Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Cao, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được hoàn thành năm 2020 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Trần Công Phong và PGS. Phạm Minh Mục. Công trình tập trung giải quyết bài toán quản lý nhà nước đối với hệ thống trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 17/02/2013 của Thành ủy Hà Nội đặt ra yêu cầu đa dạng hóa các loại hình nhà trường và phương thức đào tạo. Chủ trương này gắn liền với các văn bản pháp lý như Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Nghị quyết số 40, 41 của Quốc hội khóa XI năm 2000, Nghị quyết số 37/2004 của Quốc hội khóa XI và Quyết định số 20/2005/QĐ-BGDĐT phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005-2010" với mục tiêu tỷ lệ học sinh trung học phổ thông ngoài công lập đạt khoảng 40%.

Tại Hà Nội, sau khi mở rộng địa giới hành chính với quy mô dân số trên 8 triệu người và tốc độ đô thị hóa gia tăng nhanh, nhu cầu học tập của người dân tăng cao dẫn đến sự phát triển của hệ thống trường trung học phổ thông ngoài công lập. Tính đến đầu năm học 2016–2017, Hà Nội có 105 trường ngoài công lập trong tổng số 296 trường của cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển này bộc lộ nhiều bất cập: mạng lưới quy hoạch phân bố không đều (tập trung tại nội thành, thưa thớt ở ngoại thành), điều kiện cơ sở vật chất và chuyên môn chưa đồng bộ, công tác quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý giáo dục còn lúng túng trong định hướng, quy hoạch, quản lý đội ngũ, tài chính và kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ và tăng hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các nhà trường trung học phổ thông ngoài công lập.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các nhà trường trung học phổ thông ngoài công lập tại thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp quản lý nhà nước đối với các nhà trường trung học phổ thông ngoài công lập tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết khoa học

Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm qua đã tạo nên những bước phát triển về số lượng nhà trường, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về quy mô trường lớp, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và chất lượng hoạt động dạy học, giáo dục. Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đồng bộ, phù hợp, hiệu quả nhằm phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập thì sẽ góp phần phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường này trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý nhà nước đối với trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung làm rõ vai trò, trách nhiệm, nội dung quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập.
  • Giới hạn địa bàn: Nghiên cứu các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội (không bao gồm các trường có yếu tố nước ngoài). Khảo sát thực trạng tại các trường như: Vinschool, Đoàn Thị Điểm, Lômônôxốp (Môlônôxốp), Olympia, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lương Thế Vinh,...
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu và số liệu nghiên cứu được thu thập trong phạm vi từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018.
  • Giới hạn khách thể khảo sát: Tổng cộng 320 người, bao gồm:
    • 20 cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
    • 100 cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông ngoài công lập.
    • 200 giáo viên các trường trung học phổ thông ngoài công lập.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu quốc tế

Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước về giáo dục tư thục và quản lý trường học:

  • Richard Aldrich (Anh): Trong công trình "Giáo dục công hay Giáo dục tư - Bài học từ lịch sử", tác giả chỉ ra các chức năng văn hóa, tôn giáo và củng cố vị thế xã hội của trường tư qua 130 năm lịch sử tại Anh, đồng thời phân tích mối quan hệ tương hỗ và cạnh tranh giữa giáo dục công và giáo dục tư.
  • Harry Anthony Patrinos và Schohana Sosale: Công trình "Huy động bộ phận tư nhân cho Giáo dục công lập" phân tích mô hình giáo dục bán công, sự tham gia góp vốn của tư nhân vào hạ tầng trường công lập nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giảm áp lực tài chính cho nhà nước.
  • Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro, Pablo González: Công trình "Các chính sách về giáo dục tư và công ở các nước Mỹ La tinh" kết hợp phân tích khái niệm với nghiên cứu thực nghiệm tại Argentina, Chile, Colombia, Guatemala, Peru và Venezuela.
  • Geoffrey Walford (Anh): Tài liệu "Giới thiệu về trường tư ở Anh" thống kê thực trạng trường tư (năm 2003 có 2.160 trường tư đăng ký tại Anh, đào tạo gần 583.000 học sinh, chiếm 6,79% tổng số học sinh), phân tích vị thế của các trường danh tiếng (Eton, Winchester, Westminster, Cheltenham Ladies) và vấn đề bất bình đẳng xã hội.
  • William K. Cummings và Philip G. Altbach (Hoa Kỳ): Cuốn sách "Những thách thức của nền GD Đông Á", đặc biệt là Chương 8 nghiên cứu về giáo dục tư tại Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan và Trung Quốc, làm rõ tính tự chủ (privateness), cơ chế phi lợi nhuận và mức độ can thiệp/trợ cấp của chính phủ.
  • Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos: Công trình nghiên cứu "Vai trò của bộ phận tư nhân trong nền Giáo dục Việt Nam" phân tích đặc thù giáo dục ngoài công lập tại Hà Nội, chỉ ra vai trò tiếp nhận học sinh không trúng tuyển vào lớp 10 công lập, xu hướng chi tiêu giáo dục của phụ huynh và sự so sánh giữa khu vực đô thị với nông thôn.

Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, luận án điểm lại các đề tài và công trình nghiên cứu:

  • Đề tài cấp Nhà nước do Văn phòng Hội đồng Quốc gia Giáo dục chủ trì (2005): "Cơ sở lý luận, thực tiễn và các giải pháp xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục giai đoạn 2011-2010" phân định loại hình dân lập, tư thục, đề xuất lộ trình không duy trì mô hình bán công và chuyển các cơ sở công lập sang cơ chế dịch vụ công ích.
  • Đề tài nghiên cứu mã số B92-37-22 (tháng 12/1994): "Sự phát triển và dư luận xã hội về trường phổ thông bán công và phổ thông dân lập", phân tích xu thế, chất lượng đào tạo, tài chính và cơ sở vật chất.
  • Đề tài mã số B99-49-82 (năm 2001): "Mô hình tổ chức, quản lý trường phổ thông trung học tư ở Hà Nội đầu thế kỷ XXI", đề xuất mô hình tổ chức và cơ chế quản lý cho các trường tư thục tại thủ đô.
  • Đề tài mã số B97-49-40 (năm 1998): "Những cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng quy chế trường phổ thông ngoài công lập", đưa ra các căn cứ sửa đổi Quy chế trường bán công năm 1991 và cấu trúc quy chế trường ngoài công lập.
  • Đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong giáo dục phổ thông ngoài công lập Việt Nam hiện nay", đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và các bất cập trong quản lý nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về mô hình trường tư và quản lý giáo dục nói chung, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở các bài báo, báo cáo sơ kết hoặc nghiên cứu mô hình chung, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh đô thị hóa nhanh và tính đặc thù của thủ đô Hà Nội. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực tiễn giai đoạn 2014–2018 và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý nhà nước toàn diện, đồng bộ thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  1. Khái niệm Quản lý: Dẫn chiếu quan điểm của F. Taylor (quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và thấy họ hoàn thành tốt nhất, rẻ nhất), H. Koontz (phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục đích nhóm với chi phí thấp nhất), H. Fayol (thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra), Phan Văn Kha và Mai Hữu Khuê. Luận án định nghĩa: Quản lý là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm điều khiển hành động của các thành viên trong tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
  2. Khái niệm Quản lý nhà nước và Quản lý nhà nước về giáo dục: Quản lý nhà nước bao gồm 4 hoạt động cơ bản: quyết định, tổ chức, điều tiết và khống chế. Theo Từ điển Bách khoa về Giáo dục học, quản lý nhà nước về giáo dục là việc thực hiện công quyền để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục quốc gia, phân định rõ giữa quản lý vĩ mô (quản lý nhà nước) và quản lý vi mô (quản lý chuyên môn nội bộ nhà trường).
  3. Trường trung học phổ thông ngoài công lập: Căn cứ Luật Giáo dục 2005, Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT. Trường ngoài công lập bao gồm trường dân lập (do cộng đồng dân cư thành lập) và trường tư thục (do tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư).
  4. Mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM): Trích dẫn Brian Caldwell và Betty Malen, xác lập mô hình phân cấp quản lý và chuyển giao quyền ra quyết định về cấp độ trường học.
Đặc điểm vận hành Quản lý dựa vào nhà trường (SBM) Quản lý nhà trường truyền thống
Lý tưởng giáo dục Sứ mạng rõ ràng, do các thành viên cùng phát triển, sở hữu và tự nguyện thực hiện; coi trọng văn hóa tổ chức. Sứ mạng mơ hồ, do bên ngoài áp đặt; coi trọng việc chấp hành, tuân thủ; văn hóa tổ chức mờ nhạt.
Tính chất hoạt động Tiến hành quản lý dựa trên nhu cầu và đặc điểm riêng của nhà trường. Bên ngoài quyết định nội dung hoạt động và quy trình quản lý của nhà trường.
Giả định về con người Hợp tác, có tinh thần đồng đội, cùng chịu trách nhiệm; không khí hướng tâm. Quan hệ thứ bậc cấp trên - cấp dưới, khép kín, phòng vệ, dễ xung đột lợi ích.
Đặc điểm tổ chức Trường học là nơi hoạt động của thầy, trò và nhân viên; mọi thành viên có quyền phát triển. Trường học là công cụ hành chính, giáo viên là người làm thuê.
Cách thức ra quyết định Phân quyền cùng tham dự; giáo viên và phụ huynh cùng tham gia ra quyết định. Cấp trên tập trung quyền lực; quan chức quản lý hoặc bên ngoài ra quyết định.
Vai trò thành viên Chủ động khai thác các điều kiện riêng để phát triển đội ngũ và người học. Tiếp nhận bị động, chấp hành nhiệm vụ do cấp trên giao.

Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận theo chức năng và phân cấp quản lý; tiếp cận theo nội dung quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy, tài liệu lý luận quản lý giáo dục trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bảng hỏi: Khảo sát 320 khách thể (20 cán bộ quản lý Sở, 100 cán bộ quản lý trường, 200 giáo viên) về nhận thức, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ, công tác quản lý chuyên môn và tài chính.
    • Quan sát: Ghi chép, khảo sát thực địa cơ sở vật chất và hoạt động giáo dục tại các trường.
    • Chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục về thực trạng và các giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các thuật toán và phần mềm thống kê toán học để xử lý dữ liệu điều tra, kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí trường trung học phổ thông ngoài công lập

Chương 1 làm rõ khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông ngoài công lập:

  • Xác định vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của trường trung học phổ thông ngoài công lập theo Luật Giáo dục 2005 (Điều 23, Điều 26, Điều 65) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường theo Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT: Mô hình tổ chức gồm Hội đồng cổ đông, Hội đồng nhà trường, Ban Giám hiệu, Ban Kiểm soát, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các tổ chức đoàn thể.
  • Quy định về tỷ lệ giáo viên cơ hữu: Theo Điều 16 Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT, trường trung học phổ thông tư thục phải bảo đảm tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất đạt 40% ngay từ năm học đầu tiên.
  • Khái quát 7 nội dung quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo:
    1. Xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động.
    2. Quản lý công tác tuyển sinh và quản lý người học.
    3. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục.
    4. Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
    5. Quản lý hoạt động tài chính và cơ sở vật chất.
    6. Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục.
    7. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động của nhà trường.

Chương 2: Thực trạng quản lí trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng giai đoạn 2014–2018 thông qua 20 bảng thống kê và 7 biểu đồ:

  • Thực trạng quy mô và mạng lưới: Mạng lưới trường trung học phổ thông ngoài công lập tăng nhanh về số lượng (105 trường), góp phần phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và giảm áp lực tuyển sinh cho hệ thống trường công lập. Tuy nhiên, sự phân bố không đồng đều giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành.
  • Thực trạng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Bảng 2.2 đến 2.5, Bảng 2.8): Đội ngũ giáo viên có sự chênh lệch lớn về cơ cấu độ tuổi và tính ổn định. Tỷ lệ giáo viên cơ hữu tại nhiều trường chưa đạt mức quy định 40%, tỷ lệ giáo viên thỉnh giảng cao gây khó khăn cho việc quản lý chuyên môn và bồi dưỡng thường xuyên.
  • Thực trạng cơ sở vật chất và tài chính (Bảng 2.10, 2.11, 2.12): Một số trường có sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất hiện đại, phòng thí nghiệm và dịch vụ giáo dục (như Vinschool, Đoàn Thị Điểm, Olympia), trong khi nhiều trường phải thuê mượn địa điểm, diện tích phòng học hạn chế, thiếu sân chơi bãi tập.
  • Thực trạng 7 nội dung quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo (Bảng 2.13 đến 2.20; Biểu đồ 2.1 đến 2.7):
    • Công tác tuyển sinh (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.2) còn bị động, phụ thuộc vào kết quả tuyển sinh của các trường công lập.
    • Công tác quản lý chuyên môn và dạy học (Bảng 2.15, 2.16, Biểu đồ 2.3) cơ bản bám sát khung chương trình của Bộ nhưng việc kiểm soát hoạt động ngoại khóa tự chọn còn thiếu chế tài cụ thể.
    • Công tác quản lý tài chính và xã hội hóa (Bảng 2.17, 2.18, Biểu đồ 2.5, 2.6) còn thiếu cơ chế giám sát mức thu học phí và các khoản thu bổ trợ.
    • Công tác thanh tra, kiểm tra (Bảng 2.19, Biểu đồ 2.7) chủ yếu tập trung vào các kỳ thi tốt nghiệp và đầu năm học, chưa thực hiện thường xuyên ở các khâu kiểm định chất lượng định kỳ.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ 3 nhóm nguyên nhân dẫn đến các hạn chế gồm nguyên nhân từ cơ chế chính sách của Nhà nước, năng lực quản lý của cơ quan quản lý giáo dục địa phương và năng lực tự chủ của bản thân các trường ngoài công lập.

Chương 3: Giải pháp quản lí trường trung học phổ thông ngoài công lập tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 4 nguyên tắc: Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.

Hệ thống 6 giải pháp quản lý nhà nước bao gồm:

  • Giải pháp 1: Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường trung học phổ thông ngoài công lập. Căn cứ dự báo quy mô học sinh giai đoạn 2013–2020 (Bảng 3.1) và đề xuất của UBND các quận, huyện, thị xã giai đoạn 2016–2020 để phân bổ quỹ đất, điều chỉnh mạng lưới trường học phù hợp với mật độ dân cư đô thị mới.
  • Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng và hoàn thiện các chính sách, văn bản pháp lý nhằm phát triển các trường trung học phổ thông ngoài công lập. Rà soát, kiến nghị sửa đổi các quy định về ưu đãi thuế, đất đai và cơ chế tự chủ tài chính cho các trường tư thục.
  • Giải pháp 3: Chỉ đạo nhà trường trung học phổ thông ngoài công lập chú trọng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, đảm bảo tỷ lệ giáo viên cơ hữu tối thiểu 40%, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tương đương với khối trường công lập.
  • Giải pháp 4: Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hoá trong phát triển các trường trung học phổ thông ngoài công lập. Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, khuyến khích các tổ chức kinh tế và cá nhân đóng góp xây dựng hạ tầng giáo dục.
  • Giải pháp 5: Kiểm soát chặt chẽ thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập. Yêu cầu công khai 3 nội dung: chất lượng giáo dục, điều kiện cơ sở vật chất - đội ngũ và mức thu chi tài chính.
  • Giải pháp 6: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các trường trung học phổ thông ngoài công lập. Đổi mới quy trình kiểm tra theo hướng kết hợp giữa tự đánh giá của nhà trường và thanh tra đột xuất, định kỳ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm: Điều tra mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp (Bảng 3.1, 3.2, 3.3; Biểu đồ 3.1) cho thấy hệ số tương quan thuận chiều, khẳng định các giải pháp được đánh giá ở mức cần thiết và có khả năng thực thi cao.
  • Thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả so sánh năng lực trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4 đến 3.7; Biểu đồ 3.2, 3.3) xác nhận sự chuyển biến tích cực về kỹ năng quản trị trường học và phương pháp giảng dạy.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với trường trung học phổ thông ngoài công lập trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Xác định rõ khung nội dung 7 chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với loại hình trường tư thục và dân lập.
  • Phát triển quan điểm xây dựng và quản lý nhà trường ngoài công lập gắn liền với nhu cầu giáo dục của cộng đồng dân cư địa phương và quá trình đô thị hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng phát triển cũng như công tác quản lý nhà nước đối với 105 trường trung học phổ thông ngoài công lập tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018.
  • Nhận diện rõ các điểm nghẽn thực tiễn: sự mất cân đối quy hoạch mạng lưới giữa nội thành và ngoại thành, tính thiếu ổn định của đội ngũ giáo viên cơ hữu, sự chênh lệch lớn về cơ sở vật chất và việc thiếu chế tài kiểm soát tài chính.
  • Đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi kèm theo kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh hiệu quả nâng cao năng lực quản lý và chất lượng giáo dục.

Kiến nghị, khuyến nghị

  • Với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: Quy hoạch quỹ đất dành cho giáo dục tại các khu đô thị mới; ban hành chính sách ưu đãi về thuê đất, giải phóng mặt bằng và tiếp cận vốn tín dụng cho các nhà đầu tư giáo dục.
  • Với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Đổi mới công tác phân luồng và quản lý tuyển sinh lớp 10; tăng cường hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập; đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục và thanh tra tài chính định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi đối tượng: Luận án không bao gồm các trường có yếu tố nước ngoài hoặc các trường quốc tế hoàn toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018, chưa mở rộng so sánh với các đô thị lớn khác như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Khảo sát giới hạn ở 320 khách thể (20 cán bộ quản lý Sở, 100 cán bộ quản lý trường, 200 giáo viên).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên kết quốc tế.
  • Khảo sát tác động của việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với cơ chế tự chủ chuyên môn và quản lý tài chính tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập.
  • Nghiên cứu so sánh mô hình quản trị trường ngoài công lập giữa các vùng kinh tế trọng điểm trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT, UBND cấp tỉnh/thành phố): Tham khảo khung nội dung 7 tiêu chí quản lý và hệ thống giải pháp quy hoạch mạng lưới trường học, cơ chế chính sách ưu đãi xã hội hóa giáo dục.
  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông ngoài công lập: Tham khảo mô hình quản lý dựa vào nhà trường (SBM), quy trình tự đánh giá chất lượng, quản trị nhân sự và cân đối tài chính thu chi.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp thực nghiệm trong quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và khách thể nghiên cứu là gì?

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý nhà nước đối với trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

2. Mẫu khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?

Khảo sát thực tiễn được thực hiện trên mẫu gồm 320 khách thể:

  • 20 cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
  • 100 cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội.
  • 200 giáo viên đang giảng dạy tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội.

3. Quy định pháp lý về tỷ lệ giáo viên cơ hữu tối thiểu đối với trường THPT ngoài công lập được nêu trong luận án là bao nhiêu?

Theo Điều 16 Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án trích dẫn, trường phổ thông tư thục phải bảo đảm tỷ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên ngay từ năm học đầu tiên ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông là ít nhất 40% (ở cấp tiểu học là 100%).

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý nhà nước đối với trường THPT ngoài công lập tại Hà Nội?

Tác giả đề xuất 6 giải pháp gồm:

  1. Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường trung học phổ thông ngoài công lập.
  2. Tổ chức xây dựng và hoàn thiện các chính sách, văn bản pháp lý nhằm phát triển các trường.
  3. Chỉ đạo nhà trường chú trọng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
  4. Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hóa trong phát triển nhà trường.
  5. Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội.
  6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các trường trung học phổ thông ngoài công lập.

5. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và tại những trường nào?

Dữ liệu khảo sát và thống kê của luận án được thực hiện trong phạm vi từ năm học 2014–2015 đến 2017–2018, tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội như Vinschool, Đoàn Thị Điểm, Lômônôxốp (Môlônôxốp), Olympia, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lương Thế Vinh,...


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Cao đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với trường trung học phổ thông ngoài công lập và đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống 105 trường tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018. Trên cơ sở chỉ ra các bất cập về quy hoạch phân bố, chất lượng đội ngũ cơ hữu và cơ chế thanh kiểm tra, tác giả đã xây dựng 6 giải pháp quản lý đồng bộ thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý giáo dục. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm đã kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp đề xuất, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý giáo dục phổ thông ngoài công lập tại thủ đô Hà Nội.