Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang là thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng và an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành y tế, trong năm 2017, toàn quốc đã xảy ra 111 vụ ngộ độc thực phẩm làm 3.374 người mắc và 22 trường hợp tử vong. Tại các đô thị lớn, đặc biệt là thành phố Hà Nội với quy mô dân số trên 8 triệu người và mạng lưới 454 chợ truyền thống đang hoạt động, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm không ngừng gia tăng cùng với mức thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1 triệu đồng/tháng năm 2012 lên 3 triệu đồng/tháng năm 2016. Mặc dù các đoàn thanh tra liên ngành năm 2014 đã kiểm tra hơn 514.000 cơ sở kinh doanh và xử phạt hơn 112.000 cơ sở vi phạm với tỷ lệ gần 21%, thực trạng thực phẩm kém chất lượng, không rõ nguồn gốc vẫn diễn biến phức tạp tại các chợ dân sinh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học với đề tài quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ truyền thống ở Hà Nội hiện nay được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống trong việc phân tích thực trạng quản lý dưới góc độ tương tác xã hội. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng thực thi chính sách quản lý an toàn thực phẩm tại cơ sở, đánh giá nhận thức và hành vi của ba nhóm chủ thể chính gồm cán bộ quản lý, người kinh doanh và người tiêu dùng. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 05/2017 đến tháng 08/2018 tại hai địa bàn đại diện: chợ Phùng Khoang (quận Nam Từ Liêm, đại diện cho chợ đô thị nội thành) và chợ Đình (huyện Phúc Thọ, đại diện cho chợ nông thôn ngoại thành). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp chuẩn hóa quy trình thanh tra, giám sát nguồn gốc thực phẩm và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại hệ thống chợ truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Xã hội học quản lý làm nền tảng cốt lõi nhằm giải thích mối quan hệ tương tác, sự phân công vị trí, vai trò và cơ chế chi phối lẫn nhau giữa chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý trong một thiết chế cụ thể. Bên cạnh đó, lý thuyết hành vi lệch chuẩn và lý thuyết rối loạn chức năng cấu trúc được sử dụng để phân tích nguyên nhân các chủ thể vi phạm quy chuẩn pháp luật khi các công cụ hỗ trợ và nguồn lực quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Thuyết kỳ vọng cũng được lồng ghép nhằm lý giải động cơ tối đa hóa lợi nhuận của tiểu thương khi lựa chọn nguồn hàng giá rẻ.

Nghiên cứu thao tác hóa các khái niệm công cụ trọng tâm bao gồm: quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, chợ truyền thống phân cấp từ loại 1 đến loại 3 theo quy chuẩn quản lý thương mại, và các nhóm xã hội tham gia chuỗi tương tác tại chợ. Hệ thống pháp lý áp dụng làm hệ quy chiếu gồm Luật An toàn thực phẩm năm 2010 với 7 nhóm thực phẩm được phân loại theo quy chuẩn kỹ thuật, cùng Nghị định số 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Khung lý thuyết này giúp phân biệt rõ ràng giữa quy tắc chính thức được ban hành bằng văn bản pháp luật và quy tắc phi chính thức hình thành qua các mối quan hệ xã hội quen biết tại cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học. Khảo sát định lượng được thực hiện với quy mô mẫu N = 280 khách thể, phân bổ đồng đều tại hai địa bàn nghiên cứu: 140 mẫu tại chợ Phùng Khoang (gồm 70 người kinh doanh và 70 người tiêu dùng) và 140 mẫu tại chợ Đình (gồm 70 người kinh doanh và 70 người tiêu dùng). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng theo từng ngành hàng thực phẩm chủ lực như thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản, rau củ quả và đồ ăn chế biến sẵn.

Phương pháp định tính gồm 11 cuộc phỏng vấn sâu đối với 4 tiểu thương kinh doanh, 4 người tiêu dùng và 3 cán bộ phụ trách quản lý an toàn thực phẩm tại hai địa bàn. Phương pháp quan sát không tham dự được tiến hành tại hiện trường các quầy hàng và trong các đợt kiểm tra thực tế. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 23.0 để thực hiện thống kê mô tả, phân tích bảng chéo và kiểm định tương quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này cho phép đo lường chính xác mối quan hệ giữa các biến số nhân khẩu học với nhận thức và hành vi tuân thủ an toàn thực phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm chỉ ra rằng thực phẩm tươi sống là mặt hàng kinh doanh chủ đạo tại cả hai chợ, chiếm 82,9% tại chợ Phùng Khoang và 70,0% tại chợ Đình. Ngược lại, nhóm thức ăn đường phố và chế biến sẵn chiếm tỷ trọng đáng kể tại chợ Đình với 25,7%, cao hơn nhiều so với mức 7,1% tại chợ Phùng Khoang, phản ánh tập quán sinh hoạt khác biệt giữa khu vực ngoại thành và nội đô. Về đặc điểm nhân khẩu học của người bán lẻ, phụ nữ chiếm tỷ lệ áp đảo hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh thực phẩm với 85,7% tại chợ Phùng Khoang và 100% tại chợ Đình.

Hoạt động thanh tra, kiểm soát nguồn gốc thực phẩm bộc lộ sự phân hóa sâu sắc giữa hai khu vực. Tại chợ Phùng Khoang, có tới 90,0% người kinh doanh đánh giá Ban quản lý chợ thường xuyên (40,0%) hoặc rất thường xuyên (50,0%) tiến hành kiểm tra xuất xứ nguồn hàng. Đánh giá từ người tiêu dùng tại đây cũng tương đồng với 81,4% ghi nhận hoạt động kiểm tra diễn ra thường xuyên và rất thường xuyên. Ngược lại, tại chợ Đình, có đến 94,3% tiểu thương và 97,1% người tiêu dùng khẳng định ban quản lý chợ hoàn toàn không tham gia kiểm tra nguồn gốc thực phẩm; đồng thời 91,4% người bán và 95,7% người mua cho biết cán bộ cụm trưởng dân phố chưa từng đi kiểm tra thực tế.

Mặc dù có tới 79,3% tiểu thương nhận thức việc tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là rất quan trọng và 74,3% đánh giá việc kiểm tra nguồn gốc xuất xứ là rất quan trọng, hành vi thực tế vẫn phụ thuộc phần lớn vào thói quen cảm quan và mối quan hệ cung cấp quen biết từ trước. Về bộ máy nhân sự, 100% cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm tại cả hai chợ đều hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm. Ban an toàn thực phẩm chợ Phùng Khoang gồm 8 thành viên và Ban chỉ đạo an toàn thực phẩm xã Tam Hiệp gồm 17 thành viên đều phải gánh vác đồng thời các nhiệm vụ về môi trường, thú y, an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy, dẫn đến tình trạng thiếu thời gian và công cụ chuyên môn để giám sát định kỳ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng đối lập giữa chợ nội thành và chợ ngoại thành phản ánh sự tồn tại của khoảng trống thể chế trong quản trị an toàn thực phẩm cấp cơ sở. Tại các chợ nông thôn, sự vắng bóng của ban quản lý chuyên trách khiến các quy định pháp luật bị buông lỏng hoàn toàn. Dữ liệu thực nghiệm về tần suất kiểm tra có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ tham gia kiểm tra giữa Ban quản lý chợ Phùng Khoang (đạt 90,0% mức thường xuyên) và chợ Đình (đạt mức 0,0%). Bên cạnh đó, việc sử dụng các bảng tương quan chéo trong phân tích SPSS đã chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa trình độ học vấn của tiểu thương và xu hướng lựa chọn thực phẩm dựa vào cảm quan mắt thường thay vì hóa đơn chứng từ hợp lệ.

Dưới góc nhìn xã hội học quản lý, cơ chế thực thi tại chợ truyền thống đang bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy tắc phi chính thức. Do cán bộ phụ trách và các hộ tiểu thương cùng sinh sống trong một không gian cộng đồng làng xã hoặc có mối quan hệ thân tình lâu năm, các biện pháp xử phạt hành chính theo Nghị định 178/2013/NĐ-CP hầu như không được áp dụng nghiêm túc. Thay vào đó, hình thức nhắc nhở mang tính thỏa thuận ngầm trở thành phương thức xử lý phổ biến, làm suy giảm tính răn đe của luật pháp và tạo điều kiện cho các hành vi lệch chuẩn tiếp tục tái diễn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý an toàn thực phẩm tại hệ thống chợ truyền thống, các nhóm giải pháp đồng bộ cần được triển khai quyết liệt theo lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, kiện toàn và chuyên trách hóa bộ máy nhân sự quản lý cơ sở. Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã, phường tiến hành tái cấu trúc tổ chức, bố trí ít nhất 1 đến 2 cán bộ chuyên trách an toàn thực phẩm tại mỗi chợ loại 3, chấm dứt hoàn toàn tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc trong giai đoạn 2024 - 2025.

Thứ hai, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra nhanh tại chỗ. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Sở Y tế trang bị bộ kit test nhanh dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, hàn the và vi sinh vật cho 100% ban quản lý các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội, đặt mục tiêu đạt tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên tối thiểu 80% số quầy hàng thực phẩm tươi sống định kỳ hàng tuần trước năm 2026.

Thứ ba, thiết lập quy trình chuẩn hóa truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Sở Công Thương Hà Nội chủ trì triển khai hệ thống dán tem mã QR truy xuất và sổ ghi chép nhật ký nhập hàng bắt buộc đối với 95% hộ kinh doanh thực phẩm tươi sống và chế biến sẵn tại 454 chợ truyền thống trong thời hạn 18 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông theo đặc thù giới và phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở phối hợp với Ban quản lý chợ tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kiến thức an toàn thực phẩm cho nhóm tiểu thương nữ (chiếm từ 85,7% đến 100% lực lượng bán lẻ). Đồng thời, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của người tiêu dùng, cam kết xử lý và phản hồi 100% khiếu nại vi phạm trong vòng 48 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho các nhóm đối tượng chuyên môn sau:

Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Sở Y tế Hà Nội và Ủy ban nhân dân các cấp có thể sử dụng số liệu thực chứng từ luận văn để đánh giá lỗ hổng thể chế, từ đó sửa đổi các văn bản dưới luật và phân định rõ trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm giữa các ngành ở cấp xã, phường.

Ban quản lý chợ và các hợp tác xã quản lý dịch vụ thương mại: Các nhà quản trị chợ truyền thống có thể tham khảo mô hình tổ chức kiểm tra, giám sát nguồn gốc xuất xứ và quy trình phối hợp liên ngành giữa lực lượng thú y, công an môi trường và y tế nhằm nâng cao tỷ lệ hộ kinh doanh đạt chuẩn an toàn vệ sinh.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Xã hội học, Quản lý công: Luận văn cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về xã hội học quản lý, phương pháp thao tác hóa khái niệm và kỹ thuật phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 23.0 kết hợp phỏng vấn sâu cho các đề tài nghiên cứu hành vi xã hội.

Các tổ chức xã hội và hiệp hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Cung cấp bằng chứng khoa học về nhận thức và thói quen mua sắm của người dân tại chợ dân sinh, làm căn cứ thiết kế các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức tiêu dùng thông thái.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến công tác quản lý an toàn thực phẩm tại chợ truyền thống nông thôn kém hiệu quả hơn khu vực nội thành là gì? Sự khác biệt bắt nguồn từ mô hình tổ chức. Tại chợ nông thôn như chợ Đình, 94,3% tiểu thương ghi nhận không có sự kiểm tra do Ban chỉ đạo xã gồm 17 thành viên đều kiêm nhiệm và thiếu trang thiết bị. Trong khi đó, chợ Phùng Khoang ở nội đô có ban quản lý chuyên nghiệp trực thuộc hợp tác xã, duy trì tỷ lệ kiểm tra nguồn gốc thường xuyên đạt 90,0%.

Nhóm mặt hàng nào tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm cao nhất tại các chợ truyền thống? Thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản và rau củ quả là nhóm rủi ro cao nhất vì chiếm tỷ trọng từ 70,0% (chợ Đình) đến 82,9% (chợ Phùng Khoang). Phần lớn mặt hàng này được bày bán trực tiếp trên sạp hoặc bạt lót nền bê tông, chưa qua kiểm nghiệm vi sinh và tồn dư hóa chất bảo quản.

Yếu tố giới có tác động như thế nào đến công tác quản lý an toàn thực phẩm tại chợ? Phụ nữ giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối trong chuỗi cung ứng tại chợ với tỷ lệ người bán là nữ chiếm từ 85,7% tại Phùng Khoang đến 100% tại chợ Đình. Do đó, các chương trình can thiệp giáo dục pháp luật và kỹ thuật bảo quản thực phẩm cần được thiết kế phù hợp với thói quen tiếp nhận thông tin của phụ nữ.

Tại sao các chế tài xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm chưa phát huy được tính răn đe tại chợ dân sinh? Do sự chi phối của các mối quan hệ xã hội phi chính thức. Cán bộ quản lý cơ sở và người bán hàng thường có quan hệ xóm giềng thân tộc, dẫn đến việc thỏa thuận ngầm hoặc nhắc nhở suông thay vì lập biên bản xử phạt hành chính theo Nghị định 178/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu nào đảm bảo tính khách quan và đại diện cho dữ liệu của luận văn? Nghiên cứu kết hợp điều tra định lượng trên mẫu N = 280 người xử lý qua phần mềm SPSS 23.0 với 11 cuộc phỏng vấn sâu định tính và quan sát không tham dự tại hai địa bàn đại diện điển hình cho khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 2017 - 2018.

Kết luận

Luận văn đã cung cấp cái nhìn toàn diện và sâu sắc về thực trạng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại hệ thống chợ truyền thống thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Khắc họa rõ nét bức tranh thực tế về an toàn thực phẩm tại mạng lưới 454 chợ truyền thống trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Chứng minh sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả giám sát giữa chợ nội thành (90,0% kiểm tra thường xuyên) và chợ ngoại thành (94,3% không kiểm tra).
  • Chỉ ra rào cản từ tình trạng 100% cán bộ kiêm nhiệm, thiếu thiết bị xét nghiệm nhanh và sự can thiệp của các thỏa thuận phi chính thức.
  • Đóng góp khung phân tích lý thuyết Xã hội học quản lý và hệ thống chỉ báo thực nghiệm vững chắc cho các nghiên cứu hành vi kinh doanh thực phẩm.
  • Đề xuất lộ trình giải pháp 2024 - 2026 với các mục tiêu cụ thể về chuyên trách hóa nhân sự, trang bị kit test nhanh và phủ sóng mã QR truy xuất nguồn gốc cho 95% hộ kinh doanh.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm hãy khai thác toàn văn công trình luận văn để áp dụng những phát hiện khoa học này vào thực tiễn quản lý và phát triển bền vững mạng lưới thương mại truyền thống.