Tổng quan luận án
Công trình “Quản lý và phát huy giá trị tài liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Quốc Dũng là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lưu trữ học (mã số: 62 32 24 01), được bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH. Nguyễn Văn Thâm và PGS. Vương Đình Quyền.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khối tài liệu hình thành trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là di sản có giá trị đặc biệt đối với lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới. Ngày 19-5-1989, Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VI đã ban hành Quyết định số 89-QĐ/TW về việc quản lý tập trung toàn bộ tài liệu lưu trữ về thân thế, sự nghiệp và hoạt động của Người; tiếp đó, ngày 10-10-1989, Ban Bí thư ban hành Quyết định số 94-QĐ/TW chính thức thành lập Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sau gần 30 năm triển khai các quyết định này, thực tiễn cho thấy nhiều tài liệu thuộc phông vẫn chưa được thu thập, bàn giao đầy đủ về Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng (nay là Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng) để quản lý tập trung, thống nhất. Tài liệu vẫn nằm phân tán tại nhiều cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước; công tác tổ chức khoa học, xác minh bút tích, giải mật và xuất bản còn bộc lộ những hạn chế. Đồng thời, yêu cầu triển khai Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn cho việc quản lý, khai thác sử dụng khối tài liệu này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả, hạn chế của công tác quản lý và phát huy giá trị tài liệu trong toàn phông.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và phát huy giá trị tài liệu.
- Bổ sung lý luận về Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và phông lưu trữ cá nhân nói chung.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án giải quyết 6 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý và phát huy giá trị tài liệu ở trong và ngoài nước.
- Làm rõ lý luận về phông cá nhân và thực tiễn thành lập phông cá nhân trong và ngoài nước.
- Làm rõ lý luận về Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh (khái niệm, ranh giới, nội dung, thành phần, đặc điểm và giá trị).
- Phân tích công tác tham mưu của cơ quan chức năng và chủ trương của Trung ương Đảng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác sưu tầm, thu thập, thẩm định, xác minh, tổ chức khoa học và phát huy giá trị tài liệu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy giá trị tài liệu của phông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phông cá nhân; lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, phát huy giá trị tài liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào khối tài liệu giấy đang được bảo quản tại Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng (thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý và phát huy giá trị tài liệu từ năm 1989 đến thời điểm nghiên cứu (2016); khối tài liệu được khảo sát chủ yếu hình thành trong giai đoạn từ năm 1920 đến năm 1969.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành khảo sát và thống kê 32 công trình nghiên cứu trực tiếp liên quan đến Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh, phân chia theo các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm cụ thể |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Chủ thể nghiên cứu |
Cán bộ, chuyên gia ngành lưu trữ |
21/32 |
65,6% |
|
Cán bộ ngành khác (bảo tàng, Hồ Chí Minh học, ngoại giao) |
11/32 |
34,3% |
| Loại hình công trình |
Bài báo tạp chí khoa học |
18/32 |
56,2% |
|
Đề tài nghiên cứu khoa học |
6/32 |
18,7% |
|
Bài viết trong sách chuyên khảo |
8/32 |
25,0% |
|
Bài tham luận kỷ yếu hội thảo khoa học |
7/32 |
21,8% |
|
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lưu trữ học |
2/32 |
6,2% |
| Địa bàn công bố |
Công bố trong nước |
31/32 |
96,8% |
|
Công bố ở nước ngoài |
1/32 |
3,1% |
Các hướng nghiên cứu tiêu biểu được điểm lại
-
Về sưu tầm, thu thập và quản lý tài liệu:
- Charles Fourniau (1990) khảo sát tư liệu về Nguyễn Ái Quốc (1919–1941) tại Trung tâm Lưu trữ hải ngoại Pháp (ANOM), chỉ rõ các hồ sơ của Bộ Thuộc địa, Toàn quyền Đông Dương và mật thám Pháp.
- Vũ Dương Hoan (2010) phân tích ý thức giữ gìn tài liệu của Bác và sự kiện gửi tài liệu cho Quốc tế Cộng sản giúp xác minh thời điểm thành lập Đảng.
- Nguyễn Lệ Nhung (2007) đề cập đến việc bổ sung tài liệu phông cá nhân tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng.
- Cung Đức Hân (2009) trình bày vai trò của Bộ Ngoại giao trong đề án tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nước ngoài.
- Nguyễn Quốc Dũng (2009, 2010, 2013, 2014) công bố các bài viết và luận văn thạc sĩ về thực trạng sưu tầm, các địa chỉ lưu giữ tài liệu trong nước và quốc tế (Nga, Pháp, Trung Quốc, Đài Loan).
-
Về thẩm định, xác minh và tổ chức khoa học:
- Trần Hoàng (2001, 2002) đề xuất phương pháp nhận dạng bút tích qua nét chữ, cách viết chính tả đặc thù (dấu hỏi thành dấu ngã, gởi thành gỡi, z thay d, ph thay f) và nhận diện văn bản tự đánh máy qua kiểu chữ của máy chữ cầm tay Hermes Baby.
- Nguyễn Quốc Dũng (2006, 2011) tổng kết kinh nghiệm chỉnh lý, lập hồ sơ hơn 70 phông cá nhân tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng (Trường Chinh, Lê Duẩn, Nguyễn Duy Trinh...).
-
Về phát huy giá trị tài liệu:
- Bích Hương (1977) khảo sát tài liệu bút tích giai đoạn 1946–1954 tại Kho Lưu trữ Trung ương.
- Vương Đình Quyền (1992) phân loại nguồn tư liệu phản ánh cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Nguyễn Văn Hàm (1993) nêu các nguyên tắc văn bản học khi công bố, xuất bản các tập thể tài liệu và sách Hồ Chí Minh Toàn tập.
- Song Thành (1997), Mạch Quang Thắng (2008) nhấn mạnh yêu cầu xác minh tư liệu làm căn cứ khoa học phản bác các luận điệu sai lệch.
- Các đề tài khoa học của Bảo tàng Hồ Chí Minh và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam do Nguyễn Thị Tình (2006), Chu Đức Tính (2007–2008: lập danh mục 918 tài liệu chưa công bố), Nguyễn Thúy Đức (2013: tập hợp 1.439 tài liệu mật thám Pháp) thực hiện.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng khâu nghiệp vụ riêng biệt, nghiên cứu trên một tập hợp tài liệu hẹp hoặc tại một cơ quan đơn lẻ. Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh trên cả bình diện lý luận lưu trữ học và thực tiễn quản lý liên cơ quan (Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý luận về phông lưu trữ cá nhân: Khái niệm phông cá nhân, tiêu chuẩn lựa chọn cá nhân lập phông, ranh giới phông, thành phần tài liệu và mối quan hệ sở hữu giữa tài liệu cá nhân với tài liệu công vụ.
- Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Lưu trữ năm 2011, Nghị định số 111/2004/NĐ-CP; các quy định của Đảng gồm Quyết định số 20-QĐ/TW (1987), Quyết định số 89-QĐ/TW (1989), Quyết định số 94-QĐ/TW (1989), Quy định số 210-QĐ/TW (2009) và Quy định số 270-QĐ/TW (2014) về Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án khảo cứu mô hình tổ chức phông cá nhân của Liên Xô (quy định năm 1958 về giới hạn phông cá nhân văn nghệ sĩ, phông Mác - Ăng-ghen, Lênin với hơn 2.700 phông cá nhân), Cộng hòa Dân chủ Đức (228 phông cá nhân và phông di sản), Hungary (159 phông cá nhân, 430 sưu tập), Trung Quốc (quản lý đặc biệt đối với Phông lưu trữ Mao Trạch Đông với hơn 100.000 tài liệu bảo quản trong hộp giấy phi axit và gỗ long não), Đài Loan, Hoa Kỳ (hướng dẫn tài liệu cá nhân của Bộ Năng lượng) và luật lưu trữ của Pháp, Séc, Ba Lan, Albania, Algeria...
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát tư liệu chuyên ngành Lưu trữ học:
- Phương pháp luận Mác – Lênin: Đảm bảo quan điểm lịch sử, khách quan và biện chứng.
- Phương pháp luận Lưu trữ học: Vận dụng giải quyết các vấn đề nghiệp vụ về sưu tầm, thu thập, phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị và tổ chức khai thác phông.
- Phương pháp sử liệu học và văn bản học: Tiếp cận, đối chiếu tính chân thực của văn bản, phân tích đặc điểm ngôn ngữ, phong cách thể hiện, kiểm tra vết mực, dạng chữ ký và vết gõ máy chữ Hermes Baby.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận giải các chủ trương, thực trạng quản lý và hệ thống hóa thành các nhóm giải pháp.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu phương thức quản lý tài liệu giữa các cơ quan lưu giữ trong nước và đối chiếu quy định về phông cá nhân của Việt Nam với các nước.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát trực tiếp hồ sơ, bản thảo gốc, bản có bút tích tại các kho lưu trữ chuyên trách.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của các nhà quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác lưu trữ, bảo tàng và các nhà nghiên cứu lịch sử Đảng.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các ấn phẩm, bài viết, số lượng phông cá nhân và khối lượng hồ sơ lưu trữ liên quan đến đề tài.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Hệ thống văn bản quy phạm của Đảng và Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ.
- Các từ điển chuyên ngành, sách lý luận và phương pháp nghiên cứu Hồ Chí Minh của Đặng Xuân Kỳ, Đinh Xuân Lâm, Song Thành...
- Các tác phẩm, bài viết của Hồ Chí Minh và các đồng chí lãnh đạo Đảng (Trường Chinh, Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp); bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập, Hồ Chí Minh Tuyển tập, Hồ Chí Minh - Biên niên tiểu sử.
- Khối hồ sơ, văn kiện gốc, bản thảo có bút tích lưu trữ tại Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng.
- Các tài liệu lưu trữ ở nước ngoài đã được dịch, công bố và các luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chương 1 hệ thống hóa 32 công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính: sưu tầm, quản lý; xác minh, tổ chức khoa học; và phát huy giá trị tài liệu. Luận án phân tích chi tiết kết quả của các cơ quan nghiên cứu, tiêu biểu như Đề tài khoa học cấp bộ năm 2007–2008 của Bảo tàng Hồ Chí Minh đã lập danh mục 918 tài liệu (trên 1.500 trang viết tay và đánh máy) chưa công bố trong Hồ Chí Minh Toàn tập, trong đó có 455 tài liệu hoàn toàn mới; Đề tài năm 2013 của Bảo tàng Hồ Chí Minh sưu tập 1.439 tài liệu mật thám Pháp. Từ việc tổng quan, tác giả rút ra nhận xét: đa số các công trình trước đây chỉ giải quyết các vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể toàn bộ Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh dưới góc độ lưu trữ học.
Chương 2: Phông lưu trữ cá nhân và Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận về phông cá nhân và áp dụng vào trường hợp Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Lý luận chung: Phân tích khái niệm, tiêu chí thành lập, ranh giới và thành phần tài liệu của phông cá nhân; phân tích thực tiễn thành lập phông cá nhân tại Liên Xô, CHDC Đức, Hungary, Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam (nơi Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng quản lý hơn 70 phông cá nhân cán bộ cao cấp, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III quản lý 180 phông/sưu tập cá nhân tính đến năm 2015).
- Khái niệm và ranh giới phông: Trên cơ sở Quyết định số 94-QĐ/TW ngày 10-10-1989, luận án xác định: Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh là toàn bộ bản gốc, bản chính (hoặc bản sao nếu không có bản chính), bằng các thứ tiếng về thân thế, sự nghiệp và hoạt động của Người. Luận án phân định rõ ranh giới giữa tài liệu cá nhân Chủ tịch Hồ Chí Minh (bản thảo viết tay, đánh máy, tài liệu có bút tích, tác phẩm văn học, thư từ cá nhân) với các văn kiện do Người ký ban hành với tư cách nguyên thủ quốc gia hay người đứng đầu Đảng (vốn thuộc phông của các cơ quan Đảng, Nhà nước tương ứng).
- Thành phần tài liệu theo Quyết định 94-QĐ/TW: Gồm 8 nhóm tài liệu: (1) Tài liệu tiểu sử và liên quan đến tiểu sử; (2) Tài liệu hoạt động Đảng và Nhà nước; (3) Các bài viết, bài nói, bút tích; (4) Thư từ; (5) Báo chí do Người sáng lập và tài liệu liên quan khác; (6) Phim, ảnh, băng đĩa ghi âm; (7) Tài liệu về lễ tang, xây dựng Lăng và Bảo tàng Hồ Chí Minh; (8) Tài liệu về Hồ Chí Minh sau khi Người qua đời.
- Đặc điểm và giá trị: Phông có đặc điểm phân tán ở nhiều cơ quan trong và ngoài nước, đa dạng về ngôn ngữ (Việt, Pháp, Hán, Nga, Anh...), thể loại và phức tạp về việc xác minh tính chân thực. Tài liệu mang giá trị đặc biệt về chính trị, lịch sử, văn hóa và giáo dục.
Chương 3: Tình hình quản lý và phát huy giá trị tài liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chương này đánh giá thực trạng quản lý và khai thác tài liệu tại các cơ quan lưu trữ trọng điểm từ năm 1989 đến năm 2016:
- Chủ trương của Trung ương: Phân tích quá trình ban hành Quyết định số 89-QĐ/TW, Thông báo số 148-TB/TW, Thông báo số 151-TB/TW (1989) và Quyết định số 94-QĐ/TW về quản lý tập trung tài liệu của Người.
- Thực trạng quản lý: Khảo sát các khâu nghiệp vụ: thu thập, giao nộp, sưu tầm trong nước và quốc tế; công tác thẩm định, xác minh văn bản và bút tích; công tác chỉnh lý, lập hồ sơ và bảo quản an toàn tài liệu tại Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng và các đơn vị liên quan.
- Thực trạng phát huy giá trị: Đánh giá các hình thức: xuất bản các bộ sách lớn (Hồ Chí Minh Toàn tập, Biên niên tiểu sử), công bố tài liệu trên báo chí, phát thanh, truyền hình; tổ chức trưng bày, triển lãm và phục vụ độc giả tại phòng đọc.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Đã thu thập và bảo quản an toàn nhiều tài liệu quý hiếm (trong đó có bản gốc Di chúc); phục vụ tốt công tác biên soạn văn kiện và học tập tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Hạn chế: Tài liệu vẫn còn tình trạng phân tán, chưa được nộp lưu tập trung theo đúng Quyết định 89-QĐ/TW; một bộ phận tài liệu chữ viết tay, đánh máy chưa được thẩm định tính xác thực; công tác số hóa, lập cơ sở dữ liệu tra cứu tích hợp và dịch thuật tài liệu tiếng nước ngoài còn chậm; một số tài liệu mật chưa được giải mật kịp thời phục vụ nghiên cứu.
Chương 4: Phương thức, giải pháp quản lý và phát huy giá trị tài liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm:
- Xác lập phương thức và nguyên tắc quản lý: Thực hiện nhất quán nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất của Đảng đối với Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng thời tôn trọng tính lịch sử cụ thể của tài liệu tại các bảo tàng, viện nghiên cứu.
- Nhóm giải pháp về quản lý:
- Đổi mới phương thức phối hợp giữa Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng với Bảo tàng Hồ Chí Minh, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III và Viện Hồ Chí Minh.
- Tăng cường sưu tầm, thu thập tài liệu còn thiếu ở nước ngoài (Pháp, Nga, Trung Quốc, Anh, Thái Lan...).
- Thực hiện chỉnh lý, tổ chức khoa học tài liệu theo quy trình nghiệp vụ chuẩn.
- Dịch thuật các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
- Đẩy mạnh số hóa toàn bộ tài liệu của phông để xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Nhóm giải pháp về phát huy giá trị:
- Mở rộng công bố, xuất bản các ấn phẩm chuyên đề và bản chụp tài liệu gốc có bút tích.
- Hiện đại hóa hình thức triển lãm, trưng bày trực tiếp và trên môi trường mạng.
- Biên soạn sách chỉ dẫn phông, hoàn thiện công cụ tra cứu khoa học và cải tiến quy chế phục vụ phòng đọc.
- Nhóm giải pháp bổ trợ:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế nộp lưu và quản lý tài liệu lưu trữ của Đảng.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lưu trữ có trình độ ngoại ngữ, chuyên môn sâu về văn bản học và sử liệu học.
- Thực hiện quy trình giải mật định kỳ các tài liệu đã hết thời hạn bảo mật.
- Đảm bảo kinh phí, trang thiết bị bảo quản chuyên dụng (hộp phi axit, kiểm soát nhiệt ẩm) và mở rộng hợp tác quốc tế trong chia sẻ dữ liệu lưu trữ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện lý luận về phông lưu trữ cá nhân trong ngành Lưu trữ học Việt Nam: làm rõ khái niệm, tiêu chí lập phông, cấu trúc thành phần tài liệu và mối quan hệ giữa tài liệu thuộc phông cá nhân với phông cơ quan.
- Xác định rõ ranh giới khoa học của Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh; giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa tính sở hữu riêng (tài liệu cá nhân của Người) và tính sở hữu chung của Đảng, Nhà nước và dân tộc đối với di sản văn bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng bảo quản, quản lý và khai thác tài liệu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại 4 cơ quan đầu mối ở Việt Nam (Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ có tính khả thi cao nhằm giải quyết triệt để tình trạng phân tán tài liệu, chuẩn hóa công tác xác minh văn bản, đẩy mạnh số hóa, dịch thuật và xuất bản tài liệu phục vụ việc nghiên cứu, giảng dạy lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chủ yếu tập trung khảo sát khối tài liệu giấy được hình thành trong giai đoạn 1920–1969 tại các cơ quan lưu trữ lớn ở trung ương; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện mảng tài liệu nghe nhìn (băng âm thanh, phim nhựa) cũng như khối hiện vật bảo tàng gắn liền với hoạt động của Người. Khối tài liệu lưu trữ ở nước ngoài chỉ mới được tiếp cận gián tiếp qua các xuất bản phẩm, bản sao chụp và các đề tài hợp tác sưu tầm đã công bố.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu đa phương tiện (tài liệu giấy, tài liệu nghe nhìn, hiện vật) về Chủ tịch Hồ Chí Minh; khảo sát trực tiếp tại các trung tâm lưu trữ quốc tế ở Pháp, Nga, Trung Quốc, Mỹ, Anh để tiếp tục phát hiện và xác minh các tài liệu mới chưa được tiếp cận.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh học và Bảo tàng học.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại các cơ quan lưu trữ của Đảng, hệ thống Trung tâm Lưu trữ quốc gia, các bảo tàng lịch sử - cách mạng trong việc xây dựng phương án lập phông cá nhân, chỉnh lý tài liệu và tổ chức xác minh văn bản gốc.
- Các nhà hoạch định chính sách trong việc hoàn thiện quy định pháp luật về lưu trữ tài liệu của các lãnh tụ, nhân vật lịch sử tiêu biểu và xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin di sản quốc gia.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: tổng quan 32 công trình nghiên cứu; các tiêu chí phân loại và phân định ranh giới phông cá nhân; phương pháp nhận dạng bút tích và dấu vết máy chữ Hermes Baby; bảng đối chiếu thành phần tài liệu theo Quyết định 94-QĐ/TW với thực tế bảo quản.
Câu hỏi thường gặp
1. Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh được thành lập theo văn bản pháp lý nào và có định nghĩa chính thức ra sao?
Phông được thành lập chính thức theo Quyết định số 94-QĐ/TW ngày 10-10-1989 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VI. Quyết định định nghĩa: Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh là toàn bộ bản gốc, bản chính (hoặc bản sao nếu không có bản chính), bằng các thứ tiếng về thân thế, sự nghiệp và hoạt động của Người.
2. Thành phần tài liệu của Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm những nhóm nào?
Theo Quyết định số 94-QĐ/TW, thành phần phông gồm 8 nhóm:
- Tài liệu tiểu sử và liên quan đến tiểu sử.
- Tài liệu về hoạt động Đảng và Nhà nước.
- Các bài viết, bài nói, bút tích.
- Thư từ gửi đi và gửi đến.
- Báo chí do Người sáng lập và các tài liệu liên quan khác.
- Phim, ảnh, băng đĩa ghi âm.
- Tài liệu về lễ tang, xây dựng Lăng và Bảo tàng Hồ Chí Minh.
- Tài liệu về Hồ Chí Minh sau khi Người qua đời.
3. Tác giả luận án chỉ ra các phương pháp kỹ thuật nào để xác minh tài liệu do chính Hồ Chí Minh đánh máy?
Dựa trên các nghiên cứu chuyên ngành của Trần Hoàng và khảo sát thực tế, luận án chỉ ra 2 cách xác minh:
- Nhận biết thói quen ngôn ngữ, ngữ âm và quy tắc gõ chữ đặc thù: Dùng dấu ngã thay dấu hỏi, viết "gỡi" thay vì "gửi", dùng chữ "z" thay cho "d", dùng "ph" thay cho "f".
- Đối chiếu mẫu tự gõ với máy chữ: So sánh các đặc điểm mẫu tự trên văn bản với mẫu tự của chiếc máy chữ xách tay cá nhân hiệu Hermes Baby (màu ghi) mà Chủ tịch Hồ Chí Minh sử dụng trong thời kỳ kháng chiến.
4. Kinh nghiệm quản lý phông cá nhân của các nước được luận án đối chiếu như thế nào?
Luận án dẫn chứng: Liên Xô đã lập hơn 2.700 phông cá nhân (có Phông Mác - Ăng-ghen, Phông Lênin); CHDC Đức có 228 phông cá nhân và di sản; Hungary có 159 phông cá nhân; Trung Quốc chủ trương không lập phông riêng cho các lãnh đạo khác mà chỉ thành lập Phông lưu trữ Mao Trạch Đông (quản lý hơn 100.000 tài liệu trong hộp giấy phi axit và hộp gỗ long não 2 lớp); Đài Loan lập phông tổng thống bảo quản tại Quốc sử quán; Hoa Kỳ có quy định chi tiết về giới hạn tài liệu cá nhân trong công vụ.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy giá trị của phông?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp về quản lý: Thay đổi phương thức quản lý tập trung thống nhất, đẩy mạnh sưu tầm trong và ngoài nước, tổ chức khoa học tài liệu, dịch thuật đa ngữ và số hóa toàn diện.
- Nhóm giải pháp về phát huy giá trị: Đẩy mạnh công bố, xuất bản ấn phẩm, cải tiến trưng bày triển lãm, biên soạn sách chỉ dẫn tra cứu và nâng cao chất lượng phục vụ phòng đọc.
- Nhóm giải pháp bổ trợ: Hoàn thiện hành lang pháp lý của Đảng về lưu trữ, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, thực hiện quy trình giải mật tài liệu định kỳ và tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế.
Kết luận
Luận án “Quản lý và phát huy giá trị tài liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh” của NCS. Nguyễn Quốc Dũng là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ chuyên ngành Lưu trữ học về di sản tài liệu của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tác giả đã giải quyết hài hòa các vấn đề lý luận về phông cá nhân gắn với phân tích thực trạng quản lý và khai thác tại các cơ quan lưu trữ trọng yếu ở Việt Nam. Hệ thống luận điểm, số liệu khảo sát xác thực và các nhóm giải pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác lưu trữ, bảo tồn và phát huy giá trị di sản Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.