Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" (tên khác trong văn bản: "Quản lý các trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay") do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Cao thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Công Phong và PGS. Phạm Minh Mục, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14), hoàn thành năm 2020.

{
  "document_type": "thesis_phd",
  "confidence": 1.0,
  "reasoning": "Tài liệu ghi rõ thông tin 'LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC' của tác giả Nguyễn Văn Cao tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, đi kèm đầy đủ cấu trúc đặc thù của luận án tiến sĩ như người hướng dẫn khoa học, lời cam đoan, lời cảm ơn và mục lục nghiên cứu chi tiết."
}

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và nền kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu đa dạng hóa các phương thức đào tạo và loại hình nhà trường. Tại Việt Nam, hệ thống trường ngoài công lập (NCL) phát triển mạnh từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX đến nay. Các chủ trương của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu là Nghị quyết Đại hội IX (đặt mục tiêu tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào THPT từ 45% năm 2010 lên 62,5% năm 2015 và 93% năm 2020), Nghị quyết số 40 và 41 của Quốc hội khóa XI (năm 2000), Nghị quyết số 37/2004 của Quốc hội khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 17/02/2013 của Thành ủy Hà Nội, cùng Quyết định số 20/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/06/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy định tỷ lệ học sinh THPT ngoài công lập khoảng 40%) đều xác định phát triển trường NCL là giải pháp chiến lược thực hiện xã hội hóa giáo dục.

Sau khi mở rộng địa giới hành chính, Thủ đô Hà Nội có quy mô dân số trên 8 triệu người, tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư phân bố không đều giữa các khu vực và tình trạng tập trung dân cư/di dân tại các khu công nghiệp diễn ra mạnh mẽ. Tính đến đầu năm học 2016-2017, Hà Nội có 105 trường THPT ngoài công lập trên tổng số 296 trường THPT-NCL của cả nước. Mặc dù số lượng tăng nhanh và một số trường khẳng định được thương hiệu, khu vực THPT-NCL tại Hà Nội vẫn bộc lộ nhiều bất cập: mạng lưới quy hoạch chưa hợp lý (tập trung chủ yếu ở nội thành, thưa thớt ở ngoại thành); chất lượng giáo dục không đồng đều; điều kiện cơ sở vật chất và chuyên môn nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu; công tác quản lý nhà nước (QLNN) còn lúng túng, thiếu đồng bộ về quy hoạch, chính sách phát triển, quản lý đội ngũ, quản lý chuyên môn và thanh tra, kiểm tra đầu ra.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường THPT ngoài công lập ở Hà Nội, đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ và tăng cường hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập tại thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp quản lý nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý nhà nước đối với các trường THPT-NCL trên địa bàn Hà Nội thời gian qua đã tạo bước phát triển mạnh về số lượng, song vẫn còn hạn chế về quy mô trường lớp, chất lượng nhân lực, cơ sở vật chất và chất lượng hoạt động dạy học, giáo dục. Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đồng bộ, phù hợp, phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước thì sẽ góp phần phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý nhà nước với các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý nhà nước đối với trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Tập trung làm rõ vai trò, trách nhiệm, nội dung quản lý nhà nước đối với các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Về địa bàn và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu các trường THPT-NCL, không bao gồm các trường có yếu tố nước ngoài. Luận án khảo sát thực trạng tại các trường THPT ngoài công lập tiêu biểu gồm: Vinschool, Đoàn Thị Điểm, Môlônôxốp, Olympia, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lương Thế Vinh,...
  • Về thời gian số liệu: Các số liệu nghiên cứu nằm trong phạm vi từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018.
  • Về khách thể khảo sát: Tổng cộng 320 người, bao gồm 20 cán bộ quản lý (CBQL) thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội, 100 CBQL trường THPT-NCL và 200 giáo viên THPT-NCL.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu ngoài nước

Tác giả đã điểm lại các công trình tiêu biểu trên thế giới về giáo dục ngoài công lập và quản lý trường tư:

  • Richard Aldrich (Anh): Trong công trình "Giáo dục công hay Giáo dục tư - Bài học từ lịch sử" (1996), tác giả phân tích trường tư tại Anh trong 130 năm với vai trò củng cố địa vị xã hội cho tầng lớp thượng lưu và trung lưu, chỉ ra lịch sử tương tác song hành giữa giáo dục công và giáo dục tư về mặt quản lý, sở hữu và nguồn vốn.
  • Harry Anthony Patrinos và Schohana Sosale (2007): Trong cuốn sách "Huy động bộ phận tư nhân cho Giáo dục công lập", nhóm tác giả nghiên cứu mô hình giáo dục bán công (tư nhân góp vốn vào trường công để đồng sở hữu), phân tích vai trò của cơ chế này trong việc nâng cao nguồn lực và chất lượng giáo dục tại nhiều quốc gia.
  • Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro, Pablo González (2005): Công trình "Các chính sách về giáo dục tư và công ở các nước Mỹ La tinh" kết hợp khung phân tích khái niệm và dữ liệu thực nghiệm tại Argentina, Chile, Colombia, Guatemala, Peru và Venezuela.
  • Geoffrey Walford (Anh): Trong tài liệu "Giới thiệu về trường tư ở Anh", tác giả nêu số liệu năm 2003 có 2.160 trường tư đăng ký tại Anh, đào tạo 583.000 học sinh (chiếm 6,79% độ tuổi đi học). Tác giả phân tích các trường tư thục danh tiếng lâu đời như Eton, Winchester, Westminster, Cheltenham Ladies với mức học phí lên đến 17.000 bảng/năm và tỷ lệ sinh viên vào các đại học hàng đầu như Oxford, Cambridge.
  • William K. Cummings và Philip G. Altbach (Hoa Kỳ): Trong sách "Những thách thức của nền GD Đông Á" (Chương 8: Giáo dục tư của các nước Đông Á), các tác giả so sánh mô hình trường tư tại Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc; làm rõ tính tự chủ (privateness), cơ chế quản trị của hội đồng, trường tư phi lợi nhuận và mức độ can thiệp/trợ cấp của chính phủ.
  • Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos (2008): Trong công trình "Vai trò của bộ phận tư nhân trong nền Giáo dục Việt Nam", hai tác giả phân tích thực trạng giáo dục ngoài công lập tại Hà Nội, chỉ ra trường tư cấp THPT đóng vai trò tiếp nhận lượng lớn học sinh không đỗ vào lớp 10 công lập, đồng thời so sánh mức chi tiêu giáo dục giữa trường công lập và ngoài công lập tại khu vực thành thị và nông thôn.

Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình được điểm lại gồm:

  • Đề tài cấp Nhà nước do Văn phòng Hội đồng Quốc gia Giáo dục chủ trì (2005): "Cơ sở lý luận, thực tiễn và các giải pháp xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục giai đoạn 2011-2010", đề xuất phân định rõ loại hình trường theo vốn đầu tư, sở hữu và lợi nhuận; không duy trì loại hình bán công; chuyển cơ sở công lập sang cơ chế tự chủ dịch vụ công ích.
  • Đề tài mã số B92-37-22 (12/1994): "Sự phát triển và dư luận xã hội về trường phổ thông bán công và phổ thông dân lập", phân tích các chuyên đề về xu thế phát triển, quản lý, đào tạo, tài chính, cơ sở vật chất và dư luận xã hội.
  • Đề tài mã số B99-49-82 (2001): "Mô hình tổ chức, quản lý trường phổ thông trung học tư ở Hà Nội đầu thế kỷ XXI", khảo sát thực trạng và đề xuất mô hình tổ chức quản lý trường THPT tư thục.
  • Đề tài mã số B97-49-40 (1998): "Những cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng quy chế trường phổ thông ngoài công lập", cung cấp luận cứ sửa đổi Quy chế trường bán công năm 1991 và định hình quy chế quản lý trường NCL.
  • Đề tài: "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong giáo dục phổ thông ngoài công lập Việt Nam hiện nay", đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và các bất cập trong quản lý nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định

Qua tổng quan tài liệu, tác giả rút ra 3 khoảng trống khoa học:

  1. Về lý luận: Các nghiên cứu trước chưa gắn lý luận quản lý nhà nước với hoàn cảnh riêng, tính đặc thù của từng địa phương, chưa giải quyết sâu các vấn đề về quy chế vận hành, quản lý đội ngũ, chương trình giáo dục và chuẩn đầu ra của trường THPT-NCL.
  2. Về phạm vi thực tiễn: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đầy đủ về quản lý nhà nước đối với trường THPT-NCL tại thành phố Hà Nội trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.
  3. Về tính khả thi của giải pháp: Các giải pháp trước đây chủ yếu mang tính gợi mở chung cho toàn quốc, dừng lại ở các báo cáo sơ kết hay kỷ yếu hội thảo, thiếu các giải pháp đồng bộ, đặc thù cho giáo dục Thủ đô và chưa qua khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích khái niệm

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực:

  • Trường THPT ngoài công lập: Theo Điều 26 Luật Giáo dục năm 2005, giáo dục THPT gồm 3 năm học (lớp 10 đến lớp 12, từ 15 tuổi, có bằng tốt nghiệp THCS). Căn cứ Điều lệ trường trung học (Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT) và Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT, trường phổ thông tư thục là cơ sở giáo dục do tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Theo Luật Giáo dục 2005, loại hình bán công không còn tồn tại, trường NCL chỉ gồm hai hình thức: dân lập (do cộng đồng dân cư thành lập) và tư thục (do tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập).
  • Quản lý và Quản lý nhà nước: Kế thừa quan điểm của F. Taylor, H. Koontz, H. Fayol, Phan Văn Kha và Mai Hữu Khuê, tác giả định nghĩa: Quản lý là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm điều khiển hành động của các thành viên trong tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất. Quản lý nhà nước bao gồm 4 hoạt động cơ bản: quyết định, tổ chức, điều tiết, khống chế, vận hành qua ba nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp (nghĩa hẹp là hoạt động hành pháp của cơ quan hành chính nhà nước).
  • Quản lý nhà nước về giáo dục: Theo Từ điển bách khoa về Giáo dục học, đây là việc thực hiện công quyền để điều hành, điều chỉnh toàn bộ hoạt động giáo dục trong xã hội, phân tách làm hai cấp độ: cấp độ vi mô (quản lý chuyên môn trong nhà trường) và cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống của các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương).
  • Mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM): Tiếp cận lý thuyết phân cấp quản lý của Caldwell J. và Malen et al., SBM thực hiện phân cấp quyền ra quyết định từ cấp quản lý vĩ mô xuống cấp trường học, tăng cường sự tham gia của các thành viên trong và ngoài nhà trường.
Đặc điểm vận hành Quản lý dựa vào nhà trường (SBM) Quản lý truyền thống
Lý tưởng giáo dục - Sứ mạng rõ ràng, do các thành viên cùng phát triển, sở hữu và tự nguyện thực hiện.
- Coi trọng thực hiện sứ mạng.
- Nhấn mạnh văn hóa tổ chức rõ ràng.
- Sứ mạng mơ hồ, do bên ngoài áp đặt.
- Coi trọng việc chấp hành, tuân thủ mệnh lệnh bên ngoài.
- Văn hóa tổ chức mờ nhạt.
Tính chất hoạt động Tiến hành công tác quản lý dựa trên nhu cầu và đặc điểm riêng của nhà trường. Bên ngoài quyết định nội dung hoạt động của nhà trường và hoạt động quản lý.
Giả định về con người - Tinh thần đồng đội, cộng tác, hợp tác rộng rãi.
- Cùng chịu trách nhiệm.
- Không khí tổ chức hướng tâm.
- Quan hệ thứ bậc cấp trên - cấp dưới, khép kín, phòng vệ.
- Xung đột lợi ích.
- Không khí tổ chức rời rạc, khống chế.
Đặc điểm tổ chức Trường học là nơi hoạt động của thầy, trò và nhân viên; mọi thành viên đều có quyền phát triển. Trường học là công cụ, giáo viên đóng vai trò là người làm thuê.
Cách thức ra quyết định Phân quyền cùng tham dự; giáo viên và phụ huynh học sinh cùng tham gia ra quyết định. Cấp trên tập trung quyền lực; quan chức nhà trường hoặc cơ quan bên ngoài ra quyết định.
Vai trò các thành viên Chủ động khai thác các điều kiện riêng để phát triển đội ngũ giáo viên, học sinh. Bị động tiếp thu, chấp hành nhiệm vụ do cấp trên giao.

Phương pháp tiếp cận

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem xét trường THPT-NCL như một phân hệ của hệ thống giáo dục quốc dân và giáo dục phổ thông Hà Nội, tuân thủ Luật Giáo dục và các chiến lược phát triển chung.
  2. Tiếp cận theo chức năng và phân cấp quản lý: Vận hành theo các chức năng quản lý chuẩn tắc kết hợp với việc đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo đặc thù trường ngoài công lập.
  3. Tiếp cận theo nội dung quản lý: Cụ thể hóa trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở GD&ĐT theo từng mảng hoạt động: quy hoạch, tuyển sinh, dạy học - giáo dục, đội ngũ nhân sự, tài chính - cơ sở vật chất, xã hội hóa và thanh tra kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, tài liệu khoa học, quy chế và các công trình liên quan đến quản lý trường THPT ngoài công lập.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát bằng bảng hỏi in sẵn trên mẫu 320 đối tượng (20 CBQL Sở GD&ĐT Hà Nội, 100 CBQL trường THPT-NCL, 200 giáo viên THPT-NCL) để đánh giá thực trạng nhận thức, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ, công tác QLNN và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp quan sát: Ghi chép, quan sát trực tiếp các hoạt động quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các trường khảo sát.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục về thực trạng và thẩm định hệ thống giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp bổ trợ: Sử dụng các thuật toán và phần mềm thống kê để xử lý dữ liệu điều tra, tính toán điểm trung bình, tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí trường trung học phổ thông ngoài công lập

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí, chức năng, vai trò và cơ chế quản lý trường THPT ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân:

  • Vị trí và vai trò: Trường THPT-NCL bình đẳng với trường công lập về mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và giá trị văn bằng theo Điều 65 Luật Giáo dục năm 2005 và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT. Trường NCL là hình thức xã hội hóa giáo dục điển hình, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, chia sẻ gánh nặng tài chính với nhà nước và mở rộng cơ hội học tập bậc trung học.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Khái quát mô hình tổ chức gồm: Hội đồng cổ đông / Hội đồng nhà trường (HĐQT), Ban Kiểm soát, Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ chức Đảng, đoàn thể và các khối lớp. Về nhân sự, theo Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT, trường THPT tư thục phải đảm bảo tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất đạt 40% từ năm học đầu tiên và tuân thủ định mức giáo viên, nhân viên theo quy định chung.
  • Hoạt động chuyên môn và tài chính: Ngoài chương trình chuẩn của Bộ GD&ĐT, trường THPT-NCL chủ động phát triển các chương trình bổ trợ (ngoại ngữ với giáo viên bản ngữ, năng khiếu, kỹ năng sống, trải nghiệm sáng tạo). Về tài chính, trường hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện góp vốn, tự chủ hạch toán thu - chi, tự chịu trách nhiệm tài chính và chịu sự kiểm toán của Nhà nước.
  • Nội dung quản lý nhà nước của Sở GD&ĐT: Xác định 7 nội dung quản lý trọng tâm:
    1. Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới và chính sách hoạt động.
    2. Quản lý công tác tuyển sinh và quản lý người học.
    3. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục.
    4. Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
    5. Quản lý hoạt động tài chính và cơ sở vật chất.
    6. Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục.
    7. Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng giáo dục.

Chương 2: Thực trạng quản lí trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm tại thành phố Hà Nội (giai đoạn 2014-2018):

  • Khái quát quy mô mạng lưới: Với 105 trường THPT-NCL (năm học 2016-2017), Hà Nội chiếm hơn một phần ba số trường NCL của toàn quốc. Hệ thống trường này góp phần phân luồng học sinh sau THCS và giảm tải cho hệ thống công lập tại các khu đô thị đông dân.
  • Thực trạng nội bộ các nhà trường THPT-NCL:
    • Nhận thức và chiến lược (Bảng 2.6, Bảng 2.7): CBQL và giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của loại hình NCL; tuy nhiên, việc xây dựng tuyên ngôn sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược phát triển dài hạn ở một số trường còn mang tính hình thức.
    • Đội ngũ nhân sự (Bảng 2.2 - Bảng 2.5, Bảng 2.8): Cơ cấu giáo viên còn biến động; tỷ lệ giáo viên cơ hữu ở một số trường chưa đạt chuẩn 40% theo quy định, phụ thuộc nhiều vào giáo viên thỉnh giảng là giáo viên trường công hoặc cán bộ hưu trí.
    • Hoạt động dạy học và dịch vụ giáo dục (Bảng 2.9, Bảng 2.12): Hoạt động giáo dục ngoại khóa, kỹ năng mềm được chú trọng; nhưng việc đổi mới phương pháp dạy học chính khóa chưa đồng đều giữa các nhóm trường.
    • Cơ sở vật chất và phòng học (Bảng 2.10, Bảng 2.11): Nhiều trường có cơ sở vật chất hiện đại (như Vinschool, Đoàn Thị Điểm, Olympia, Lương Thế Vinh), nhưng một bộ phận trường NCL phải thuê mượn địa điểm, thiếu sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm thực hành.
  • Thực trạng công tác quản lý nhà nước của Sở GD&ĐT Hà Nội: Phân tích định lượng chi tiết qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ (Bảng 2.13 - Bảng 2.20; Biểu đồ 2.1 - Biểu đồ 2.7):
    • Quy hoạch và chính sách (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.1): Quy hoạch chưa đồng bộ, phân bố tập trung quá mức ở các quận nội thành, thưa thớt tại huyện ngoại thành.
    • Quản lý tuyển sinh và người học (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.2): Điểm tuyển sinh đầu vào ở nhiều trường THPT-NCL còn thấp do chủ yếu tiếp nhận học sinh không đỗ trường công lập; áp lực chỉ tiêu tuyển sinh dẫn đến khó khăn trong kiểm soát chất lượng đầu vào.
    • Quản lý chuyên môn và dạy học (Bảng 2.15, Bảng 2.16, Biểu đồ 2.3): Công tác chỉ đạo chuyên môn được thực hiện theo khung chung nhưng việc kiểm soát thực hiện chương trình tự chọn và chương trình tăng cường còn lỏng lẻo.
    • Quản lý nhân sự (Biểu đồ 2.4): Công tác quản lý hồ sơ giáo viên, quản lý định mức lao động và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên NCL chưa được quan tâm tương xứng như trường công lập.
    • Quản lý tài chính, CSVC và XHH (Bảng 2.17, Bảng 2.18, Biểu đồ 2.5, Biểu đồ 2.6): Quản lý thu chi học phí và huy động các nguồn lực đầu tư còn nhiều điểm nghẽn về cơ chế pháp lý đất đai và ưu đãi đầu tư.
    • Thanh tra, kiểm tra (Bảng 2.19, Biểu đồ 2.7): Hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ đã được thực hiện nhưng còn thiếu các chế tài đủ mạnh để xử lý dứt điểm các vi phạm về cơ sở vật chất và hợp đồng lao động.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra điểm mạnh (linh hoạt, huy động tốt nguồn lực xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng) cùng các hạn chế căn bản (mạng lưới phân bố lệch, chất lượng chênh lệch, tỷ lệ giáo viên cơ hữu thấp, cơ sở vật chất thuê mượn) do cả nguyên nhân khách quan (áp lực đô thị hóa, thiếu quỹ đất, khung pháp lý chưa hoàn thiện) và chủ quan (năng lực quản trị của một số chủ đầu tư/CBQL trường tư còn hạn chế, cơ quan quản lý nhà nước còn thiếu chính sách đặc thù).

Chương 3: Giải pháp quản lí trường trung học phổ thông ngoài công lập tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và quy trình kiểm chứng thực nghiệm:

  • 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.
  • Nội dung 6 giải pháp quản lý:
    1. Giải pháp 1: Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường THPT ngoài công lập. Rà soát quỹ đất, dự báo quy mô học sinh THPT giai đoạn 2013-2020 (Bảng 3.1) và nhu cầu đề xuất của UBND các quận, huyện, thị xã giai đoạn 2016-2020 để phân bổ chỉ tiêu mở trường phù hợp giữa nội thành và ngoại thành.
    2. Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng và hoàn thiện các chính sách, văn bản pháp lý nhằm phát triển các trường THPT ngoài công lập. Ban hành quy chế phối hợp liên ngành, tháo gỡ vướng mắc về thuê đất, ưu đãi thuế và cơ chế vay vốn đầu tư giáo dục.
    3. Giải pháp 3: Chỉ đạo nhà trường THPT ngoài công lập chú trọng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Đưa giáo viên và CBQL trường NCL vào hệ thống tập huấn chuyên môn chung của ngành; kiểm soát tỷ lệ giáo viên cơ hữu tối thiểu (40%) và chế độ bảo hiểm, tiền lương.
    4. Giải pháp 4: Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hoá trong phát triển các trường THPT ngoài công lập. Đa dạng hóa các nguồn vốn hợp pháp, khuyến khích doanh nghiệp và tổ chức xã hội đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn.
    5. Giải pháp 5: Kiểm soát chặt chẽ thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội tại các trường THPT ngoài công lập. Tăng cường công khai, minh bạch các cam kết chất lượng giáo dục, mức thu học phí và các khoản đóng góp.
    6. Giải pháp 6: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các trường THPT ngoài công lập. Kết hợp thanh tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và tự đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT.
  • Khảo nghiệm và Thử nghiệm giải pháp:
    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1): Lấy ý kiến chuyên gia và CBQL; kết quả xử lý thống kê cho thấy sự tương quan thuận, mức độ tương thích cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi của cả 6 giải pháp.
    • Thử nghiệm giải pháp: Tổ chức thử nghiệm bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL và giáo viên THPT-NCL. Khảo sát năng lực CBQL và giáo viên trước thử nghiệm (Bảng 3.4, Bảng 3.5) so sánh với kết quả đánh giá năng lực sau thử nghiệm (Bảng 3.6, Bảng 3.7; Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3) chứng minh năng lực quản lý và chuyên môn có sự cải thiện rõ rệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các trường THPT ngoài công lập trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình đô thị hóa nhanh tại các đô thị đặc biệt.
  • Phát triển quan điểm xây dựng và quản trị nhà trường ngoài công lập gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương, nhu cầu xã hội và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Làm rõ cấu trúc chức năng quản lý nhà nước theo ngành đối với trường NCL thông qua việc phân định rõ quản lý chuyên môn (vi mô) và quản lý nhà nước (vĩ mô).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích và cung cấp bức tranh thực tiễn toàn diện về hệ thống 105 trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2018.
  • Nhận diện và đánh giá có căn cứ khoa học các điểm mạnh, hạn chế, thời cơ, thách thức; đồng thời chỉ ra các nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với loại hình trường này tại Thủ đô.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, có tính khả thi, được khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh hiệu quả.

Khuyến nghị của luận án

  1. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội:
    • Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường học gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
    • Bố trí quỹ đất sạch tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp và ban hành cơ chế ưu đãi về giải phóng mặt bằng, thuế, vay vốn ưu đãi cho các nhà đầu tư giáo dục.
  2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội:
    • Thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng, tăng cường quyền tự chủ đi đôi với tự chịu trách nhiệm xã hội của các trường THPT-NCL.
    • Bình đẳng hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng giữa giáo viên trường công lập và trường ngoài công lập.
    • Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, công tác tuyển sinh và thu chi tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi địa bàn và đối tượng: Đề tài chỉ nghiên cứu các trường THPT ngoài công lập thuần túy trong nước tại địa bàn Hà Nội, chưa bao quát các trường phổ thông có yếu tố nước ngoài (trường quốc tế, trường có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Khung thời gian dữ liệu: Số liệu điều tra thực trạng và minh chứng khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu khảo sát định lượng giới hạn ở 320 đối tượng (20 CBQL Sở, 100 CBQL trường và 200 giáo viên) tại một số trường trọng điểm đại diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang loại hình trường phổ thông ngoài công lập có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên kết quốc tế đang gia tăng nhanh tại các đô thị lớn.
  • Khảo sát so sánh mô hình quản lý nhà nước đối với trường THPT-NCL giữa các vùng đô thị lớn (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng) để hoàn thiện khung chính sách cấp quốc gia.
  • Đánh giá tác động dài hạn của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cơ chế tự chủ và quản lý chuyên môn tại các trường THPT ngoài công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT Hà Nội, UBND các cấp, Bộ GD&ĐT): Cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp thực tiễn để ban hành các văn bản quy phạm, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, thiết lập cơ chế kiểm định chất lượng và chính sách phát triển đội ngũ giáo viên ngoài công lập.
  • Cán bộ quản lý tại các trường THPT ngoài công lập: Tham khảo mô hình quản lý dựa vào nhà trường (SBM), khung quản trị nhân sự, giải pháp cân đối tài chính - cơ sở vật chất và quy trình xây dựng chiến lược phát triển đáp ứng chuẩn kiểm định.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết quản lý nhà nước về giáo dục, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng, phương pháp khảo nghiệm - thử nghiệm giải pháp và hệ thống danh mục tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng tại các trường THPT ngoài công lập cụ thể nào trên địa bàn Hà Nội?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại các trường THPT ngoài công lập tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm: Trường THPT Vinschool, Trường THPT Đoàn Thị Điểm, Trường THPT Môlônôxốp (Marie Curie / Môlônôxốp), Trường THPT Olympia, Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường THPT Lương Thế Vinh và một số cơ sở giáo dục khác trên địa bàn.

2. Quy mô mạng lưới trường THPT ngoài công lập tại Hà Nội chiếm tỷ lệ như thế nào so với cả nước theo số liệu trong luận án?

Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo đầu năm học 2016-2017 được trích dẫn trong luận án, toàn quốc có 296 trường THPT ngoài công lập, trong đó riêng thành phố Hà Nội đã có 105 trường, chiếm hơn 35% tổng số trường THPT-NCL của cả nước.

3. Tỷ lệ giáo viên cơ hữu tối thiểu đối với trường THPT ngoài công lập được văn bản quy phạm pháp luật quy định là bao nhiêu?

Theo Điều 16 Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án viện dẫn, trường phổ thông tư thục cấp trung học phổ thông và trung học cơ sở phải bảo đảm từ năm học đầu tiên tỷ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên ít nhất là 40% (trong khi cấp tiểu học là 100%).

4. Tác giả luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý nhà nước và việc kiểm chứng được thực hiện ra sao?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước. Tính đúng đắn của các giải pháp được kiểm chứng qua hai bước: (1) Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trên mẫu cán bộ quản lý và chuyên gia; (2) Tổ chức thử nghiệm giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên, đo lường và so sánh năng lực trước và sau thử nghiệm.

5. Khung mẫu khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những nhóm đối tượng nào?

Khung mẫu khảo sát thực trạng gồm tổng cộng 320 người, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng: 20 cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, 100 cán bộ quản lý tại các trường THPT ngoài công lập và 200 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Nguyễn Văn Cao là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với 105 trường THPT ngoài công lập tại Thủ đô giai đoạn 2014-2018. Trên cơ sở nhận diện đầy đủ những thành tựu, bất cập về mạng lưới phân bố, chất lượng đội ngũ và cơ chế quản lý, luận án đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, hoàn thiện hành lang pháp lý, phát triển nhân lực đến tăng cường tự chủ và thanh tra kiểm tra. Các giải pháp đã được khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý ngành giáo dục và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội.