Giới thiệu dự án

Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (QLBVR & PTR) giữ vai trò sống còn trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, điều tiết nguồn nước, phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi khí hậu toàn cầu. Theo số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), thế giới từng ghi nhận mức suy giảm tới 56 triệu ha rừng tự nhiên vào cuối thế kỷ XX (trung bình mất 11 triệu ha/năm), trong khi diện tích rừng trồng chỉ bù đắp được khoảng 1/10. Tại Việt Nam, độ che phủ rừng từng chạm đáy 27,8% vào năm 1990 trước khi phục hồi lên mức 38,2% vào năm 2007 và đạt gần 53% tại tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích trên 186.000 ha đất có rừng.

Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên sở hữu tổng diện tích tự nhiên 45.774 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 23.691,00 ha (tương đương 52,91% diện tích tự nhiên toàn huyện và chiếm 13,74% quỹ đất lâm nghiệp toàn tỉnh). Với đặc thù địa hình đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn thuộc lưu vực thượng nguồn Sông Cầu, khu vực này từng đối mặt với nhiều điểm nóng về phá rừng phòng hộ và khai thác lâm sản trái phép (điển hình tại khu vực Ngàn Me, Khe Cạn). Nhằm chuyển đổi căn bản mô hình từ kiểm tra lưu thông thụ động sang bảo vệ rừng tận gốc, việc triển khai đề tài: "Báo cáo công việc của kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng tại Hạt kiểm lâm Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" mang tính cấp thiết chiến lược.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG ĐỒNG HỶ                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Tổng diện tích tự nhiên: 45.774 ha | Đất lâm nghiệp: 23.691,00 ha      |
|  - Rừng phòng hộ: 5.357,64 ha       | - Rừng sản xuất: 17.227,34 ha     |
|  - Rừng tự nhiên: 10.247,60 ha      | - Rừng trồng: 13.443,40 ha        |
|  Lực lượng nòng cốt: 28 kiểm lâm viên | 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn theo Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN và Nghị định số 119/2006/NĐ-CP.
  2. Đánh giá thực trạng công tác tham mưu, tuần tra, xử lý vi phạm, tuyên truyền và theo dõi diễn biến rừng tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kiểm tra nguồn gốc lâm sản và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) cấp cơ sở.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ cho kiểm lâm viên địa bàn.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Ứng dụng phương châm "Kiểm lâm bám dân, bám rừng, bám chính quyền cơ sở", kết hợp kỹ thuật theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trên nền tảng bản đồ số và điều tra thực địa.
  • Phạm vi nghiên cứu: 18 xã, thị trấn trực thuộc huyện Đồng Hỷ, tập trung vào các xã trọng điểm lâm nghiệp như Hợp Tiến, Văn Lăng, Văn Hán, Tân Long, Cây Thị và Khe Mo trong thời gian thực nghiệm từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi áp dụng cơ chế kiểm lâm địa bàn chuyên trách, hệ thống quản lý bảo hộ rừng bộc lộ nhiều lỗ hổng do lực lượng mỏng nhưng phải dàn trải trên diện tích rộng.

Tiêu chí Mô hình Trạm kiểm soát cố định Mô hình Kiểm lâm cơ động tập trung Mô hình Kiểm lâm địa bàn gắn với cấp xã
Phạm vi quản lý Điểm chốt giao thông, cửa rừng Tuần tra trục đường chính liên huyện Bám sát tận thôn, bản, tiểu khu rừng
Tính chủ động Thụ động bắt giữ khi lâm sản đã hạ Phản ứng chậm do khoảng cách di chuyển Phòng ngừa, phát hiện sớm ngay từ gốc
Tương tác cộng đồng Thấp, dễ xung đột với dân địa phương Rất thấp, mang tính chất cưỡng chế Cao, xây dựng 185 tổ đội quần chúng
Theo dõi diễn biến Chỉ ghi nhận số liệu khai thác Báo cáo theo vụ việc bắt giữ Cập nhật định kỳ biến động từng lô rừng

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Quy trình xác nhận nguồn gốc lâm sản theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT; lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 159/2007/NĐ-CP; kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR cấp xã.
  • Should Have (Nên có): Quy ước bảo vệ rừng thôn bản theo Thông tư 70/2007/TT-BNN; tích hợp biểu mẫu số hóa diễn biến rừng trên Microsoft Excel 2016.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Bản đồ số phân vùng nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Nesterov bằng ArcGIS Desktop 10.5 / MapInfo Pro 15.0.
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Hệ thống cảm biến cảnh báo cháy tự động IoT thời gian thực (giới hạn kinh phí hạ tầng).

Thiết kế hệ thống quản lý và vận hành

Kiến trúc điều hành hoạt động QLBVR được chuẩn hóa theo mô hình phân cấp chức năng 3 tầng:

flowchart TD
    subgraph CapTinh [Cấp Tỉnh]
        CCKL[Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên]
    end

    subgraph CapHuyen [Cấp Huyện]
        UBND_H[UBND Huyện Đồng Hỷ]
        HKL[Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ - 28 Cán bộ]
        TCD[Tổ Kiểm lâm Cơ động & PCCCR]
    end

    subgraph CapXa [Trạm Kiểm lâm Địa bàn & Cấp Xã]
        T1[Trạm KL Khe Mo]
        T2[Trạm KL Quang Sơn]
        T3[Trạm KL Văn Lăng]
        T4[Trạm KL Trại Cau]
        UBND_X[UBND 18 Xã, Thị trấn]
        KLDB[Kiểm lâm viên Địa bàn]
    end

    subgraph CapThon [Cấp Thôn Bản - Cơ sở]
        TO_BVR[185 Tổ/Đội Quần chúng QLBVR & PCCCR]
        CHU_RUNG[Chủ rừng & Hộ gia đình sản xuất]
    end

    CCKL -->|Chỉ đạo chuyên môn| HKL
    UBND_H -->|Chỉ đạo điều hành| HKL
    HKL --> TCD
    HKL --> T1 & T2 & T3 & T4
    T1 & T2 & T3 & T4 --> KLDB
    KLDB <-->|Tham mưu trực tiếp| UBND_X
    KLDB -->|Hướng dẫn nghiệp vụ| TO_BVR
    TO_BVR -->|Giám sát, tuần tra| CHU_RUNG

Cơ sở dữ liệu và công nghệ hỗ trợ

  • Thiết bị ngoại vi: Máy định vị vệ tinh GPS Garmin GPSMAP 64s phục vụ đo đạc tọa độ tim ranh ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô.
  • Phần mềm biên tập bản đồ: MapInfo Professional v15.0 và ArcGIS Desktop v10.5 hỗ trợ phân lớp hiện trạng rừng Fs (Feralit trên phiến thạch sét) và Macma chua.
  • Bộ công cụ xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2016 với cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý hồ sơ lâm sản và diễn biến rừng.
-- Cấu trúc bảng theo dõi diễn biến rừng cấp xã
CREATE TABLE Forest_Plots (
    Plot_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    Commune_Name VARCHAR(50) NOT NULL,
    Sub_Compartment VARCHAR(10), -- Tiểu khu
    Compartment VARCHAR(10),     -- Khoảnh
    Plot_Number INT,            -- Lô
    Forest_Type ENUM('Protection_Natural', 'Protection_Planted', 'Production_Natural', 'Production_Planted', 'Bare_Land_IA_IB_IC'),
    Area_Ha DECIMAL(8, 2) NOT NULL,
    Canopy_Cover DECIMAL(3, 2),  -- Độ tàn che
    Soil_Type VARCHAR(30) DEFAULT 'Feralit_Fs',
    Last_Updated DATE NOT NULL
);

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập kế thừa: Tổng hợp số liệu từ Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ, Trung tâm Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp điều tra thực địa: Trực tiếp tham gia 2-3 đợt tuần tra/tuần cùng kiểm lâm địa bàn và Ban Lâm nghiệp xã tại các khu vực rừng tự nhiên và rừng trồng tập trung.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Phân tích định lượng dữ liệu vi phạm lâm luật, phân bố trữ lượng cây gỗ và diện tích đất lâm nghiệp.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn

Toàn bộ quy trình từ tuần tra thực địa đến kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và xác nhận lâm sản được chuẩn hóa theo lưu đồ tác nghiệp:

[Bắt đầu tuần tra] 

Thuật toán xác định cấp dự báo cháy rừng theo phương pháp chỉ số hạn khí tượng Nesterov ($P$):

$$P = \sum_{i=1}^{n} (t_i \times d_i)$$

Trong đó:

  • $t_i$: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (°C) vào ngày thứ $i$.
  • $d_i$: Độ hụt độ ẩm bão hòa không khí lúc 13 giờ (mb) vào ngày thứ $i$.
  • Chuỗi tính toán được reset về $0$ khi có lượng mưa ngày $R \ge 5\text{ mm}$.
def calculate_nesterov_index(daily_weather_data):
    """
    Tính toán chỉ số Nesterov (P) và xác định cấp cháy rừng tại Đồng Hỷ
    daily_weather_data: danh sách tuple [(temp_c, humidity_pct, rainfall_mm)]
    """
    p_index = 0.0
    for day, (temp, humidity, rain) in enumerate(daily_weather_data, 1):
        if rain >= 5.0:
            p_index = 0.0  # Reset chỉ số khi mưa lớn giải hạn
            continue
        
        # Áp suất hơi bão hòa theo công thức Magnus-Tetens (hPa)
        e_sat = 6.1078 * (10 ** ((7.5 * temp) / (237.3 + temp)))
        # Áp suất hơi thực tế
        e_act = e_sat * (humidity / 100.0)
        # Độ hụt độ ẩm (d)
        d_val = max(0.0, e_sat - e_act)
        
        # Cộng dồn chỉ số P
        p_index += temp * d_val

    # Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam
    if p_index < 300:
        fire_level = "Cấp I: Thấp"
    elif p_index < 1000:
        fire_level = "Cấp II: Trung bình"
    elif p_index < 2500:
        fire_level = "Cấp III: Cao (Bắt đầu trực PCCCR)"
    elif p_index < 5000:
        fire_level = "Cấp IV: Rất cao (Cấm đốt nương rẫy)"
    else:
        fire_level = "Cấp V: Cực kỳ nguy hiểm (Báo động đỏ)"
        
    return round(p_index, 2), fire_level

Kết quả đạt được giai đoạn 2014 – 2016

Lực lượng 28 cán bộ thuộc Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ đã triển khai toàn diện các mặt công tác tham mưu và thực thi pháp luật trên địa bàn 18 xã, thị trấn:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ HẠT KIỂM LÂM ĐỒNG HỶ (2014-2016)       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Xây dựng phương án QLBVR & PCCCR      : 09 phương án xã     (Đạt 100%)    |
|  2. Kiện toàn tổ/đội quần chúng BVR       : 185 tổ đội xóm      (Đạt 100%)    |
|  3. Xử lý vi phạm hành chính lâm luật     : 149 vụ vi phạm      (Tỷ lệ 96,5%) |
|  4. Cấp giấy phép xác nhận nguồn gốc      : 303 giấy phép       (Đạt 100%)    |
|  5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật      : 08 lớp / 12.161 lượt người tham gia |
|  6. Theo dõi diễn biến rừng định kỳ       : Cập nhật 100% biến động diện tích |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thống kê hiện trạng tài nguyên rừng theo đơn vị hành chính cấp xã (trích dẫn các xã trọng điểm):

STT Địa phương Tổng diện tích đất LN (ha) Diện tích rừng tự nhiên (ha) Diện tích rừng trồng (ha) Đặc điểm rủi ro chính
1 Xã Văn Lăng 4.594,71 1.945,12 2.649,59 Địa hình chia cắt sâu, giáp ranh Bắc Kạn
2 Xã Văn Hán 3.559,17 1.014,88 2.544,29 Rừng trồng keo/bạch đàn tập trung, dễ cháy
3 Xã Hợp Tiến 3.486,61 2.537,00 949,61 Rừng tự nhiên thường xanh nguyên sinh lớn
4 Xã Tân Long 3.320,92 980,38 2.340,54 Khai thác gỗ nguyên liệu mật độ cao
5 Xã Cây Thị 2.770,50 2.200,50 570,00 Trữ lượng gỗ tự nhiên cao, nguy cơ lâm tặc
6 Xã Khe Mo 1.672,05 243,30 1.428,75 Mô hình liên kết kinh tế đồi rừng điển hình
-- Toàn huyện 23.917,20 10.473,80 13.443,40 Độ che phủ rừng đạt 47% - 52,9%

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và nghiệp vụ quản trị

  1. Mô hình phối hợp tam giác cơ sở (Kiểm lâm - UBND Xã - Trưởng thôn): Đổi mới phương thức quản lý bằng cách trao quyền giám sát trực tiếp cho 185 tổ đội quần chúng, giúp rút ngắn thời gian tiếp nhận và ứng phó điểm cháy/phá rừng từ 180 phút xuống dưới 45 phút.
  2. Sân khấu hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật: Chuyển tải các điều khoản pháp luật khô cứng (Luật BV&PTR 2004, Nghị định 09/2006/NĐ-CP) thành các tiểu phẩm văn nghệ quần chúng, tiếp cận trực tiếp 12.161 lượt đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn bản vùng sâu.
  3. Tiêu chuẩn hóa quy trình xác nhận nguồn gốc lâm sản 1 cửa: Giải quyết 303 bộ hồ sơ khai thác gỗ rừng trồng đạt tỷ lệ đúng hạn 100%, bảo đảm minh bạch hóa thị trường lưu thông gỗ thương phẩm.
+--------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLBVR                     |
+--------------------------------------------------------------------+
|  Chỉ số đánh giá            | Trước năm 2014    | Giai đoạn 2014-16|
+-----------------------------+-------------------+------------------+
|  Số vụ cháy rừng hàng năm   | 15 - 20 vụ/năm    | 5 vụ/năm (-70%)  |
|  Tỷ lệ xử lý hồ sơ vi phạm  | 75% - 80%         | 96,5% (+16,5%)   |
|  Tỷ lệ tham gia của cộng đồng| Dưới 30%          | 100% thôn có rừng|
|  Độ che phủ rừng huyện      | 42%               | 47% - 52,91%     |
+--------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tiễn

  • Phòng chống cháy rừng mùa khô hanh: Kiểm lâm địa bàn tại các xã Tân Lợi, Khe Mo kích hoạt cơ chế tuần tra 3 ngày/lần trong cao điểm tháng 11 đến tháng 3 (thời điểm sương muối và thảm thực bì guột, cỏ tranh khô kiệt). Kiểm soát triệt để tập quán đốt nương làm rẫy của người dân.
  • Giám sát chuỗi cung ứng gỗ hợp pháp: Kiểm lâm địa bàn trạm Khe Mo, Trại Cau trực tiếp đo đếm, nghiệm thu lâm sản tại gốc trước khi đóng dấu búa kiểm lâm hoặc xác nhận bảng kê theo quy định tại Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT.
journey
    title Trải nghiệm quy trình xác nhận nguồn gốc gỗ của Chủ rừng
    section Nộp hồ sơ
      Lập bảng kê lâm sản khai thác: 5: Chủ rừng
      Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã: 4: Chủ rừng
    section Kiểm tra thực địa
      Tiếp nhận hồ sơ tham mưu: 5: Kiểm lâm địa bàn
      Đi thực địa kiểm tra đo đếm gốc cây: 5: Kiểm lâm địa bàn, Cán bộ lâm nghiệp xã
    section Cấp phép lưu thông
      Ký xác nhận nguồn gốc hợp pháp: 5: Chủ tịch UBND Xã
      Vận chuyển tiêu thụ thị trường: 5: Chủ rừng, Doanh nghiệp KDCB

Yêu cầu triển khai và kế hoạch mở rộng

  • Hạ tầng tối thiểu: 01 xe máy chuyên dụng/cán bộ kiểm lâm địa bàn; trang bị GPS Garmin 64s, máy tính văn phòng cài đặt MapInfo/Excel cho mỗi trạm kiểm lâm.
  • Lộ trình nhân rộng: Áp dụng toàn bộ quy trình phối hợp liên ngành này cho các huyện miền núi lân cận thuộc tỉnh Thái Nguyên như Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  • Địa hình huyện Đồng Hỷ phân cắt mạnh bởi dãy núi Tèn (cao 759m) và hệ thống suối Nà Sa, Quang Sơn với lưu tốc mùa lũ đạt 600 – 800 m/giây, gây chia cắt giao thông và cô lập các điểm tuần tra.
  • Lực lượng mỏng: Định mức 1 cán bộ kiểm lâm phải phụ trách quản lý hơn 850 ha rừng phân tán trên địa bàn rộng lớn.
  • Phương thức lưu trữ dữ liệu diễn biến rừng trong giai đoạn 2014 – 2016 còn phụ thuộc nhiều vào bảng tính Excel thủ công, chưa đồng bộ lên cơ sở dữ liệu đám mây thời gian thực.

Định hướng nâng cấp

  1. Ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone): Tích hợp camera cảm biến nhiệt nhằm quét điểm nhiệt bất thường và phát hiện các vụ phá rừng tự nhiên tại khu vực núi đá hiểm trở.
  2. Nâng cấp nền tảng WebGIS QLBVR: Chuyển đổi dữ liệu thống kê sang hệ thống quản trị không gian địa lý trực tuyến (FRMS 2.0 / QGIS Server), cho phép kiểm lâm viên cập nhật hiện trạng lô rừng trực tiếp từ điện thoại thông minh qua ứng dụng di động định vị GNSS.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Lâm nghiệp/QLTNR: Bộ tài liệu phản ánh toàn bộ nghiệp vụ thực tế, biểu mẫu hành chính, kỹ năng xử lý tranh chấp đất rừng và kinh nghiệm thực địa.
  • Kiểm lâm viên & Cán bộ khuyến nông cơ sở: Cung cấp khung phương pháp tham mưu hiệu quả cho Chủ tịch UBND cấp xã trong việc tổ chức lực lượng và xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp.
  • Chính quyền địa phương & Hạt Kiểm lâm: Cơ sở dữ liệu hiện trạng 23.691 ha đất rừng làm căn cứ quy hoạch 3 loại rừng, xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm.
  • Cộng đồng dân cư & Chủ rừng: Nâng cao nhận thức pháp luật, bảo đảm quyền lợi kinh tế hợp pháp từ rừng trồng (keo, bạch đàn), tiếp cận các chính sách hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Kiểm lâm địa bàn cấp xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ những cơ quan nào?

Theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP và Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN, kiểm lâm địa bàn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo điều hành của Chủ tịch UBND cấp xã nơi được phân công công tác.

2. Hồ sơ lâm sản hợp pháp đối với gỗ khai thác từ rừng trồng của hộ gia đình gồm những gì?

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, hồ sơ bao gồm: Bảng kê lâm sản do chủ rừng tự lập (ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng, khối lượng) có xác nhận của UBND cấp xã sở tại nơi khai thác.

3. Khi phát hiện phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép, kiểm lâm địa bàn xử lý như thế nào?

Kiểm lâm viên sử dụng cờ hiệu dừng phương tiện, kiểm tra giấy tờ hồ sơ lâm sản. Nếu phát hiện vi phạm, tiến hành lập biên bản kiểm tra, ra quyết định tạm giữ tang vật phương tiện, di lý về trụ sở Hạt Kiểm lâm để lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo Nghị định số 159/2007/NĐ-CP.

4. Quy ước bảo vệ và phát triển rừng cấp thôn bản có giá trị pháp lý ra sao?

Quy ước thôn bản được xây dựng dựa trên sự đồng thuận của 100% người dân trong thôn theo Thông tư số 70/2007/TT-BNN và được Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt. Quy ước có giá trị ràng buộc cộng đồng, chế tài xử lý theo hương ước song song với pháp luật nhà nước.

5. Giải pháp nào giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trồng vào mùa khô tại Đồng Hỷ?

Chủ rừng cần thực hiện phát dọn thực bì, gom vật liệu cháy thành dải cách ly an toàn, thiết kế băng cản lửa tự nhiên/nhân tạo, kết hợp kiểm tra độ ẩm thảm mục và theo dõi chặt chẽ cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số Nesterov hàng ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Xuân Kiên đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực thi nhiệm vụ QLBVR & PTR tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm sáng tỏ vai trò cầu nối chiến lược của người kiểm lâm địa bàn trong việc đưa chính sách lâm nghiệp của Đảng và Nhà nước vào đời sống nhân dân. Những kết quả định lượng đạt được giai đoạn 2014 – 2016 (quản lý 23.691 ha đất lâm nghiệp, kiện toàn 185 tổ đội PCCCR, xử lý 149 vụ vi phạm đạt tỷ lệ 96,5%, tuyên truyền 12.161 lượt người dân) là minh chứng thuyết phục cho tính đúng đắn của phương châm "bám dân, bám rừng, bám chính quyền cơ sở". Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên, cán bộ kỹ thuật và các nhà quản lý lâm nghiệp trên toàn quốc.