Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo thống kê ngành giáo dục huyện Thăng Bình năm học 2020-2021, toàn huyện có 29 trường tiểu học với quy mô 501 lớp học và 13.420 học sinh. Trong bối cảnh công nghệ thông tin bùng nổ, sự lấn át của các phương tiện nghe nhìn giải trí trực tuyến đã tạo ra thách thức lớn đối với thói quen đọc sách truyền thống của lứa tuổi thiếu nhi. Thực tế tại địa phương cho thấy, dù 100% các trường đã bố trí phòng đọc riêng biệt, cơ sở vật chất dành cho văn hóa đọc vẫn còn nhiều hạn chế khi mới có 16 trên tổng số 29 trường đạt chuẩn thư viện thân thiện, và không gian lớp học bình quân 26,8 học sinh mỗi lớp chưa tối ưu hóa được các góc đọc mở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động phát triển văn hóa đọc, từ đó tìm ra những rào cản mang tính hệ thống trong quản trị nhà trường. Mục tiêu cụ thể của đề tài là đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm chuyển biến văn hóa đọc từ phong trào bề nổi thành nhu cầu tự thân của học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại 29 trường tiểu học trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016 đến 2021, định hướng tầm nhìn ứng dụng đến năm 2025. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để chuẩn hóa 100% thư viện trường học, nâng cao tỷ lệ học sinh đọc sách độc lập và tối ưu hóa nguồn ngân sách thường xuyên 5% đến 7% dành cho việc bổ sung học liệu hằng năm tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm vận hành hệ thống đạt tới các chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của người học. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển văn hóa đọc theo định hướng của UNESCO và quy định tại Điều 4 Luật Thư viện số 46/2019/QH14, xác định văn hóa đọc là chỉ số văn hóa của cộng đồng, cấu thành từ ba lớp giao thoa: thói quen đọc, sở thích đọc và kỹ năng tiếp nhận tri thức.

Bên cạnh đó, mô hình hệ sinh thái không gian đọc đa chức năng của tác giả Loh và các cộng sự năm 2017 được áp dụng để chuẩn hóa các yếu tố: quản trị danh mục sách, hiển thị trực quan không gian đọc và thiết kế chương trình kích thích độc giả. Bốn khái niệm chính được định nghĩa nhất quán trong luận văn gồm: Quản lý giáo dục, Văn hóa đọc, Phát triển văn hóa đọc và Môi trường đọc thân thiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng với tổng cỡ mẫu 300 khách thể, bao gồm 50 cán bộ quản lý (lãnh đạo, chuyên viên phụ trách tiểu học và thiết bị thư viện Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của 29 trường tiểu học) và 250 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu chủ đích đối với nhóm cán bộ quản lý và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với nhóm giáo viên tại 29 đơn vị trường học, đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ hệ thống giáo dục tiểu học huyện Thăng Bình. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thăng Bình.

Dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý định lượng bằng phần mềm thống kê SPSS, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ để tính điểm trung bình (từ 1,00 đến 1,80 điểm là Yếu/Không cần thiết; từ 1,81 đến 2,60 điểm là Trung bình/Ít cần thiết; từ 2,61 đến 3,40 điểm là Khá/Khá cần thiết; từ 3,41 đến 4,20 điểm là Tốt/Cần thiết; từ 4,21 đến 5,00 điểm là Rất tốt/Rất cần thiết). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ tương quan giữa nhận thức và hành vi quản trị thực tế, đồng thời kiểm định độ tin cậy của các biện pháp đề xuất. Tiến trình nghiên cứu diễn ra từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021, chia thành 3 giai đoạn rõ ràng: khảo sát thử nghiệm (10/9 - 15/9/2021), điều tra diện rộng và xử lý dữ liệu SPSS (15/9 - 15/10/2021), và tổng hợp báo cáo phân tích (15/10 - 15/12/2021) với tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phát triển văn hóa đọc đạt sự đồng thuận rất cao giữa các lực lượng sư phạm với 100% ý kiến đánh giá ở mức cần thiết và rất cần thiết. Cụ thể, nhóm cán bộ quản lý đạt điểm trung bình 3,52 điểm (trong đó 47,9% đánh giá cần thiết và 52,1% rất cần thiết); nhóm giáo viên thể hiện sự nhất quán vượt trội với điểm trung bình 3,90 điểm (10,0% đánh giá cần thiết và 90,0% khẳng định rất cần thiết).

Thứ hai, kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa đọc có sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức chính trị - tư tưởng và rèn luyện kỹ năng thực chất. Mục tiêu "Giáo dục lòng yêu nước, yêu quê hương và tự hào truyền thống dân tộc" được đánh giá thực hiện tốt nhất với điểm trung bình đạt 3,87 điểm ở nhóm cán bộ quản lý và 3,82 điểm ở nhóm giáo viên (34,0% giáo viên đánh giá rất tốt). Trái lại, mục tiêu cốt lõi "Xây dựng và phát triển thói quen, nhu cầu, kỹ năng đọc trong học sinh" lại có điểm trung bình thấp nhất, chỉ đạt 3,00 điểm ở cán bộ quản lý (87,6% đánh giá mức khá) và 3,54 điểm ở giáo viên.

Thứ ba, công tác xây dựng môi trường vật chất và triển khai mô hình đọc có chuyển biến nhưng chưa đồng bộ trên địa bàn 29 trường. Mặc dù 100% trường học đã duy trì tiết đọc thư viện 01 tiết/tuần và có kho sách riêng, toàn huyện mới chỉ có 16/29 trường (khoảng 55,17%) trang trí thư viện thân thiện và 14/29 trường (khoảng 48,28%) triển khai hiệu quả mô hình Room to Read.

Thứ tư, nguồn lực tài chính và xã hội hóa phục vụ văn hóa đọc còn hạn hẹp. Các trường mới chỉ trích được từ 5% đến 7% nguồn chi thường xuyên để mua tài liệu; phong trào huy động đóng góp từ phụ huynh chỉ diễn ra cục bộ ở một vài đơn vị điển hình như Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (huy động được trên 10 triệu đồng bổ sung sách).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc thiếu vắng vị trí việc làm nhân viên thư viện chuyên trách tại nhiều trường học, buộc nhà trường phải phân công giáo viên giảng dạy kiêm nhiệm, làm suy giảm tính chuyên nghiệp trong tổ chức hoạt động. Bên cạnh đó, áp lực về sĩ số lớp học với mức bình quân 26,8 học sinh/lớp (nhiều điểm trường trung tâm lên đến 35 học sinh/lớp) khiến không gian xây dựng tủ sách góc lớp bị thu hẹp.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế của Margaret K. năm 2019 và Mulauzi năm 2017, phát hiện tại Thăng Bình củng cố luận điểm rằng năng lực của cán bộ thư viện và cam kết của ban giám hiệu là biến số quyết định sự thành bại của văn hóa đọc học đường. Các dữ liệu khảo sát trong luận văn được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan điểm trung bình giữa cán bộ quản lý và giáo viên, cùng hệ thống bảng ma trận kiểm định tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức toàn diện cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về ý nghĩa của việc đọc sách. Ban giám hiệu các trường phối hợp cùng tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong tổ chức định kỳ Ngày hội đọc sách vào dịp 21/4 và các tuần lễ học tập suốt đời. Target metric: 100% cán bộ giáo viên và trên 95% phụ huynh học sinh hiểu rõ vai trò của văn hóa đọc. Timeline thực hiện: Định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ hai, chuẩn hóa và kiến tạo môi trường đọc mở, đa dạng hóa tài liệu tại 29 trường tiểu học. Hiệu trưởng các trường trực tiếp chỉ đạo cải tạo không gian phòng đọc đạt chuẩn thân thiện, sắp xếp sách theo mã màu và nhân rộng mô hình tủ sách góc lớp. Target metric: Đạt 100% trường có thư viện thân thiện, trang bị tối thiểu từ 3 đến 5 bản sách/học sinh. Timeline thực hiện: Hoàn thành trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ ba, đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng đọc cho học sinh. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn thực hiện lồng ghép hướng dẫn phương pháp chọn sách, ghi nhật ký đọc và kỹ năng tóm tắt thông tin vào tối thiểu 01 tiết đọc thư viện mỗi tuần. Target metric: 100% học sinh từ khối 1 đến khối 5 hình thành thói quen tự đọc và biết cách sử dụng thư viện độc lập. Timeline thực hiện: Triển khai liên tục các tháng trong năm học.

Thứ tư, tăng cường công tác xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn tài chính đầu tư cho văn hóa đọc. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn vận động tài trợ từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cựu học sinh. Target metric: Nâng tỷ lệ kinh phí dành cho sách lên 8% đến 10% ngân sách thường xuyên, huy động nguồn hỗ trợ xã hội hóa đạt từ 20 đến 50 triệu đồng/trường/năm. Timeline thực hiện: Giai đoạn 2023-2025.

Thứ năm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thư viện. Cán bộ thư viện triển khai phần mềm quản lý đầu sách số, xây dựng danh mục tài liệu điện tử và hướng dẫn học sinh tiếp cận nguồn tài liệu số hóa an toàn. Target metric: 100% các trường kết nối mạng Internet thư viện và số hóa cơ sở dữ liệu tra cứu sách. Timeline thực hiện: Hoàn thành vào cuối năm 2024.

Thứ sáu, chuẩn hóa và đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thư viện trường học. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thăng Bình chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản lý thư viện hiện đại, kỹ năng tổ chức sự kiện sách cho 100% cán bộ phụ trách thư viện. Target metric: 100% cán bộ phụ trách thư viện đạt chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường học. Timeline thực hiện: Tổ chức định kỳ 2 đợt mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục, bao gồm lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học. Luận văn cung cấp khung tham chiếu quản trị chuẩn mực để xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thư viện và phân bổ ngân sách 5% đến 7% chi thường xuyên một cách khoa học.

Nhóm thứ hai là giáo viên tiểu học và cán bộ phụ trách thư viện trường học. Đây là tài liệu nghiệp vụ trực quan giúp giáo viên nắm bắt phương pháp tổ chức tiết đọc thư viện 01 tiết/tuần, kỹ thuật phân loại sách theo mã màu và phương thức xây dựng không gian tủ sách lớp học thu hút học sinh.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học thư viện. Công trình cung cấp bộ công cụ khảo sát thực chứng chuẩn hóa trên 300 mẫu khách thể và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phục vụ các đề tài nghiên cứu tương đồng.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức hoạt động xã hội vì giáo dục. Luận văn cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại một huyện trung du - đồng bằng với 29 trường tiểu học, làm căn cứ ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục vùng khó khăn và phân bổ nguồn lực 50 triệu đồng mỗi trường xây dựng thư viện xuất sắc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển văn hóa đọc dưới góc độ quản lý như thế nào? Luận văn tiếp cận văn hóa đọc dưới góc độ quản lý giáo dục có hệ thống, xem phát triển văn hóa đọc là một quá trình biến đổi có mục đích. Quá trình này được vận hành thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức lực lượng, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá, gắn liền với các điều kiện thực tiễn của 29 trường tiểu học.

Thực trạng cơ sở vật chất thư viện tại các trường tiểu học huyện Thăng Bình hiện nay ra sao? Cơ sở vật chất thư viện đã có sự quan tâm đầu tư khi 29/29 trường có phòng đọc riêng biệt. Tuy nhiên, toàn huyện mới có 16/29 trường đạt mô hình thư viện thân thiện và 14/29 trường áp dụng mô hình Room to Read. Diện tích phòng đọc và trang thiết bị chuyên dụng ở nhiều điểm trường lẻ vẫn còn thiếu thốn, chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của 13.420 học sinh.

Tại sao mục tiêu hình thành thói quen đọc lại có điểm đánh giá thực tế thấp hơn mục tiêu giáo dục truyền thống? Khảo sát chỉ ra mục tiêu giáo dục lòng yêu nước đạt điểm trung bình rất cao từ 3,82 đến 3,87 điểm do được lồng ghép thường xuyên vào chương trình chính khóa. Trong khi đó, mục tiêu hình thành thói quen đọc chỉ đạt từ 3,00 đến 3,54 điểm vì đòi hỏi môi trường đọc liên tục, không gian mở và sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình với nhà trường, những yếu tố vốn đang gặp rào cản về cơ sở vật chất và thời gian.

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi trong điều kiện kinh phí hạn hẹp không? Hệ thống 6 biện pháp được thiết kế tối ưu hóa nguồn lực sẵn có, tập trung vào giải pháp tổ chức, thay đổi phương pháp sư phạm và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Kết quả khảo nghiệm từ 300 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đều đạt điểm đánh giá ở mức cao và rất cao.

Mô hình quản lý phát triển văn hóa đọc trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các cơ sở giáo dục tiểu học tại các huyện đồng bằng, trung du hoặc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên cả nước, nhờ vào tính chuẩn hóa của quy trình khảo sát thực trạng và hệ thống giải pháp mang tính phổ quát cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển văn hóa đọc cho học sinh tiểu học, làm rõ sự tương tác giữa 4 chức năng quản trị và việc hình thành kỹ năng đọc độc lập.
  • Đánh giá chân thực thực trạng tại 29 trường tiểu học huyện Thăng Bình với quy mô 13.420 học sinh, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu tổ chức thói quen đọc tự thân và cơ sở vật chất thư viện thân thiện.
  • Xác lập 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, kết hợp hài hòa giữa truyền thông nâng cao nhận thức, chuẩn hóa không gian đọc, đổi mới phương pháp sư phạm, xã hội hóa nguồn lực, ứng dụng công nghệ thông tin và bồi dưỡng nhân lực thư viện.
  • Khảo nghiệm thực chứng trên mẫu 300 khách thể đã khẳng định tính cấp thiết và độ khả thi vượt trội của các giải pháp đề xuất đối với thực tiễn giáo dục địa phương.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp các cơ quan quản lý giáo dục hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ ngân sách thư viện 5% đến 7% hiệu quả giai đoạn 2022-2025.

Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp quản lý văn hóa đọc cần được các nhà trường tiểu học cụ thể hóa ngay từ đầu mỗi năm học, phấn đấu đến năm 2025 đưa 100% thư viện trường học đạt chuẩn thân thiện và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo hãy chủ động tham khảo, vận dụng sáng tạo các giải pháp của luận văn vào thực tiễn nhà trường để thắp sáng tình yêu sách cho thế hệ măng non.