Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW cùng định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, việc số hóa quy trình dạy học trở thành đòi hỏi tất yếu. Đặc biệt đối với bậc tiểu học, môn Tiếng Anh đóng vai trò nền tảng giúp học sinh tiếp cận tri thức toàn cầu, đòi hỏi phương pháp truyền tải trực quan và giàu tính tương tác. Tại địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, hệ thống 26 trường tiểu học với 118 cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn Tiếng Anh và 260 học sinh tham gia khảo sát đang trực tiếp đối mặt với những thách thức chuyển đổi từ dạy học truyền thống sang mô hình kết hợp công nghệ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong công tác chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục vùng ven. Mục tiêu đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng triển khai trong giai đoạn 2020 - 2021 và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 26 cơ sở giáo dục tiểu học trực thuộc huyện Tuy Phước đến thời điểm tháng 3 năm 2022.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ công cụ đo lường mức độ thích ứng công nghệ của nhà trường. Kết quả áp dụng dự kiến giúp nâng cao từ 25% đến 30% hiệu quả quản lý kế hoạch bài dạy điện tử, tối ưu hóa 100% công năng của hệ thống phòng học đa phương tiện và chuẩn hóa năng lực sư phạm số cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận quản lý giáo dục kinh điển kết hợp với các khung chuẩn quốc tế về năng lực số:

Thứ nhất, khung năng lực công nghệ thông tin dành cho giáo viên do UNESCO ban hành năm 2018 (ICT Competency Framework for Teachers - ICT CFT phiên bản 3) gồm 18 năng lực cốt lõi phân bố trên 6 khía cạnh: hiểu biết chính sách, chương trình và đánh giá, phương pháp sư phạm số, ứng dụng kỹ thuật số, tổ chức và quản trị, phát triển chuyên môn.

Thứ hai, mô hình 3 giai đoạn chuyển đổi giáo dục của UNESCO (1998) phân định rõ: mô hình truyền thống (thầy truyền đạt, trò thụ động), mô hình thông tin (lấy người học làm trung tâm, giáo viên định hướng) và mô hình tri thức (học tập cộng tác trên nền tảng mạng Internet).

Thứ ba, hệ thống lý thuyết quản lý trường học của các chuyên gia giáo dục Việt Nam như Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc và Trần Kiểm. Các tác giả khẳng định quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh, Kế hoạch bài dạy tích cực và Thiết bị dạy học đa phương tiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát thực địa toàn diện tại 26 trường tiểu học trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 378 khách thể, trong đó có 54 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 64 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh và 260 học sinh các khối lớp tiểu học. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn phần đối với nhóm cán bộ quản lý và giáo viên Tiếng Anh nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho toàn huyện; nhóm học sinh được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng đơn vị trường học.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp định lượng và định tính: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu và dự giờ trực tiếp giúp đối chiếu chéo mức độ trùng khớp giữa nhận thức quản lý và thực tế lên lớp. Số liệu định lượng được xử lý qua phần mềm thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định hệ số tương quan tuyến tính giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu diễn ra liên tục từ năm học 2020 - 2021 đến tháng 3 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 26 trường tiểu học huyện Tuy Phước ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công nghệ rất cao nhưng mức độ thực hiện còn khoảng cách lớn. 100% cán bộ quản lý và 95.3% giáo viên khẳng định công nghệ thông tin là động lực then chốt đổi mới phương pháp. Tuy nhiên, mức độ áp dụng thực tế thường xuyên giữa các trường khu vực thị trấn và các xã vùng trũng có sự chênh lệch rõ rệt lên tới 28.5%.

Thứ hai, năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy số chưa đồng đều. Có 82.8% giáo viên thành thạo các công cụ văn phòng cơ bản như Microsoft Word và PowerPoint để trình chiếu bài học. Ngược lại, chỉ 34.4% giáo viên có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên sâu như Macromedia Flash, Study English hoặc các phần mềm chỉnh sửa video như Proshow Gold để xây dựng học liệu tương tác.

Thứ ba, sự thay đổi tích cực trong thái độ học tập của học sinh. Kết quả điều tra trên 260 học sinh chỉ ra rằng 78.5% học sinh thể hiện thái độ hứng thú, chủ động phát biểu trong các tiết học Tiếng Anh có ứng dụng công nghệ nghe nhìn; con số này ở các tiết học truyền thống không sử dụng thiết bị số chỉ đạt 42.3% (chênh lệch 36.2%).

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá học sinh bằng công nghệ thông tin còn ở mức sơ khai. Chỉ có 26.6% đơn vị thử nghiệm giao bài tập trực tuyến và kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính; nguyên nhân chính do chỉ 45% số trường có phòng máy tính kết nối Internet đạt chuẩn kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguồn lực tài chính phân bổ cho cơ sở vật chất chưa đồng bộ, đồng thời công tác bồi dưỡng kỹ năng công nghệ chuyên sâu cho giáo viên tiểu học chưa diễn ra định kỳ. Nhận thức của một số cán bộ quản lý còn dừng lại ở mức khuyến khích chung chung, thiếu các tiêu chí kiểm tra định lượng rõ ràng.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu trước đây của Lê Duy Khánh (2016) tại huyện Hoài Nhơn và Phạm Duy Sơn (2014) tại thành phố Quy Nhơn, khi cùng chỉ ra rằng rào cản lớn nhất của chuyển đổi số giáo dục địa phương không nằm ở chủ trương mà nằm ở khâu tổ chức thực thi và cơ chế kiểm soát chất lượng tại cơ sở.

Để trực quan hóa các dữ liệu trên, các phát hiện nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ tương tác của học sinh giữa hai phương pháp dạy học (78.5% so với 42.3%) và bảng ma trận đối chiếu năng lực khai thác 5 nhóm phần mềm dạy học của 64 giáo viên Tiếng Anh toàn huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

Nhóm 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực công nghệ cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên Tiếng Anh. Mục tiêu đạt 90% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành và đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT. Kế hoạch thực hiện theo từng quý trong năm học, chủ trì bởi Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tuy Phước phối hợp cùng Ban Giám hiệu 26 trường.

Nhóm 2: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và trang bị 100% phòng học ngoại ngữ đa phương tiện đạt chuẩn. Đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 1 phòng lab tương tác/trường với đường truyền Internet tốc độ cao. Lộ trình triển khai giai đoạn 2022 - 2025, do Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định bố trí kinh phí.

Nhóm 3: Chỉ đạo đổi mới quy trình thiết kế và phê duyệt kế hoạch bài dạy tích cực, xây dựng kho tài nguyên số dùng chung toàn huyện. Mục tiêu gia tăng 40% số tiết dạy có tương tác đa phương tiện chất lượng cao. Thời gian thực hiện liên tục hàng tháng, do Tổ chuyên môn Tiếng Anh và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn điều hành.

Nhóm 4: Đổi mới quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thông qua hệ thống phần mềm trắc nghiệm trực tuyến. Mục tiêu 100% học sinh khối lớp 4 và lớp 5 được làm quen với hình thức đánh giá kỹ năng nghe - đọc trên máy tính. Kế hoạch thực hiện trong 6 tháng cuối năm học, do giáo viên bộ môn triển khai dưới sự giám sát của Hiệu trưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường tiểu học. Sử dụng tài liệu làm khung tham chiếu khoa học để xây dựng chiến lược chuyển đổi số, ban hành quy chế quản lý giờ dạy và đánh giá thi đua chuyên môn cấp cơ sở.

Nhóm 2: Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Anh bậc tiểu học. Tham khảo quy trình sư phạm chuẩn trong việc tích hợp các phần mềm dạy học hiện đại, phương pháp thiết kế bài giảng E-learning và kinh nghiệm tổ chức lớp học tương tác đa phương tiện.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Khai thác hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn với cỡ mẫu 378 khách thể và mô hình kiểm định độ tương quan khoa học giữa tính hợp lý và tính khả thi của giải pháp.

Nhóm 4: Các chuyên gia thiết kế chương trình và doanh nghiệp công nghệ giáo dục (EdTech). Khai thác cơ sở dữ liệu thực địa từ 26 trường học và 260 học sinh để nắm bắt nhu cầu thực tế, từ đó phát triển các giải pháp phần mềm học ngoại ngữ phù hợp với đặc thù học sinh tiểu học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản lý giáo dục hiện nay? Đề tài tập trung tháo gỡ khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh tại 26 trường tiểu học, giúp chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang phương pháp dạy học tương tác hiện đại.

Khung năng lực nào được áp dụng để đánh giá giáo viên trong nghiên cứu? Luận văn dựa trên Khung năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên của UNESCO năm 2018 với 18 năng lực thuộc 6 khía cạnh, kết hợp cùng các tiêu chuẩn kỹ năng số quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Tại sao ứng dụng công nghệ lại làm tăng 36.2% mức độ hứng thú của học sinh? Công nghệ thông tin cho phép tích hợp âm thanh chuẩn bản ngữ, hình ảnh động và video trực quan, biến các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng trừu tượng thành các tình huống giao tiếp sinh động, kích thích phản xạ ngôn ngữ tự nhiên của trẻ 6 đến 11 tuổi.

Biện pháp nào giúp tháo gỡ khó khăn về cơ sở vật chất tại địa phương? Luận văn đề xuất cơ chế xã hội hóa giáo dục kết hợp phân bổ ngân sách có mục tiêu từ Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước, ưu tiên hoàn thiện tối thiểu 1 phòng học đa phương tiện chuẩn cho mỗi trường trong giai đoạn 2022 - 2025.

Độ tin cậy của 5 nhóm giải pháp đề xuất được chứng minh như thế nào? Tính hợp lý và tính khả thi của 5 biện pháp đã được khảo nghiệm nghiêm ngặt thông qua ý kiến đánh giá của 118 cán bộ quản lý và giáo viên Tiếng Anh toàn huyện, đạt hệ số tương quan thuận mức cao và có ý nghĩa thống kê rõ ràng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh cấp tiểu học theo các tiêu chuẩn quốc tế và định hướng đổi mới giáo dục quốc gia.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tại 26 trường tiểu học huyện Tuy Phước với dữ liệu khảo sát xác thực từ 118 cán bộ quản lý, giáo viên và 260 học sinh.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công nghệ thông tin khi tạo ra mức chênh lệch hứng thú học tập 36.2% so với phương pháp dạy học truyền thống.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ chỉ đạo chuyên môn, phát triển nhân lực đến đầu tư hạ tầng thiết bị.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2022 - 2025 với mục tiêu chuẩn hóa 100% phòng học đa phương tiện và nâng cao năng lực sư phạm số cho đội ngũ giáo viên.

Các cơ sở giáo dục tiểu học và cán bộ quản lý cần nhanh chóng áp dụng bộ giải pháp này vào thực tiễn quản trị nhà trường để bứt phá chất lượng dạy học ngoại ngữ trong kỷ nguyên số.