Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2019) với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học của các trường đại học ngoài công lập Việt Nam" (chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích; mã số 9340301; người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Trung Kiên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đại diện cho một công trình tiên phong kết nối giữa khoa học kiểm soát quản trị và quản trị giáo dục đại học. Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo", hệ thống đại học ngoài công lập (ĐHNCL) tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô: "Tính đến hết năm 2018, Việt Nam có 65 trường ĐHNCL, chiếm 38,2% tổng số các trường ĐH trên toàn quốc... số SV tuyển mới hệ ĐH là 84.174 SV, chiếm tỷ lệ 23,85%... số lượng giảng viên là 15.759 người, chiếm tỷ lệ 26,6% cả nước". Tuy nhiên, bức tranh phát triển này bộc lộ những khiếm khuyết mang tính hệ thống khi "12 trường ĐHNCL đang phải đi thuê cơ sở đào tạo (với 05 trường đã thành lập trên 20 năm)", "51/65 trường ĐHNCL chưa thực hiện đề tài khoa học cấp nhà nước" và đội ngũ giáo sư, phó giáo sư chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 5%.
Khoảng trống nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tế: các công trình quốc tế và trong nước trước đây (như Wang, 2010; Popescu và cộng sự, 2012; Duh và cộng sự, 2014; Nguyễn Thị Lan Anh, 2014) chủ yếu khảo sát kiểm soát nội bộ (KSNB) trong doanh nghiệp vì lợi nhuận, hoặc chỉ tiếp cận định tính, phân tích đơn lẻ từng khía cạnh tác vụ mà chưa lượng hóa được mô hình đa biến giải thích ảnh hưởng tổng thể của KSNB tới chất lượng giáo dục đại học (CLGDĐH). Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Đánh giá CLGDĐH của các trường ĐHNCL theo cách tiếp cận của các nhà quản lý và chuyên gia giáo dục như thế nào?
- Mức độ và cơ chế ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành KSNB đến CLGDĐH tại các trường ĐHNCL ở Việt Nam diễn ra ra sao?
- Những giải pháp trọng tâm nào cần được thiết lập nhằm tối ưu hóa KSNB để gia tăng CLGDĐH?
Hệ thống giả thuyết bao gồm 5 giả thuyết định lượng từ $H_1$ đến $H_5$, tương ứng với tác động thuận chiều của 5 thành tố theo khung chuẩn COSO (Môi trường kiểm soát - MTKS, Đánh giá rủi ro - ĐGRR, Hoạt động kiểm soát - HĐKS, Thông tin & truyền thông - TTTT, Giám sát - GS) lên CLGDĐH được chuẩn hóa theo khung AUN-QA và Bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Khảo sát thực nghiệm được thực hiện trên quy mô diện rộng tại 26 trường ĐHNCL đại diện trên toàn quốc với 388 phiếu hợp lệ từ các bên liên quan trọng yếu trong giai đoạn 2014–2018, mang lại giá trị thực tiễn và lý luận đột phá cho hệ thống quản trị đại học tư thục tại Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Bản chất của KSNB trong các tổ chức học thuật và phi lợi nhuận luôn là tâm điểm của nhiều cuộc tranh luận học thuật sâu sắc. Một dòng nghiên cứu đại diện bởi trường phái kỹ trị và lý thuyết người đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976; Eisenhardt, 1988) lập luận rằng KSNB là công cụ kỹ thuật dựa trên phân tích chi phí - lợi ích nhằm giảm thiểu rủi ro hành vi cơ hội và giảm bất cân xứng thông tin giữa chủ sở hữu (Hội đồng quản trị/Nhà đầu tư) và người điều hành (Ban giám hiệu/Giảng viên). Ngược lại, trường phái thể chế (Institutional Theory - Meyer & Rowan, 1977; DiMaggio & Powell, 1983) lại xem KSNB như một cấu trúc mang tính biểu tượng (symbolic structure), được thiết lập để tìm kiếm tính hợp pháp xã hội (legitimacy) tuân thủ quy định pháp luật thay vì thực sự tham gia vào quy trình học thuật cốt lõi.
Sự đối lập rõ nét thể hiện qua các công trình thực nghiệm quốc tế:
- Nghiên cứu của Duh Rong-ruey, Chen Kuo-tay, Lin Ruey-ching, Kuo Li-chun (2014) trên 99 trường đại học tại Đài Loan chỉ ra rằng việc thực thi KSNB chặt chẽ có mối liên hệ tích cực với hiệu quả giảng dạy nhưng lại tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả nghiên cứu khoa học do sự gia tăng của thủ tục hành chính kiểm soát làm triệt tiêu tính sáng tạo học thuật tự do.
- Công trình của Habib Maryam Abdullahi và cộng sự (2016) tại Nigeria cho thấy sự vận hành lỏng lẻo của KSNB là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm chất lượng giảng viên và năng lực học tập của sinh viên.
- Tại Romania, Popescu và cộng sự (2012) phân tích các quy chuẩn KSNB công lập và khuyến nghị tích hợp hệ thống quản lý rủi ro với chuẩn đảm bảo chất lượng đại học để tối ưu hóa hiệu quả vận hành.
- Tại Indonesia, Suwito Eko Pramono và cộng sự (2018) chứng minh việc tăng cường KSNB là trụ cột cốt lõi để các trường đại học đạt chứng nhận kiểm định quốc tế AUN-QA.
Luận án của Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2019) định vị vị thế học thuật bằng cách lấp đầy khoảng trống nghiên cứu kép: chuyển dịch từ phân tích định tính mô tả sang mô hình hóa cấu trúc tuyến tính định lượng; đồng thời điều chỉnh khung lý thuyết COSO vốn thiết kế cho doanh nghiệp sang bối cảnh phi lợi nhuận/dịch vụ giáo dục đại học với các đặc thù về tự chủ học thuật, cấu trúc sở hữu vốn tư nhân và tính đa dạng của các bên liên quan tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng phạm vi ứng dụng của Lý thuyết Đại diện (Agency Theory), Lý thuyết Bất định của Tổ chức (Contingency Theory of Organizations - Donaldson, 2001), Lý thuyết Tâm lý học Xã hội của Tổ chức (Social Psychology of Organization Theory - Katz & Kahn, 1978) và Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984) vào môi trường quản trị đại học tư thục.
Về mặt khái niệm, luận án chứng minh bản chất của KSNB không đơn thuần là một hệ sinh thái tĩnh gồm các thủ tục kế toán - tài chính mà là một quy trình kiểm soát đa chiều, động lực học. Tác giả trích dẫn định nghĩa chuẩn mực của COSO (1992): "KSNB là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: Đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính; Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả" và đối chiếu với Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 315: "KSNB là quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan".
Luận án giải quyết xung đột lý thuyết về việc liệu KSNB có bóp nghẹt tính tự chủ học thuật hay không bằng cách lượng hóa thực nghiệm: một hệ thống KSNB được thiết kế khoa học sẽ tạo ra cơ chế bảo vệ và tối ưu hóa các nguồn lực giảng dạy, nghiên cứu, quản trị tài sản và chuẩn hóa đầu ra cho người học.
KHUNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ KSNB VÀ CLGDĐH
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp hài hòa giữa Báo cáo COSO 2013 (với 5 thành tố cấu trúc) và Khung kiểm định chất lượng giáo dục đại học AUN-QA (2015) cùng Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 37/2012/TT-BGDĐT). Khung phân tích xác lập rõ các điều kiện biên (boundary conditions): mô hình tập trung kiểm định trong môi trường các trường ĐHNCL có pháp nhân độc lập, tự chủ tài chính hoàn toàn và vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý thực dụng (pragmatism paradigm) kết hợp giữa quan điểm thực chứng (positivism) và diễn giải (interpretivism), triển khai theo thiết kế nghiên cứu hỗn hợp khám phá hai giai đoạn (exploratory sequential mixed-methods design - Creswell & Clark, 2007).
Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật nghiên cứu tài liệu kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân có cấu trúc nhằm giải mã, điều chỉnh các biến quan sát từ lý thuyết COSO cho tương thích với thực tế quản trị ĐHNCL tại Việt Nam. Giai đoạn định lượng thực hiện thông qua điều tra khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ để kiểm định mô hình hồi quy đa biến.
QUY TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Mẫu nghiên cứu định tính: Lựa chọn có chủ đích 10 chuyên gia đầu ngành, đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt về trình độ (Tiến sĩ, PGS, GS) và thâm niên quản lý giáo dục đại học từ 10 năm trở lên. Kết quả thống kê kinh nghiệm của nhóm chuyên gia phỏng vấn ghi nhận: 7 chuyên gia có trên 20 năm kinh nghiệm (chiếm 70%) và 3 chuyên gia có từ 10–20 năm kinh nghiệm (chiếm 30%), bao gồm đại diện Ban giám hiệu các trường ĐHNCL và lãnh đạo Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam.
- Mẫu nghiên cứu định lượng: Thu thập từ 26 trường ĐHNCL tiêu biểu, phân bổ đồng đều ở các khu vực địa lý. Tổng số phiếu phát ra đảm bảo dung lượng mẫu lớn với $N = 388$ quan sát hợp lệ sau khi loại bỏ các phiếu lỗi.
- Cơ cấu mẫu khảo sát:
- Vị trí công tác: 33 thành viên Ban giám hiệu; 86 Trưởng/Phó khoa chuyên môn; 54 Trưởng/Phó phòng chức năng; 5 đại diện cơ quan Quản lý Nhà nước và Hiệp hội nghề nghiệp; 51 nhân viên và giảng viên.
- Thâm niên công tác: 176 người có trên 15 năm kinh nghiệm (45,36%); 157 người có từ 10–15 năm kinh nghiệm (40,46%); 55 người có từ 5–10 năm kinh nghiệm (14,18%).
- Trình độ học vấn: 196 cá nhân có trình độ sau đại học (GS, PGS, TS, ThS - chiếm 50,52%) và 192 cá nhân có trình độ Cử nhân/khác (chiếm 49,48%).
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Hệ thống thang đo gồm 5 biến độc lập (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS) và 1 biến phụ thuộc (CLGDĐH) được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (tất cả đều đạt giá trị $> 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng $> 0,30$) và phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm khẳng định độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng SPSS và EViews. Phương trình hồi quy tuyến tính tổng quát có dạng:
$$\text{CLGDĐH} = \beta_0 + \beta_1 \text{MTKS} + \beta_2 \text{ĐGRR} + \beta_3 \text{HĐKS} + \beta_4 \text{TTTT} + \beta_5 \text{GS} + \epsilon$$
Các kiểm định chẩn đoán mô hình chặt chẽ được thực hiện:
- Kiểm định ma trận tương quan Pearson để phát hiện sớm hiện tượng cộng tuyến.
- Kiểm định phương sai phân tích ANOVA (F-test) để xác nhận độ phù hợp tổng thể của mô hình ở mức ý nghĩa $p < 0,001$.
- Hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn 2, khẳng định không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Phân tích đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa (standardized residuals scatter plot) chứng minh phần dư tuân theo phân phối chuẩn, không vi phạm giả định phương sai thay đổi hay quan hệ phi tuyến.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả kiểm định hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA đã xác nhận toàn bộ 5 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_5$ đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,05$), chứng minh KSNB có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến việc nâng cao CLGDĐH. Thứ tự tầm quan trọng (mức độ tác động tương đối theo hệ số chuẩn hóa $\beta$) của các nhân tố KSNB được xác lập cụ thể như sau:
- Hoạt động kiểm soát (HĐKS) - Tác động mạnh nhất: HĐKS đóng vai trò hạt nhân quyết định CLGDĐH. Việc thiết lập hệ thống quy chế đào tạo, thủ tục phê duyệt chi tiêu tài chính, kiểm soát phân công giảng dạy và bảo vệ cơ sở vật chất phòng lab/thư viện giúp ngăn chặn trực tiếp các sai phạm quản lý.
- Môi trường kiểm soát (MTKS) - Tác động thứ hai: Nhận thức của Hội đồng quản trị và Ban giám hiệu về tính chính trực, đạo đức học thuật và cam kết năng lực tạo dựng nền tảng văn hóa chất lượng cho toàn trường.
- Đánh giá rủi ro (ĐGRR) - Tác động thứ ba: Nhận diện kịp thời các rủi ro sụt giảm tuyển sinh, rủi ro biến động nhân sự giảng viên cốt cán và rủi ro pháp lý tài chính giúp nhà trường chủ động thích ứng.
- Giám sát (GS) - Tác động thứ tư: Hoạt động tự đánh giá nội bộ thường xuyên và kiểm toán nội bộ định kỳ giúp phát hiện các điểm nghẽn trong chương trình đào tạo để cải tiến liên tục.
- Thông tin và truyền thông (TTTT) - Tác động thứ năm: Kênh truyền dẫn dữ liệu học thuật, phản hồi từ sinh viên/doanh nghiệp và công khai tài chính minh bạch thúc đẩy sự đồng thuận trong tổ chức.
Khám phá phản trực giác (counter-intuitive finding) của nghiên cứu là: Khác với các trường đại học công lập - nơi MTKS thường được xem là tiên quyết - tại khối ĐHNCL Việt Nam, HĐKS lại giữ vị trí chi phối hàng đầu. Điều này giải thích bởi đặc thù sở hữu vốn tư nhân và áp lực tối ưu hóa chi phí ngắn hạn khiến các quy chế kiểm soát quy trình vận hành và kiểm soát tài chính cụ thể mang lại hiệu ứng bảo đảm chất lượng tức thì và rõ nét hơn.
THỨ TỰ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ KSNB
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu làm giàu thêm cơ sở dữ liệu lý thuyết KSNB COSO khi chứng minh sự tương thích và hiệu lực của mô hình trong khu vực giáo dục đại học ngoài công lập tại các nền kinh tế mới nổi.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa và kiểm định thực nghiệm, đóng vai trò công cụ đo lường đáng tin cậy cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị đại học.
- Về mặt quản trị thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để Hội đồng quản trị và Ban giám hiệu các trường ĐHNCL tái cấu trúc hệ thống quản trị: không xem KSNB là rào cản chi phí mà là khoản đầu tư chiến lược bảo vệ thương hiệu và nâng cao chất lượng đào tạo.
- Về mặt chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các hướng dẫn bắt buộc về thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ trong bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả đột phá, luận án thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu cụ thể:
- Phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu tập trung tại 26 trường ĐHNCL với 388 quan sát; chưa mở rộng so sánh đối ứng với khối đại học công lập tự chủ để làm nổi bật sự khác biệt về cơ chế sở hữu.
- Thiết kế dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu thu thập chủ yếu trong năm 2017 phản ánh trạng thái tại một thời điểm, chưa theo dõi được biến động dài hạn theo chuỗi thời gian (Longitudinal design).
- Phương pháp đo lường: Đánh giá CLGDĐH dựa trên cảm nhận của các bên liên quan qua khảo sát bảng hỏi, chưa kết hợp sâu với các chỉ số tài chính và học thuật thứ cấp (như số lượng bài báo Scopus/WoS, tỷ lệ việc làm sinh viên được kiểm chứng độc lập).
- Giới hạn biến số trung gian: Mô hình chưa đưa vào các biến điều tiết (moderators) như quy mô trường, mức độ tự chủ đại học hay văn hóa tổ chức.
Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm: mở rộng nghiên cứu so sánh đa nhóm giữa ĐH công lập và ĐH tư thục; phân tích dữ liệu bảng (panel data); và ứng dụng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích sâu hơn các mối quan hệ phi tuyến tính.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Định hình một hướng tiếp cận liên ngành giữa Kế toán - Kiểm toán và Quản lý Giáo dục tại Việt Nam; là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu tiến sĩ và công bố quốc tế.
- Chuyển đổi khu vực giáo dục ĐHNCL: Định hướng trực tiếp cho 65 trường ĐHNCL tại Việt Nam trong việc thiết lập phòng ban Kiểm toán nội bộ chuyên trách, xây dựng bản đồ rủi ro học thuật và chuẩn hóa quy trình phân quyền giữa Hội đồng quản trị và Ban giám hiệu.
- Tác động chính sách: Đóng góp luận cứ cho các cơ quan quản lý (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam) trong việc hoàn thiện thể chế quản trị đại học, nâng cao tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi người học.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và bộ thang đo thực nghiệm hoàn chỉnh để phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro học thuật.
- Hội đồng quản trị & Ban giám hiệu các trường ĐHNCL: Nhận diện rõ thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực vào các hoạt động kiểm soát cốt lõi để nâng cao thứ hạng kiểm định chất lượng.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT): Có căn cứ thực chứng để ban hành khung hướng dẫn KSNB chuẩn hóa áp dụng riêng cho hệ thống các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.
- Giảng viên, Sinh viên & Xã hội: Hưởng lợi trực tiếp từ môi trường đào tạo minh bạch, chuẩn mực và cơ sở vật chất được bảo đảm bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Khung kiểm soát nội bộ COSO và Lý thuyết Người đại diện (Agency Theory) vào khu vực đại học tư thục Việt Nam. Luận án giải quyết xung đột lý luận về vai trò của kiểm soát đối với tự chủ học thuật, chứng minh KSNB không triệt tiêu mà là động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục đại học thông qua việc giảm thiểu bất cân xứng thông tin và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu trước đây (như Popescu và cộng sự, 2012 chỉ nghiên cứu định tính; hay Duh và cộng sự, 2014 sử dụng hồi quy OLS đơn giản tại Đài Loan), luận án áp dụng thiết kế hỗn hợp khám phá chuẩn mực (Exploratory Sequential Design): kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành có thâm niên cao để điều chỉnh thang đo đặc thù, sau đó kiểm định mô hình đa biến trên mẫu lớn 388 quan sát tại 26 trường ĐHNCL với đầy đủ các kiểm định độ giá trị hội tụ, phân biệt và chẩn đoán phần dư vi phạm.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố Hoạt động kiểm soát (HĐKS) có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến CLGDĐH, vượt qua nhân tố Môi trường kiểm soát (MTKS). Điều này phản ánh thực tế tại các trường ĐHNCL Việt Nam: các chế tài và quy trình thủ tục kiểm soát tác vụ cụ thể, rõ ràng đem lại hiệu quả cải thiện chất lượng trực tiếp và tức thì hơn so với các cam kết mang tính biểu tượng chung chung.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp hệ thống phụ lục chi tiết bao gồm: dàn ý phỏng vấn sâu chuyên gia, danh mục biến quan sát điều chỉnh, bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc chính thức thang đo Likert 5 điểm, danh sách 26 trường khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu kiểm định bằng SPSS/EViews, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lặp quy trình tại các bối cảnh giáo dục khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Luận án mở ra chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào: (i) Xây dựng hệ sinh thái KSNB số hóa (Digital Internal Control) trong kỷ nguyên đại học số; (ii) Tích hợp mô hình KSNB với khung đánh giá ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) trong giáo dục đại học; (iii) Nghiên cứu tác động điều tiết của văn hóa tổ chức và mức độ tự chủ tài chính đến hiệu lực KSNB tại các nền kinh tế đang phát triển.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về KSNB và CLGDĐH, tích hợp thành công Khung COSO 2013 và Chuẩn kiểm định AUN-QA vào môi trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo đặc thù gồm 5 thành tố KSNB với độ tin cậy và độ giá trị khoa học cao thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp khám phá nghiêm ngặt.
- Xác nhận thực nghiệm cả 5 yếu tố KSNB đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến CLGDĐH, trong đó xác lập thứ tự tầm quan trọng giảm dần: Hoạt động kiểm soát $\rightarrow$ Môi trường kiểm soát $\rightarrow$ Đánh giá rủi ro $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ Thông tin & truyền thông.
- Cung cấp bằng chứng thực tiễn về thực trạng quản trị tại 65 trường ĐHNCL Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học và cơ cấu đội ngũ giảng viên.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực thi đồng bộ cho các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT) cũng như Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu các trường ĐHNCL nhằm chuẩn hóa KSNB, góp phần nâng tầm chất lượng và uy tín học thuật của giáo dục đại học Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.