 64% ý kiến không đồng ý với tiêu chí "Lựa chọn được các nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ"; 52% không đồng ý về tính công bằng, minh bạch do tồn tại tình trạng chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế.
- Khâu thanh toán vốn là khâu yếu kém nhất: Có 78% ý kiến không đồng ý với tiêu chí "Thanh toán kịp thời" và 62% không đồng ý với tiêu chí "Thanh toán công trình đúng quy định". Nguyên nhân do quy trình thanh toán ngược tại Kho bạc Nhà nước, chậm hoàn ứng và thủ tục thanh quyết toán gây phiền hà.
- Khâu quyết toán và kiểm tra: Chỉ 28% đồng ý quyết toán đúng hạn và kịp thời (38% không đồng ý); công tác kiểm tra, thanh tra có tỷ lệ ý kiến trung lập rất cao (60%), phản ánh tình trạng giám sát mang tính hình thức, chủ đầu tư khoán trắng cho nhà thầu.
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020, tầm nhìn 2030, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp quản lý:
- Quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch xây dựng: Bố trí vốn theo đúng quy hoạch được duyệt, gắn quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng nông thôn mới; công khai quy hoạch để đảm bảo giám sát cộng đồng.
- Đổi mới công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư: Khắc phục việc giao vốn dàn trải, tập trung bố trí vốn dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, xóa bỏ cơ chế "xin - cho".
- Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Phân định rõ trách nhiệm cá nhân của người quyết định đầu tư; nâng cao chất lượng khảo sát thực địa để khống chế chi phí không vượt tổng mức đầu tư phê duyệt.
- Tăng cường quản lý công tác lựa chọn nhà thầu: Mở rộng đấu thầu công khai, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu; thiết lập tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu về tài chính và kỹ thuật để tránh hiện tượng bỏ thầu giá thấp rồi xin điều chỉnh dự toán.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ thẩm định, quản lý dự án, giám sát và thanh quyết toán cho cán bộ chuyên trách tại các phòng ban huyện và UBND cấp xã.
- Hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Rút ngắn thời gian thẩm tra hồ sơ quyết toán; phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát tạm ứng và thu hồi công nợ tồn đọng.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Kiện toàn tổ chức giám sát đánh giá đầu tư, ngăn chặn việc chủ đầu tư khoán trắng cho các đơn vị tư vấn và thi công xây lắp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh tài chính công trong đầu tư XDCB tại huyện Hương Sơn giai đoạn 2012–2014 với tổng vốn giải ngân đạt 218.961 triệu đồng, tập trung lớn nhất vào ngành GTVT – bưu điện (32,44%) và nông nghiệp - thủy lợi (17,25%).
- Định lượng hóa mức độ đồng thuận và các điểm nghẽn nghiệp vụ thông qua khảo sát thực nghiệm 50 cán bộ quản lý: khâu đấu thầu có 64% ý kiến phản đối tính hiệu quả chọn thầu; khâu giải ngân thanh toán có 78% ý kiến phản đối về tính kịp thời; và công tác thanh tra giám sát có tới 60% ý kiến bảo lưu ở mức trung lập.
- Làm rõ nguyên nhân sâu xa của tình trạng chậm tiến độ và thất thoát: do áp dụng quy trình thanh toán ngược tại Kho bạc Nhà nước, tình trạng chỉ định thầu phổ biến và năng lực quản lý dự án của cấp xã còn hạn chế.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị UBND huyện Hương Sơn chấn chỉnh quy trình giao vốn kế hoạch, ưu tiên thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng các công trình trường học, trạm y tế, đê kè nông thôn; chấm dứt tình trạng triển khai thi công khi chưa cân đối được nguồn vốn.
- Kiến nghị Kho bạc Nhà nước huyện Hương Sơn cải cách thủ tục cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành, thực hiện kiểm soát thanh toán đúng chế độ, không giữ lại vốn thanh toán khi dự án đã đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đề xuất tăng cường phân cấp trách nhiệm đi đôi với thẩm định năng lực ban quản lý dự án cấp xã trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng thành công lý luận quản lý tài chính công vào đặc thù một đơn vị hành chính cấp huyện miền núi có cửa khẩu quốc tế.
- Khác với các nghiên cứu tổng quát ở cấp tỉnh, đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết về nhận định của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở tại huyện Hương Sơn đối với từng khâu trong chu trình quản lý dự án đầu tư công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2012–2014); quy mô mẫu khảo sát sơ cấp mới giới hạn ở 50 cán bộ quản lý, chưa mở rộng điều tra đối với các nhà thầu thi công xây lắp và đại diện cộng đồng dân cư thụ hưởng dự án.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu mới dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm đơn giản qua Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định tương quan thống kê chuyên sâu (như Cronbach's Alpha, EFA hay hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến thất thoát vốn đầu tư.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn thực thi Luật Đầu tư công năm 2014; khảo sát đa chiều từ góc nhìn của đơn vị tư vấn thiết kế và doanh nghiệp xây dựng; áp dụng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dài hạn của các công trình hạ tầng trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kế hoạch đầu tư đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản lý chi tiêu công và vốn đầu tư XDCB cấp quận/huyện.
- Phần đáng tham khảo:
- Khung lý thuyết và hệ thống công thức xác định chi phí dự toán công trình tại Chương 1.
- Bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc Likert 5 mức độ cùng phương pháp tổng hợp ý kiến cán bộ cơ sở về chu trình quản lý dự án đầu tư công tại Chương 2.
- Các bảng số liệu cơ cấu chi đầu tư XDCB theo ngành kinh tế tại huyện Hương Sơn giai đoạn 2012–2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Hương Sơn giai đoạn 2012–2014 là bao nhiêu và ngành nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Tổng chi đầu tư XDCB từ NSNN của huyện trong giai đoạn 2012–2014 đạt 218.961 triệu đồng. Trong đó, ngành Giao thông vận tải – Bưu điện chiếm tỷ trọng vốn cao nhất với 70.748 triệu đồng (tương đương 32,44%), tiếp theo là ngành Nông nghiệp (thủy lợi, đê, kè) với 37.614 triệu đồng (17,25%).
2. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách của huyện Hương Sơn biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng liên tục qua các năm: đạt 12,02% năm 2012, 12,50% năm 2013 và 14,12% năm 2014 (bình quân đạt 12,88%/năm). Tổng thu ngân sách địa phương năm 2014 đạt 84,107 tỷ đồng, tăng 40,797 tỷ đồng so với năm 2012 (đạt 43,310 tỷ đồng), trong đó tiền thu từ cấp quyền sử dụng đất năm 2014 đạt 25,528 tỷ đồng.
3. Khâu nào trong quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Hương Sơn bị cán bộ khảo sát đánh giá kém nhất?
Khâu thanh toán vốn là khâu bị đánh giá yếu kém nhất với 78% ý kiến không đồng ý về tính kịp thời và 62% không đồng ý về việc thực hiện đúng quy định, do tình trạng thanh toán ngược và chậm giải ngân tạm ứng tại Kho bạc. Khâu đấu thầu cũng có 64% ý kiến không đồng ý với việc lựa chọn được nhà thầu đáp ứng đủ năng lực kỹ thuật và tiến độ.
4. Khảo sát thực nghiệm trong khóa luận được tiến hành trên mẫu điều tra có đặc tính nhân khẩu học như thế nào?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu $n = 50$ cán bộ quản lý, trong đó nam giới chiếm 72% và nữ giới chiếm 28%. Về trình độ, 80% có bằng đại học và 20% trên đại học. Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (60%); về kinh nghiệm công tác, nhóm cán bộ có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm chiếm 54%, và trên 10 năm chiếm 32%.
5. Đề tài đã tham khảo bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư công từ những địa phương nào?
Khóa luận đã phân tích thực tiễn và rút ra bài học kinh nghiệm từ hai tỉnh: tỉnh Thái Bình (về việc kiểm soát chặt chẽ quy hoạch xây dựng, không cấp vốn ngoài quy hoạch và ưu tiên công trình trọng điểm) và tỉnh Thanh Hóa (về cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành giữa Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư nhằm thu hồi nợ đọng tạm ứng thi công).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Luyến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012–2014. Qua việc kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 218.961 triệu đồng chi đầu tư công với khảo sát thực nghiệm 50 cán bộ quản lý địa phương, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng trong khâu đấu thầu, giải ngân thanh toán và giám sát thi công. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020 và cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản lý tài chính công cấp huyện.