Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, hơn 90% cơ sở đào tạo phổ thông trên cả nước đang nỗ lực đổi mới phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, hoạt động giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh đang đứng trước những đòi hỏi đổi mới cấp thiết. Dù hệ thống trang thiết bị từng bước được nâng cấp, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường trung học cơ sở vẫn bộc lộ sự thiếu đồng bộ và chiều sâu sư phạm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Vũ Văn Kiên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Nguyễn Văn Hộ tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý khoa học, nâng cao tính chủ động của giáo viên và chất lượng tiếp thu kiến thức của học sinh.

Đề tài khảo sát thực địa trong giai đoạn từ tháng 01/2021 đến tháng 08/2021 tại huyện Đại Từ. Mẫu nghiên cứu gồm 310 khách thể, phân bổ cụ thể gồm 30 cán bộ quản lý, 140 giáo viên và 140 học sinh tại 6 trường trung học cơ sở đại diện. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tạo cơ sở khoa học giúp nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ bài giảng số lên trên 80%, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW và Kế hoạch số 495/KH-PGDĐT của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tổ chức theo tiếp cận hệ thống, xem quản lý là chu trình liên hoàn gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết hoạt động dạy học tương tác của Davydov, nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò dưới sự hỗ trợ của công nghệ số.

Khung mô hình nghiên cứu xác định quản lý ứng dụng công nghệ thông tin là sự điều hành có định hướng của Hiệu trưởng đối với 2 hình thức sư phạm: bài giảng đa phương tiện trực tiếp và bài giảng điện tử tương tác trực tuyến E-learning. Cơ sở lý luận được chuẩn hóa qua các khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, hoạt động dạy học trung học cơ sở, công nghệ thông tin và truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, và đổi mới giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên cỡ mẫu chuẩn hóa gồm 310 khách thể, bao gồm 30 cán bộ quản lý, 140 giáo viên và 140 học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được triển khai tại 6 trường trung học cơ sở đại diện cho các tiểu vùng địa lý huyện Đại Từ: THCS Hà Thượng, THCS Hùng Sơn, THCS Ký Phú, THCS La Bằng, THCS Yên Lãng và THCS Phú Cường.

Nguồn dữ liệu bao gồm văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục, báo cáo thực tế địa phương, phiếu khảo sát, biên bản dự giờ và phỏng vấn sâu. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý dữ liệu qua thang đo Likert 5 bậc. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chuẩn xác các chỉ số định tính về nhận thức, năng lực thực tế và mức độ khả thi của các giải pháp, bảo đảm tính khách quan trong 8 tháng nghiên cứu từ tháng 01/2021 đến tháng 08/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và thực tế triển khai. Khảo sát ghi nhận 100% cán bộ quản lý và 92.1% giáo viên đánh giá cao vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên thường xuyên ứng dụng công nghệ vào kế hoạch bài giảng chỉ đạt khoảng 58.6%.

Thứ hai, kết quả phản ánh sự phân hóa thế hệ rõ rệt trong đội ngũ nhà giáo. Nhóm giáo viên trẻ dưới 35 tuổi đóng góp tới 67.5% tổng số tiết học ứng dụng công nghệ, thể hiện sự thích ứng nhanh với phần mềm mới. Trái lại, nhóm giáo viên trên 45 tuổi chỉ chiếm khoảng 24.8% số tiết dạy có sử dụng công nghệ do tâm lý e ngại thao tác kỹ thuật số.

Thứ ba, nội dung và hình thức ứng dụng còn nghèo nàn. Có tới 78.4% tiết học có công nghệ chỉ dừng lại ở việc trình chiếu slide văn bản thay cho bảng đen truyền thống. Các hình thức chuyên sâu như thiết kế bài giảng E-learning chỉ chiếm 17.2%, và việc khai thác thí nghiệm ảo mô phỏng trong môn khoa học tự nhiên chỉ đạt 15.6%.

Thứ tư, điều kiện hạ tầng chưa đồng bộ. Dù 100% trường học có tối thiểu 1 phòng máy vi tính từ 10 đến 20 máy nối mạng Internet, nhưng chỉ có 34.8% phòng học bộ môn được trang bị máy chiếu hoặc màn hình tương tác thông minh hoạt động ổn định.

Thảo luận kết quả

Hạn chế bắt nguồn từ việc công tác quản lý của Hiệu trưởng còn nặng về hành chính, thiếu tiêu chí định lượng khi đánh giá giờ dạy. Nguồn lực đầu tư trang thiết bị còn dàn trải và việc bồi dưỡng trước đây nặng về lý thuyết tin học hơn là kỹ năng sư phạm công nghệ số.

Phát hiện này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Mojgan Afshari năm 2012 trên 320 hiệu trưởng, khẳng định năng lực công nghệ của người lãnh đạo tác động trực tiếp đến động lực đổi mới của giáo viên. Kết quả cũng củng cố công trình của tác giả Nguyễn Trường Giang năm 2020 tại Thái Nguyên về nhu cầu chuẩn hóa kỹ năng số hóa bài giảng.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua một biểu đồ cột kép đối sánh tỷ lệ nhận thức 92.1% với mức độ áp dụng thực tế 58.6%, kết hợp cùng một bảng số liệu phân phối tần suất sử dụng thiết bị tại 6 trường trung học cơ sở nhằm phản ánh sự chênh lệch giữa các đơn vị vùng trung tâm và vùng khó khăn.

Đề xuất và khuyến nghị

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đổi mới phương pháp cho đội ngũ nhà giáo. Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở chủ trì tổ chức các tọa đàm chuyên đề về chuyển đổi số giáo dục. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững định hướng đổi mới, hoàn thành ngay trong học kỳ 1 năm học 2021-2022.

Biện pháp 2: Chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng năng lực công nghệ sư phạm. Ban giám hiệu phân công giáo viên cốt cán tập huấn kỹ năng thiết kế bài giảng E-learning, khai thác học liệu số và sử dụng thí nghiệm mô phỏng. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên tự xây dựng bài giảng số đạt trên 80%, duy trì đào tạo định kỳ 2 tháng một lần trong giai đoạn 2021-2023.

Biện pháp 3: Đẩy mạnh tích hợp công nghệ vào hoạt động dạy và học. Giáo viên bộ môn xây dựng ngân hàng câu hỏi trực tuyến và hướng dẫn học sinh phương pháp tự học qua mạng, phấn đấu tối thiểu 50% số tiết dạy có ứng dụng công nghệ số hiệu quả trước năm 2024.

Biện pháp 4: Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, bổ sung từ 15 đến 20 bộ máy tính mới cho mỗi phòng bộ môn và phủ sóng mạng nội bộ tốc độ cao đạt 100% lớp học trong khung thời gian 2021-2025 theo Kế hoạch số 495/KH-PGDĐT.

Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng thực chất. Ban kiểm tra nội bộ nhà trường áp dụng bảng điểm định lượng tiêu chí sư phạm công nghệ, duy trì tần suất kiểm tra 1 lần mỗi tháng để kịp thời tư vấn, khắc phục hạn chế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở. Tài liệu cung cấp cẩm nang 4 bước quản lý chuyển đổi số khoa học, giúp nâng cao năng lực quản trị và phân bổ hiệu quả nguồn lực tại khoảng 30 trường học trên địa bàn.

Thứ hai, giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường phổ thông. Đề tài gợi mở những giải pháp tích hợp công nghệ sư phạm vào từng môn học, giúp nhà giáo tiết kiệm từ 30% đến 40% thời gian chuẩn bị bài giảng và nâng cao tính tương tác trong lớp học.

Thứ ba, chuyên viên phụ trách chuyên môn và công nghệ thông tin tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và các luận cứ khoa học để tham mưu kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025 phù hợp với điều kiện địa phương.

Thứ tư, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về thiết kế mẫu khảo sát 310 khách thể, quy trình xử lý số liệu bằng thống kê toán học và cách thức xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khả thi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường THCS huyện Đại Từ là gì?
    Điểm nghẽn lớn nhất là sự không đồng bộ giữa hạ tầng thiết bị và kỹ năng sư phạm số của giáo viên. Dữ liệu từ 310 phiếu khảo sát chỉ ra rằng, dù 100% trường có phòng máy vi tính, chỉ có 34.8% phòng học bộ môn có màn hình tương tác hoặc máy chiếu hoạt động ổn định, khiến việc dạy học số khó duy trì thường xuyên.

  2. Hiệu trưởng đóng vai trò như thế nào trong tiến trình chuyển đổi số nhà trường?
    Hiệu trưởng đóng vai trò kiến tạo môi trường và quyết định sự thành công của chuyển đổi số. Kết quả khảo cứu trên 320 hiệu trưởng của Mojgan Afshari và thực tiễn tại 6 trường huyện Đại Từ chứng minh, nơi nào người đứng đầu chủ động học tập kỹ năng công nghệ và đổi mới kiểm tra, nơi đó tỷ lệ bài giảng số đạt trên 70%.

  3. Hình thức ứng dụng công nghệ thông tin nào đang được giáo viên sử dụng phổ biến nhất?
    Hình thức phổ biến nhất hiện nay là bài giảng có sử dụng phần mềm trình chiếu cơ bản, chiếm tỷ lệ 78.4% tổng số tiết dạy được khảo sát. Các hình thức dạy học nâng cao như thiết kế bài giảng E-learning tự học hay thí nghiệm mô phỏng chỉ chiếm dưới 18% do đòi hỏi nhiều kỹ thuật và thời gian chuẩn bị.

  4. Làm thế nào để tháo gỡ khó khăn về thiếu hụt thiết bị công nghệ ở các trường vùng khó?
    Nhà trường cần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng dẫn tại Kế hoạch số 495/KH-PGDĐT của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ. Thực tế cho thấy việc huy động các nguồn lực giúp bổ sung từ 10 đến 20 máy tính mỗi năm, ưu tiên hoàn thiện dứt điểm từng phòng thông minh thay vì đầu tư dàn trải.

  5. Tính khả thi của các biện pháp quản lý trong đề tài được chứng minh như thế nào?
    Tính khả thi được kiểm chứng thực tế qua việc lấy ý kiến từ 310 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại 6 trường trung học cơ sở. Tất cả 5 biện pháp quản lý đề xuất đều đạt điểm đánh giá từ 4.2 đến 4.6 trên thang đo Likert 5 bậc, khẳng định sự phù hợp với điều kiện kinh tế và giáo dục địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường trung học cơ sở dựa trên 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng dạy học số thông qua số liệu khảo sát từ 310 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại 6 trường trung học cơ sở năm 2021.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, tháo gỡ điểm nghẽn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực hành động thực tiễn của đội ngũ giáo viên.
  • Hoàn thiện lộ trình thực hiện rõ ràng theo 2 giai đoạn: ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng giai đoạn 2021-2022 và hiện đại hóa hạ tầng tầm nhìn 2025-2030.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt then chốt của Hiệu trưởng trong việc đổi mới phương thức quản lý và khích lệ giáo viên sáng tạo bài giảng số.

Đóng góp nổi bật của luận văn là cung cấp khung giải pháp thực tiễn có khả năng nhân rộng ngay cho các cơ sở giáo dục tại tỉnh Thái Nguyên. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung số hóa 100% kho học liệu và nâng cấp trang thiết bị dạy học trong năm học 2022-2023. Các nhà trường hãy chủ động vận dụng những giải pháp này vào công tác quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.