Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2022-2023, mạng lưới giáo dục tiểu học tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên duy trì quy mô 20 trường với tổng số 511 cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, đảm nhận công tác giảng dạy cho 10.069 học sinh từ lớp 1 đến lớp 5. Mặc dù 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và có tới 92,1% đạt trình độ trên chuẩn, thực tiễn triển khai công nghệ thông tin vào dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ giữa các cơ sở giáo dục. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với năng lực quản trị, kỹ năng ứng dụng công nghệ thực tế của đội ngũ sư phạm tại một địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin, khảo sát đánh giá thực trạng tại địa phương, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi cao. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại 10 trường tiểu học đại diện trên địa bàn huyện Phú Lương, phạm vi thời gian thu thập và xử lý số liệu hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024. Toàn bộ công trình đã được kiểm soát chất lượng qua phần mềm Turnitin với chỉ số trùng lặp nội dung đạt 19%, đảm bảo tính nguyên bản học thuật nghiêm ngặt. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp khung hành động thực tiễn cho nhà trường, hướng tới mục tiêu nâng điểm đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ định kỳ từ mức trung bình 3,30 điểm lên mức khá tốt trên 4,00 điểm theo thang đo Likert, thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số học đường bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor với trọng tâm là tiêu chuẩn hóa quy trình làm việc, tối ưu hóa công cụ giảng dạy và phân công nhiệm vụ chuyên môn chặt chẽ. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng quan điểm triết học Mác - Lênin về quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi, khẳng định rằng sự tích lũy thường xuyên về kỹ năng công nghệ số của giáo viên sẽ tạo ra bước nhảy vọt về chất lượng tiếp thu của học sinh tiểu học. Khung mô hình nghiên cứu bao quát 5 nội dung quản lý cốt lõi: quản lý chuẩn bị bài giảng, quản lý tổ chức giảng dạy trên lớp, quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập, quản lý các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và quản lý phát triển môi trường học tập số hóa.

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa gồm: dạy học hiện đại, công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục tiểu học. Đặc biệt, luận văn tích hợp khung 5 mức độ năng lực công nghệ thông tin của giáo viên theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và Module 9 Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Khung này phân hóa năng lực từ mức 1 (soạn giáo án, in ấn cơ bản) đến mức 5 (làm chủ hoàn toàn các nền tảng học tập ảo và hướng dẫn học sinh thao tác thiết bị thông minh).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 20 báo cáo năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 170 khách thể, bao gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 140 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được áp dụng tại 10 trường tiểu học đại diện cho cả vùng trung tâm thuận lợi và vùng khó khăn: Vô Tranh, Giang Tiên, Cổ Lũng, Tức Tranh, Động Đạt, Hợp Thành, Yên Ninh, Yên Trạch, Dương Tự Minh và Thị trấn Đu.

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (khoảng cách điểm 0,80) là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số nhận thức, kỹ năng và mức độ quản lý. Để khắc phục sự sai lệch của số liệu định lượng, tác giả phối hợp phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân và phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả tính điểm trung bình số học. Tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ, hoàn thiện toàn bộ khâu điều tra và phân tích số liệu trong thời gian 4 tháng, từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của công nghệ thông tin chỉ dừng ở mức trung bình với điểm trung bình chung đạt 2,96 điểm trên thang đo 5 điểm. Tiêu chí tạo môi trường tác động đa giác quan được đánh giá cao nhất với 3,15 điểm, trong khi tiêu chí giúp học sinh tự học trên mạng chỉ đạt mức thấp nhất là 2,71 điểm.

Thứ hai, kết quả khảo sát kỹ năng thiết kế bài giảng bộc lộ sự mất cân đối rõ nét với điểm trung bình đạt 3,18 điểm. Giáo viên thể hiện kỹ năng khá ở mức 1 (soạn giáo án, in ấn) đạt 3,56 điểm và mức 2 (trình chiếu bài giảng) đạt 3,45 điểm. Ngược lại, kỹ năng tích hợp công nghệ mức 4 chỉ đạt 2,95 điểm và kỹ năng nâng cao mức 5 đạt thấp nhất với 2,90 điểm, phản ánh năng lực làm chủ công nghệ cao thấp hơn 22,7% so với các thao tác văn phòng cơ bản.

Thứ ba, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra, đánh giá có điểm trung bình thấp nhất trong chu trình dạy học với 3,07 điểm. Việc xây dựng ngân hàng đề đạt 3,19 điểm, thi trắc nghiệm trên máy tính đạt 3,12 điểm, nhưng sử dụng phần mềm thống kê kết quả học tập ghi nhận mức điểm báo động chỉ đạt 2,89 điểm.

Thứ tư, công tác quản lý chuẩn bị bài giảng tập trung mạnh vào việc cập nhật văn bản chỉ đạo (3,56 điểm) và ban hành kế hoạch (3,46 điểm), tuy nhiên khâu tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn để tháo gỡ khó khăn công nghệ chỉ đạt 2,92 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự phân hóa kỹ năng bắt nguồn từ một bộ phận giáo viên lớn tuổi có tâm lý ngại tiếp cận công nghệ mới, duy trì thói quen dạy học bảng phấn truyền thống. Bên cạnh đó, ngân sách hàng năm được cấp chủ yếu ưu tiên kiên cố hóa phòng học, dẫn đến tình trạng các phòng máy tính và thiết bị đầu cuối phục vụ bài giảng đa phương tiện bị thiếu hụt hoặc xuống cấp.

Những phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Shazia Mumtaz công bố năm 2000 và nhóm tác giả Kai Hakkarainen năm 2001 khi chứng minh rằng hạ tầng kỹ thuật và niềm tin sư phạm quyết định trực tiếp đến tần suất sử dụng công nghệ của giáo viên. Kết quả khảo sát cũng củng cố công trình nghiên cứu của Nguyễn Thế Khương năm 2018 về vai trò định hướng quyết định của người hiệu trưởng trong quản trị trường học.

Để tối ưu hóa hiệu quả quản trị, hệ thống dữ liệu thực trạng này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh khoảng cách giữa 5 cấp độ kỹ năng hoặc bảng tần số phân bố tỷ lệ phản hồi Likert. Việc mô hình hóa dữ liệu dạng bảng biểu giúp ban giám hiệu các trường tiểu học tại địa phương dễ dàng chỉ ra điểm nghẽn, từ đó chuyển hướng chỉ đạo từ áp đặt hành chính sang hỗ trợ bồi dưỡng thực chất cho tổ chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức chính trị, chuyển đổi tư duy cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề hằng tháng, phấn đấu đưa chỉ số nhận thức vai trò công nghệ đạt trên 4,20 điểm trong học kỳ I năm học 2024-2025; chủ thể thực hiện là Chi ủy và Ban giám hiệu các trường tiểu học.

Hai là, thiết kế và tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực sư phạm số cho đội ngũ nhà giáo theo tiêu chuẩn Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, bảo đảm mục tiêu tối thiểu 85% giáo viên làm chủ kỹ năng thiết kế bài giảng E-learning ở mức 3 và mức 4 trong thời gian 6 tháng; chủ thể thực hiện là Tổ chuyên môn phối hợp cùng chuyên viên công nghệ thông tin Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Ba là, tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, gắn việc sử dụng thiết bị số với hoạt động tự học của học sinh, đặt mục tiêu tối thiểu 70% tiết học có tương tác đa phương tiện và 100% giáo viên ứng dụng phần mềm trắc nghiệm khách quan trước tháng 12/2024; chủ thể thực hiện là Phó Hiệu trưởng chuyên môn cùng các tổ giáo viên bộ môn.

Bốn là, đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục để nâng cấp đường truyền Internet cáp quang tốc độ cao và trang bị màn hình thông minh cho 100% phòng học văn hóa theo lộ trình 2 năm từ năm 2024 đến năm 2026; chủ thể thực hiện là Ban giám hiệu nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

Năm là, đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, thiết lập ngân hàng đề kiểm tra số hóa đồng bộ cho cả 5 khối lớp với chu kỳ rà soát, cập nhật chất lượng định kỳ mỗi học kỳ; chủ thể thực hiện là Hội đồng chuyên môn nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý giáo dục bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học có thể sử dụng luận văn như một cuốn cẩm nang quản trị thực tiễn. Tài liệu cung cấp quy trình 5 bước để lập kế hoạch, phân bổ ngân sách thiết bị và xây dựng tiêu chí thi đua công nghệ sát với năng lực giáo viên.

Giáo viên trực tiếp đứng lớp bậc tiểu học có thể soi chiếu trình độ chuyên môn của bản thân qua khung 5 mức độ kỹ năng đã được chuẩn hóa. Nhờ đó, mỗi cá nhân có lộ trình tự học rõ ràng để nâng cấp kỹ năng từ việc chỉ soạn thảo giáo án đơn giản sang làm chủ phần mềm E-learning và thiết kế trò chơi học tập số.

Chuyên viên phụ trách chuyên môn tiểu học và công nghệ thông tin tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng có thể sử dụng nguồn dữ liệu thực địa từ 170 khách thể để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực và quy hoạch hạ tầng số bám sát Kế hoạch số 533/KH-GD&ĐT giai đoạn 2021-2025.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục sẽ tìm thấy nguồn tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc luận văn chuẩn mực, phương pháp phân tích thực trạng qua thang Likert và hệ thống trích dẫn học thuật hoàn chỉnh phục vụ nghiên cứu phát triển tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài khảo sát mẫu nghiên cứu gồm bao nhiêu người và tại địa bàn nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm trên cỡ mẫu chuẩn gồm 170 người, trong đó có 30 cán bộ quản lý và 140 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Khảo sát bao phủ 10 trường tiểu học đại diện thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, từ vùng trung tâm phát triển như Thị trấn Đu, Giang Tiên đến các xã miền núi như Yên Trạch, Vô Tranh trong giai đoạn tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên được phân loại theo các mức độ nào? Năng lực công nghệ được chuẩn hóa theo 5 mức độ dựa trên Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT: Mức 1 là soạn thảo văn bản và in ấn đơn thuần đạt 3,56 điểm; Mức 2 là trình chiếu bài giảng cơ bản đạt 3,45 điểm; Mức 3 là khai thác phần mềm chuyên dụng đạt 3,04 điểm; Mức 4 là tích hợp công nghệ toàn diện đạt 2,95 điểm; và Mức 5 là mức độ tương tác thông minh cao nhất đạt 2,90 điểm.

Khâu nào trong hoạt động dạy học đang có mức độ ứng dụng công nghệ thấp nhất? Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ghi nhận mức điểm thấp nhất trong toàn bộ quy trình dạy học với điểm trung bình chỉ đạt 3,07 điểm. Trong đó, tiêu chí sử dụng phần mềm thống kê kết quả học tập ghi nhận điểm số thấp báo động là 2,89 điểm do hệ thống phòng máy tính tại nhiều đơn vị chưa được cài đặt phần mềm khảo sát trực tuyến.

Luận văn đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý trọng tâm để giải quyết bất cập? Tác giả luận văn đề xuất hệ sinh thái gồm 5 biện pháp quản lý đồng bộ: nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực công nghệ, chỉ đạo thực hiện giảng dạy số, huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng và đổi mới kiểm tra đánh giá. Cả 5 biện pháp đều nhận được tỷ lệ đồng thuận cao trên 80% về tính cần thiết và tính khả thi trong khảo nghiệm thực tế.

Điểm mới nổi bật và giá trị thực tiễn lớn nhất của công trình nghiên cứu là gì? Điểm mới của đề tài là đã lượng hóa chi tiết khoảng cách năng lực số ở vùng miền núi với kết quả kiểm định Turnitin đạt 19% minh bạch. Công trình cung cấp giải pháp hành động trực tiếp cho 20 trường tiểu học huyện Phú Lương bám sát Kế hoạch số 533/KH-GD&ĐT của ngành và mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý ứng dụng công nghệ thông tin, lượng hóa thành công thực trạng tại 10 trường tiểu học huyện Phú Lương qua khảo sát 170 cán bộ và giáo viên.
  • Nghiên cứu chỉ rõ khoảng cách kỹ năng số khi thao tác cơ bản mức 1 đạt 3,56 điểm trong khi mức độ thành thạo chuyên sâu mức 5 chỉ đạt 2,90 điểm.
  • Báo cáo xác định điểm nghẽn quản lý lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra đánh giá (3,07 điểm) và hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại tổ bộ môn (2,92 điểm).
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, liên kết chặt chẽ từ nâng cao nhận thức đến chuẩn hóa bồi dưỡng nhân lực và hiện đại hóa hạ tầng.
  • Thiết lập lộ trình cụ thể giúp 20 trường tiểu học trên địa bàn hoàn thành thắng lợi mục tiêu chuyển đổi số theo Kế hoạch số 533/KH-GD&ĐT giai đoạn 2024-2026.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là chuyển hóa các yêu cầu chuyển đổi số vĩ mô thành quy trình quản lý vi mô có thể đo lường và kiểm soát được tại từng trường học miền núi. Trong 6 tháng tiếp theo của năm học 2024-2025, ban giám hiệu các trường cần khẩn trương đưa bộ tiêu chí bồi dưỡng vào chương trình công tác trọng tâm. Cán bộ quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng các giải pháp đồng bộ này để đưa công nghệ thông tin thực sự trở thành đòn bẩy nâng cao chất lượng dạy học bền vững!