Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ sinh thái tự nhiên, rừng giữ vai trò điều hòa dòng chảy, bảo vệ đất, giảm thiểu tác động tiêu cực của lũ lụt, hạn hán và là sinh cảnh của nhiều loài động vật hoang dã. Tuy nhiên, tình trạng khai thác lâm sản bừa bãi và suy thoái môi trường đang đặt ra yêu cầu cấp bách trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích rừng tự nhiên chiếm trên 76.000 ha trong tổng số hơn 186.000 ha đất có rừng, tỷ lệ che phủ đạt gần 53%. Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 46.177,34 ha với diện tích đất lâm nghiệp 23.691,00 ha (chiếm 45,86% diện tích tự nhiên). Địa bàn huyện có địa hình đồi núi phức tạp, từng xảy ra các vụ việc vi phạm lâm luật nghiêm trọng như phá rừng phòng hộ Ngàn Me và rừng Khe Cạn.

Nhằm đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa công tác lâm nghiệp theo phương châm "Kiểm lâm bám dân, bám rừng, bám chính quyền cơ sở", mô hình công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã đóng vai trò đầu mối tham mưu cho chính quyền địa phương thực thi quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ QLBVR tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Tạ Xuân Kiên được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác kiểm lâm địa bàn tại cơ sở, đối chiếu lý luận nghiệp vụ với hoạt động thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu các văn bản Luật và dưới Luật có liên quan đến công tác kiểm lâm địa bàn.
  2. Đánh giá công tác kiểm lâm địa bàn của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Tham gia vào công việc hàng ngày của các kiểm lâm viên địa bàn và ghi chép chi tiết các công việc vào nhật ký thực tập.
  4. Đề xuất một số giải pháp và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm lâm địa bàn tại khu vực quản lý của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động thực tế của công chức kiểm lâm địa bàn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quản lý của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại các trạm kiểm lâm địa bàn như Trạm Khe Mo).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; hoạt động thực tế và điều tra thực địa tiến hành từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và ngành lâm nghiệp:

  • Về tổ chức và nhiệm vụ kiểm lâm: Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn xã (thay thế Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN); Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm.
  • Về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 (Luật số 29/2004/QH11); Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 23/3/2006 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.
  • Về xử lý vi phạm và quản lý lâm sản: Nghị định số 159/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; Thông tư số 70/2007/TT-BNN ngày 01/8/2007 hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng thôn bản.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và thừa kế số liệu: Kế thừa số liệu báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 – 2016 từ Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên và Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ về cơ cấu tổ chức, hiện trạng tài nguyên rừng, kết quả xử lý vi phạm hành chính, công tác tham mưu và diễn biến rừng.
  • Phương pháp quan sát và ghi chép nhật ký thực địa: Trực tiếp tham gia vào lịch công tác tuần (đi kiểm tra hiện trường từ 2 đến 3 lần/tuần), phối hợp cùng Phó ban lâm nghiệp xã và cán bộ kiểm lâm địa bàn trong việc kiểm tra dừng xe kiểm soát lâm sản, lập biên bản vi phạm, tổ chức họp thôn tuyên truyền pháp luật và cập nhật số liệu diễn biến rừng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu điều tra, thống kê được phân loại, tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý bảo vệ rừng trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên bị đe dọa bởi tình trạng khai thác trái phép. Nội dung nhấn mạnh tầm quan trọng của lực lượng kiểm lâm địa bàn theo tinh thần Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP. Phần này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi thời gian thực tập từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc rèn luyện nghiệp vụ quản lý tài nguyên rừng cho sinh viên chuyên ngành.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này tổng hợp khung cơ sở khoa học và tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý bảo vệ rừng:

  • Cơ sở khoa học về Kiểm lâm địa bàn: Trình bày 4 nhóm trách nhiệm của kiểm lâm địa bàn xã theo Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN (tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ; tham gia hoạt động lâm nghiệp khác; thực thi quyền hạn dưới sự quản lý của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm và chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã) và các quy định tại Nghị định số 119/2006/NĐ-CP.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật các mô hình quản lý rừng tại Indonesia (chương trình lâm nghiệp xã hội, thí điểm đồng quản lý giữa nhà nước và cộng đồng), Philippines (chương trình lâm nghiệp tổng hợp, giao khoán rừng cho hộ gia đình), Nepal (chuyển giao quản lý rừng cộng đồng qua tổ chức Panchagal, chia sẻ 30 - 50% doanh thu du lịch vùng đệm Chitwan), Ấn Độ (mô hình rừng cộng quản JFM và JPFM) và Trung Quốc (phân loại 4 mô hình: trang trại làng bản, mô hình tổ hợp cổ phần, lâm nghiệp hộ gia đình và kinh nghiệm phát triển lâm nghiệp cộng đồng).
  • Thực tiễn tại Việt Nam và Thái Nguyên: Khái quát lịch sử quản lý bảo vệ rừng qua các thời kỳ, các chính sách lớn như Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Quyết định số 661/QĐ-TTg, Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg), Chỉ thị số 12/CT-TTg. Tại Thái Nguyên, diện tích có rừng là 167.000 ha (khoảng 100.000 ha rừng tự nhiên, trên 67.000 ha rừng trồng); công tác tuyên truyền được đổi mới thông qua sân khấu hóa và phối hợp liên ngành tuần tra truy quét.
  • Tổng quan khu vực huyện Đồng Hỷ: Huyện có tọa độ từ 21°35’02” đến 21°50’34” vĩ độ Bắc, 105°42’02” đến 105°55’25” kinh độ Đông, gồm 18 xã, thị trấn. Nhiệt độ trung bình năm từ 21,2°C đến 22,9°C, lượng mưa trung bình 2.000 - 2.100 mm/năm. Đất đai gồm đất Feralit trên phiến thạch sét (Fs) và Feralit trên đá Macma chua. Dân số tính đến 31/12/2016 là 114.000 người, lực lượng lao động khoảng 63.000 người (chiếm 54,8%).

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày quy trình thực hiện công việc và phương pháp thu thập dữ liệu tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ. Nội dung mô tả chi tiết các bước nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn trực tiếp tham gia:

  • Công tác tham mưu: Phối hợp cùng Phó ban lâm nghiệp xã xây dựng lịch kiểm tra địa bàn 2 - 3 lần/tuần, tổng hợp số liệu diện tích trồng và khai thác rừng định kỳ theo quý.
  • Quy trình xử lý vi phạm lâm luật: Sử dụng cờ hiệu kiểm lâm dừng phương tiện; kiểm tra hồ sơ lâm sản hợp pháp theo Điều 12 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT; trường hợp không có hồ sơ thì tiến hành lập biên bản kiểm tra lâm sản, ra quyết định tạm giữ tang vật/phương tiện, áp dụng quyết định xử phạt vi phạm hành chính, lập biên bản vi phạm và bàn giao phương tiện sau khi chấp hành.
  • Công tác tuyên truyền: Sử dụng hệ thống loa phát thanh xã/thôn, tổ chức lớp tập huấn và họp xóm định kỳ hàng tháng để hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh và phổ biến văn bản pháp luật.
  • Theo dõi diễn biến rừng: Rà soát các nguyên nhân biến động (cháy rừng, khai thác, trồng rừng, chuyển đổi mục đích) để cập nhật số liệu hàng năm vào phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Chương này đánh giá toàn diện hoạt động của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2016:

  • Cơ cấu tổ chức Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ: Được thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 21/03/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Tổng biên chế gồm 28 cán bộ (01 Hạt trưởng, 02 Hạt phó), bộ máy chia thành 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn và 01 Tổ kiểm lâm cơ động PCCCR.
  • Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Đồng Hỷ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 23.691,00 ha (thống kê tổng hợp tại các xã là 23.917,20 ha). Rừng phòng hộ chiếm 5.357,64 ha (rừng tự nhiên: 1.413,74 ha, đất chưa có rừng: 416,16 ha); rừng sản xuất chiếm 17.227,34 ha (rừng tự nhiên: 8.833,86 ha, đất chưa có rừng: 689,86 ha).

Bảng tổng hợp hiện trạng tài nguyên rừng tại một số xã trọng điểm ở huyện Đồng Hỷ:

STT Địa phương Diện tích rừng tự nhiên (ha) Diện tích rừng trồng (ha) Tổng diện tích đất lâm nghiệp (ha)
1 Xã Văn Lăng 1.945,12 2.649,59 4.594,71
2 Xã Văn Hán 1.014,88 2.544,29 3.559,17
3 Xã Hợp Tiến 2.537,00 949,61 3.486,61
4 Xã Tân Long 980,38 2.340,54 3.320,92
5 Xã Cây Thị 2.200,50 570,00 2.770,50
6 Xã Khe Mo 243,30 1.428,75 1.672,05
7 Xã Tân Lợi 343,00 640,80 983,80
8 Thị trấn Trại Cau 0,00 171,56 171,56
- Toàn huyện - - 23.917,20

Đặc điểm phân bố: Rừng tự nhiên tập trung lớn nhất tại Hợp Tiến (2.537,00 ha), Cây Thị (2.200,50 ha) và Văn Lăng (1.945,12 ha). Rừng trồng tập trung tại Văn Lăng (2.649,59 ha), Văn Hán (2.544,29 ha), Tân Long (2.340,54 ha) và Khe Mo (1.428,75 ha), chủ yếu là cây Keo, Bạch đàn có lớp thực bì cỏ, guột dễ bắt lửa vào mùa khô.

  • Kết quả thực hiện nhiệm vụ tham mưu của Kiểm lâm địa bàn (2014 – 2016):
STT Nội dung hoạt động tham mưu Số lượng / Quy mô thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%) Kết quả tác động
1 Xây dựng phương án QLBVR và PCCCR 9 phương án cho các xã 100% Hạn chế số vụ phá rừng và cháy rừng
2 Xây dựng tổ, đội quần chúng BVR, PCCCR 185 tổ đội cấp xóm, 18 ban chỉ huy cấp xã 100% Nâng cao trách nhiệm BVR, PCCCR từ thôn bản
3 Xử lý vi phạm hành chính 149 vụ vi phạm 96,5% Ngăn chặn hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép
4 Xác nhận nguồn gốc lâm sản Cấp 303 giấy phép khai thác 100% Chính quyền quản lý chặt chẽ lưu thông lâm sản
5 Tuyên truyền vận động nhân dân 8 lớp tuyên truyền (12.161 người tham gia) 100% Nâng cao nhận thức pháp luật của người dân
6 Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Thống kê số liệu tăng giảm diện tích 100% Làm căn cứ quy hoạch và xây dựng kế hoạch
  • Khó khăn ghi nhận: Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, giao thông hiểm trở gây trở ngại cho công tác kiểm tra; trình độ chuyên môn và kỹ năng tuyên truyền vận động của một số ít công chức phụ trách địa bàn còn hạn chế.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn qua thời gian thực tập tại Trạm Khe Mo và Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, đồng thời đưa ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp tổ chức nâng cao hiệu quả công tác kiểm lâm địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện các mặt công tác của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2016:

  1. Xác lập cơ cấu tài nguyên rừng huyện Đồng Hỷ với tổng diện tích 23.691,00 ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất chiếm ưu thế với 17.227,34 ha và rừng phòng hộ chiếm 5.357,64 ha. Phân loại rõ nét các vùng tập trung rừng tự nhiên (Hợp Tiến, Cây Thị, Văn Lăng) và vùng tập trung rừng trồng kinh tế (Văn Lăng, Văn Hán, Tân Long, Khe Mo).
  2. Thống kê kết quả công tác tham mưu của kiểm lâm địa bàn: xây dựng 9 phương án QLBVR và PCCCR; kiện toàn 18 ban chỉ huy cấp xã và 185 tổ đội quần chúng cấp xóm; tham mưu xử lý 149 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp (đạt tỷ lệ 96,5%); cấp 303 giấy phép xác nhận nguồn gốc lâm sản khai thác; tổ chức 8 lớp tập huấn tuyên truyền với 12.161 lượt người tham gia; triển khai quy ước bảo vệ rừng đạt 100% số thôn bản có rừng.

Giải pháp và bài học kinh nghiệm

Từ thực tế thực hiện nhiệm vụ, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm và kiến nghị nhóm giải pháp:

  • Thường xuyên duy trì chế độ bám sát địa bàn, phối hợp chặt chẽ giữa kiểm lâm viên với Ban lâm nghiệp xã, Công an xã, dân quân tự vệ và trưởng thôn bản nhằm nắm bắt thông tin kịp thời.
  • Đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở, họp xóm định kỳ và kết hợp kiểm tra trực tiếp tại các hộ nhận khoán rừng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng lập biên bản xử lý vi phạm hành chính và kỹ năng ứng dụng công nghệ trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng cho đội ngũ công chức kiểm lâm cơ sở.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về quy trình tác nghiệp của người công chức kiểm lâm địa bàn theo Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN tại một địa bàn miền núi cụ thể. Công trình gắn kết kiến thức lý thuyết chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng với quy trình xử lý tình huống thực tế tại cấp xã, tạo tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên lâm nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa tập trung chủ yếu trong thời gian thực tập ngắn hạn (tháng 08/2017 đến tháng 11/2017) tại Trạm Kiểm lâm Khe Mo; số liệu thứ cấp của Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ dừng lại ở mốc giai đoạn 2014 – 2016.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm lâm địa bàn khi áp dụng Luật Lâm nghiệp năm 2017 (thay thế Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004); nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và ảnh viễn thám trong việc tự động hóa công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ở cấp xã.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý tài nguyên môi trường tại các trường đại học khối nông lâm nghiệp tham khảo quy trình thực tập nghề nghiệp và mẫu báo cáo hoạt động kiểm lâm địa bàn.
  • Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp mới tiếp nhận nhiệm vụ tại các Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng nắm bắt quy trình thủ tục kiểm tra hồ sơ lâm sản hợp pháp theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, kỹ năng tham mưu cho UBND cấp xã và phương pháp xây dựng quy ước bảo vệ rừng thôn bản theo Thông tư số 70/2007/TT-BNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ có cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự như thế nào?
Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ được thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 21/03/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Tổng số cán bộ của Hạt là 28 người, gồm 01 Hạt trưởng, 02 Hạt phó. Cơ cấu trực thuộc gồm 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn và 01 Tổ kiểm lâm cơ động PCCCR.

2. Rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ phân bố chủ yếu ở những xã nào?
Rừng tự nhiên tập trung lớn nhất tại các xã phía Bắc: Hợp Tiến (2.537,00 ha), Cây Thị (2.200,50 ha), Văn Lăng (1.945,12 ha) và Văn Hán (1.014,88 ha). Rừng trồng (chủ yếu là Keo, Bạch đàn) tập trung nhiều nhất tại xã Văn Lăng (2.649,59 ha), Văn Hán (2.544,29 ha), Tân Long (2.340,54 ha) và Khe Mo (1.428,75 ha).

3. Kết quả công tác tham mưu của Kiểm lâm địa bàn huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 2014 – 2016 đạt được những chỉ số nào?
Kiểm lâm địa bàn đã tham mưu xây dựng 9 phương án QLBVR và PCCCR cấp xã; củng cố 18 ban chỉ huy cấp xã và 185 tổ đội quần chúng cấp xóm; tham mưu xử lý 149 vụ vi phạm hành chính (đạt 96,5%); cấp 303 giấy phép xác nhận nguồn gốc lâm sản; tổ chức 8 lớp tuyên truyền với 12.161 lượt người tham dự; 100% thôn bản có rừng xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ rừng.

4. Hồ sơ lâm sản hợp pháp khi kiểm tra phương tiện vận chuyển gồm những loại giấy tờ gì theo quy định trong văn bản?
Theo Điều 12 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, đối với tổ chức cần có hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính kèm bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại; đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân cần có bảng kê lâm sản có xác nhận của UBND cấp xã.

5. Kiểm lâm địa bàn huyện Đồng Hỷ gặp những khó khăn chính nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ?
Khó khăn bao gồm địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, giao thông đi lại hiểm trở gây trở ngại cho công tác tuần tra kiểm soát rừng; bên cạnh đó, năng lực chuyên môn và kỹ năng tuyên truyền vận động quần chúng của một số ít công chức phụ trách địa bàn còn hạn chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Xuân Kiên đã tổng kết chi tiết hoạt động thực tiễn của công chức kiểm lâm địa bàn tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2016 dựa trên khung pháp lý của Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN và Nghị định số 119/2006/NĐ-CP. Công trình cung cấp số liệu hiện trạng 23.691,00 ha đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện và làm rõ vai trò tham mưu nòng cốt của kiểm lâm trong công tác xử lý vi phạm, quản lý lâm sản và theo dõi diễn biến rừng. Kết quả nghiên cứu phản ánh sát thực tế công tác bảo vệ rừng tại cấp cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động đào tạo và tác nghiệp lâm nghiệp.