Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Cao với đề tài "Quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" (trong một số phần văn bản ghi tiêu đề là "Quản lý các trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay"), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9.14, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Công Phong và PGS. Phạm Minh Mục, hoàn thành vào năm 2020.

+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH LUẬN ÁN                                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội      |
|         trong giai đoạn hiện nay                                        |
| Tác giả: Nguyễn Văn Cao                                                 |
| Chuyên ngành: Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14)                            |
| Cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam                          |
| Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Trần Công Phong                     |
|                           2. PGS. Phạm Minh Mục                         |
| Năm hoàn thành: 2020                                                    |
+-------------------------------------------------------------------------+

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu hướng đa dạng hóa các phương thức đào tạo và loại hình nhà trường là đặc trưng của giáo dục trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và nền kinh tế tri thức. Tại Việt Nam, hệ thống trường ngoài công lập (NCL) phát triển mạnh mẽ từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX nhằm chia sẻ gánh nặng ngân sách nhà nước, tăng cường xã hội hóa giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.

Các căn cứ pháp lý và định hướng phát triển giáo dục được tác giả dẫn chứng bao gồm:

  • Nghị quyết Đại hội IX của Đảng: Đặt mục tiêu tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào THPT từ 45% năm 2010 lên 62,5% năm 2015 và đạt 93% vào năm 2020; được nhấn mạnh qua các Nghị quyết số 40, 41 của Quốc hội khóa XI năm 2000 và Nghị quyết số 37/2004 của Quốc hội khóa XI.
  • Quyết định số 20/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005-2010", xác định chỉ tiêu tỷ lệ học sinh THPT ngoài công lập đạt khoảng 40%.
  • Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 17/2/2013 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Về mặt thực tiễn, sau khi mở rộng địa giới hành chính, Thủ đô Hà Nội có quy mô dân số trên 8 triệu người, tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ phân bố dân cư không đồng đều giữa các khu vực. Tính đến năm học 2016-2017, Hà Nội có 105 trường THPT ngoài công lập trên tổng số 296 trường THPT-NCL của cả nước. Mặc dù số lượng trường phát triển nhanh, công tác quản lý nhà nước đối với loại hình này còn bộc lộ nhiều điểm bất cập: mạng lưới quy hoạch chưa đồng đều (tập trung tại nội thành, thưa thớt ở ngoại thành); cơ sở vật chất và chất lượng chuyên môn chưa đồng bộ; thiếu vắng các chính sách quản lý chuyên môn, đội ngũ và chuẩn đầu ra. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng hệ thống giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, phù hợp với đặc thù đô thị hóa và phân cấp quản lý giáo dục tại Hà Nội.

2. Mục đích, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường THPT-NCL ở Hà Nội, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý các trường THPT ngoài công lập nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ và tăng hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập.
    2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập tại thành phố Hà Nội.
    3. Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp quản lý nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý nhà nước đối với các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua đã tạo ra sự phát triển về số lượng trường lớp, nhưng còn hạn chế về quy mô, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và chất lượng dạy học - giáo dục. Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đồng bộ, phù hợp, phát huy hiệu quả vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước thì sẽ góp phần phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT-NCL trên địa bàn Hà Nội.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý nhà nước với các trường THPT-NCL trên địa bàn TP. Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý nhà nước đối với trường THPT-NCL trên địa bàn TP. Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ vai trò, trách nhiệm, nội dung quản lý nhà nước đối với các trường THPT-NCL.
  • Phạm vi địa bàn và đối tượng khảo sát: Khảo sát hệ thống trường THPT-NCL trên địa bàn Hà Nội (không bao gồm các trường có yếu tố nước ngoài), với các trường tiêu biểu như THPT Vinschool, THPT Đoàn Thị Điểm, THPT M.V. Lômônôxốp (Môlônôxốp), THPT Olympia, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT Lương Thế Vinh.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018.
  • Khách thể khảo sát: Tổng số 320 người, gồm:
    • Cán bộ quản lý Sở GD&ĐT Hà Nội: 20 người.
    • Cán bộ quản lý các trường THPT-NCL: 100 người.
    • Giáo viên các trường THPT-NCL: 200 người.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến trường ngoài công lập và quản lý nhà nước đối với giáo dục ngoài công lập theo từng nhóm tác giả:

1. Các nghiên cứu quốc tế

  • Richard Aldrich (Anh): Trong công trình "Giáo dục công hay Giáo dục tư - Bài học từ lịch sử", tác giả phân tích lịch sử phát triển của trường tư tại Anh trong suốt 130 năm, chỉ ra vai trò của trường tư trong việc củng cố địa vị xã hội cho tầng lớp thượng lưu, trung lưu và khẳng định sự song hành tất yếu giữa giáo dục công và giáo dục tư về mặt quản lý, sở hữu và cung cấp tài chính.
  • Harry Anthony Patrinos và Schohana Sosale: Cuốn sách "Huy động bộ phận tư nhân cho Giáo dục công lập" nghiên cứu mô hình giáo dục bán công và cơ chế huy động vốn tư nhân vào hệ thống giáo dục công lập nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng và chia sẻ nguồn lực.
  • Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro, Pablo González: Công trình "Các chính sách về giáo dục tư và công ở các nước Mỹ La tinh" phân tích lý luận và thực nghiệm quan hệ công - tư trong giáo dục tại các quốc gia: Argentina, Chile, Colombia, Guatemala, Peru và Venezuela.
  • Geoffrey Walford (Anh): Tài liệu "Giới thiệu về trường tư ở Anh" đưa ra các dữ liệu thực chứng (năm 2003 có 2.160 trường tư đăng ký tại Anh, đào tạo gần 583.000 học sinh, chiếm 6,79% học sinh độ tuổi đi học; phân tích các cơ sở danh tiếng như Eton, Winchester, Westminster, Cheltenham Ladies với mức học phí lên đến 17.000 bảng/năm).
  • William K. Cummings và Philip G. Altbach (Hoa Kỳ): Trong cuốn sách "Những thách thức của nền GD Đông Á" (Chương 8: Giáo dục tư của các nước Đông Á), các tác giả nghiên cứu cơ chế vận hành, tính tự chủ và mức độ quản lý của nhà nước đối với trường tư tại Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan và Trung Quốc.
  • Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos: Nghiên cứu "Vai trò của bộ phận tư nhân trong nền Giáo dục Việt Nam" khảo sát trực tiếp giáo dục NCL tại Hà Nội, chỉ ra rằng học sinh THPT vào trường NCL phần lớn do không trúng tuyển vào lớp 10 công lập, đồng thời phân tích cơ cấu chi tiêu giáo dục của các hộ gia đình giữa thành thị và nông thôn.

2. Các nghiên cứu trong nước

  • Đề tài cấp Nhà nước do Văn phòng Hội đồng Quốc gia Giáo dục chủ trì (2005): "Cơ sở lý luận, thực tiễn và các giải pháp xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục giai đoạn 2011-2010" đề xuất định hướng phân định rõ các loại hình trường (chấm dứt loại hình bán công, chuyển sang dân lập và tư thục), cơ chế tài chính và tự chủ.
  • Đề tài B92-37-22 (tháng 12/1994): "Sự phát triển và dư luận xã hội về trường phổ thông bán công và phổ thông dân lập" phân tích thực trạng quản lý, chất lượng đào tạo, tài chính, cơ sở vật chất và dư luận xã hội.
  • Đề tài B99-49-82 (năm 2001): "Mô hình tổ chức, quản lý trường phổ thông trung học tư ở Hà Nội đầu thế kỷ XXI" khảo sát thực trạng và đề xuất mô hình tổ chức, quản lý trường THPT tư thục.
  • Đề tài B97-49-40 (năm 1998): "Những cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng quy chế trường phổ thông ngoài công lập" đề xuất sửa đổi Quy chế trường phổ thông bán công ban hành năm 1991 và kiến nghị cấu trúc quy chế trường NCL.
  • Đề tài khoa học: "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong giáo dục phổ thông ngoài công lập Việt Nam hiện nay" đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý nhà nước và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

3. Khoảng trống luận án tập trung giải quyết

Tác giả xác định 3 vấn đề lý luận và thực tiễn chưa được giải quyết thấu đáo:

  1. Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào hoàn cảnh đặc thù của từng địa phương khi vận dụng quản lý nhà nước đối với trường NCL, đặc biệt là cơ chế quản lý đội ngũ, chương trình giáo dục, cơ sở vật chất và kiểm soát chất lượng chuẩn đầu ra.
  2. Thiếu các nghiên cứu toàn diện, hệ thống về quản lý nhà nước đối với trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh và cơ chế kinh tế thị trường.
  3. Các giải pháp trước đây chủ yếu mang tính định hướng chung, chưa gắn kết với phân cấp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và đặc thù địa bàn Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án vận dụng các quan điểm lý luận về quản lý và quản lý nhà nước:

  • Khái niệm Quản lý: Tổng hợp luận điểm của F. Taylor (biết chính xác điều muốn người khác làm và thấy họ hoàn thành tốt nhất, rẻ nhất), H. Koontz (phối hợp nỗ lực cá nhân để đạt mục đích nhóm với chi phí thấp nhất), H. Fayol (các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra), Phan Văn Kha (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và sử dụng nguồn lực) và Mai Hữu Khuê (quản lý gắn liền với hiệp tác và phân công lao động). Tác giả định nghĩa: Quản lý là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm điều khiển hành động của các thành viên trong tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
  • Quản lý nhà nước và Quản lý nhà nước về giáo dục: Dẫn chiếu Từ điển bách khoa về Giáo dục học, QLNN về giáo dục là việc thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục quốc gia, bao gồm quản lý vĩ mô của cơ quan nhà nước và quản lý vi mô của nhà trường.
  • Căn cứ pháp lý về trường THPT ngoài công lập:
    • Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 23, Điều 26, Điều 65): Quy định cấp THPT học trong 3 năm (từ lớp 10 đến lớp 12, học sinh 15 tuổi); xác định loại hình trường ngoài công lập gồm trường dân lập (do cộng đồng dân cư thành lập) và trường tư thục (do tổ chức xã hội, kinh tế hoặc cá nhân thành lập); quy định tính pháp lý của văn bằng chứng chỉ và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
    • Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
    • Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông tư thục (quy định tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Hiệu trưởng, tổ chuyên môn; định mức giáo viên cơ hữu cấp THPT phải đạt ít nhất 40%).
  • Mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM): Dẫn chiếu quan điểm của Caldwell J. (sự phân cấp quản lý từ chính quyền trung ương đến nhà trường) và Malen et al. (thay đổi cấu trúc quyền lực và phân cấp ra quyết định tại trường học).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH VẬN HÀNH: QUẢN LÝ DỰA VÀO NHÀ TRƯỜNG (SBM) VÀ QUẢN LÝ TRUYỀN THỐNG                   |
| (Theo Bảng 1.1 trong Luận án)                                                                     |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Đặc điểm vận hành    | Quản lý dựa vào nhà trường (SBM)   | Quản lý truyền thống                  |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Lý tưởng giáo dục    | - Sứ mạng rõ ràng, do các thành    | - Sứ mạng mơ hồ, do bên ngoài áp đặt, |
|                      |   viên cùng phát triển và sở hữu.  |   không do thành viên tiếp nhận.      |
|                      | - Coi trọng thực hiện sứ mạng.     | - Coi trọng chấp hành, tuân thủ.      |
|                      | - Nhấn mạnh văn hóa tổ chức rõ     | - Văn hóa tổ chức mờ nhạt.            |
|                      |   ràng.                            |                                       |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Tính chất hoạt động  | Quản lý dựa trên nhu cầu và đặc    | Bên ngoài quyết định nội dung hoạt    |
|                      | điểm nhà trường.                   | động của nhà trường.                  |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Giả định về con người| - Cộng tác, tinh thần đồng đội.    | - Quan hệ thứ bậc, khép kín, phòng vệ.|
|                      | - Cùng chịu trách nhiệm.           | - Xung đột về lợi ích.                |
|                      | - Không khí tổ chức hướng tâm.     | - Không khí rời rạc, khống chế.       |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Đặc điểm tổ chức     | Nơi hoạt động của thầy, trò và     | Nhà trường là công cụ, giáo viên là   |
|                      | nhân viên; mọi người đều có quyền  | người làm thuê.                       |
|                      | phát triển.                        |                                       |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Cách thức ra         | Phân quyền cùng tham dự; giáo viên,| Cấp trên tập trung quyền lực; quan    |
| quyết định           | phụ huynh cùng tham gia.           | chức/bên ngoài ra quyết định.         |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Vai trò nhà trường   | Chủ động khai thác điều kiện riêng | Tiếp thu bị động, chấp hành nhiệm vụ  |
|                      | để phát triển giảng viên, học sinh.| cấp trên giao cho.                    |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+

2. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận:
    • Tiếp cận hệ thống: Đặt trường THPT-NCL trong hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống giáo dục phổ thông thành phố Hà Nội.
    • Tiếp cận theo chức năng và phân cấp quản lý: Xem xét tính tự chủ và các khâu quản lý theo thẩm quyền phân cấp của Sở GD&ĐT.
    • Tiếp cận nội dung quản lý: Phân tách thành các trục nội dung (kế hoạch mạng lưới, tuyển sinh, chuyên môn dạy học - giáo dục, nhân sự, tài chính - cơ sở vật chất, xã hội hóa, thanh tra kiểm tra).
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học về quản lý giáo dục.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát nhận thức, thực trạng quản lý đối với 320 cán bộ quản lý và giáo viên); quan sát thực địa về cơ sở vật chất, hoạt động quản lý; phương pháp chuyên gia lấy ý kiến đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp bổ trợ: Sử dụng các thuật toán và phần mềm thống kê toán học để xử lý và phân tích dữ liệu điều tra, tính toán tương quan và kiểm định năng lực trước - sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về trường NCL, giáo dục tư thục và quản lý nhà nước đối với giáo dục ngoài công lập.
  • Làm rõ vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của trường THPT-NCL trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2005, Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT.
  • Phân tích đặc điểm quản lý trường THPT-NCL về các mặt: sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển; cơ cấu tổ chức bộ máy (mối quan hệ giữa Hội đồng cổ đông, Hội đồng nhà trường, Ban kiểm soát và Ban giám hiệu theo Sơ đồ 1.1); định mức nhân sự (quy định tối thiểu 40% giáo viên cơ hữu ở cấp THPT); hoạt động dạy học - giáo dục và cơ chế tự chủ tài chính, hạch toán thu - chi.
  • Phân tích mô hình quản lý dựa vào nhà trường (SBM) và mô hình quản lý theo hướng tự chủ.
  • Xác định chức năng, vai trò và 7 nội dung quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường THPT-NCL:
    1. Xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động.
    2. Quản lý công tác tuyển sinh và quản lý người học.
    3. Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục.
    4. Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
    5. Quản lý hoạt động tài chính và cơ sở vật chất.
    6. Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục.
    7. Công tác thanh tra, kiểm tra.

Chương 2: Thực trạng quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng thông qua 15 bảng số liệu và 7 biểu đồ thống kê:

  • Khái quát bối cảnh kinh tế - xã hội, mạng lưới giáo dục phổ thông và quy mô các trường THPT-NCL tại Hà Nội; phân tích kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học qua 5 năm (Bảng 2.1), cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT năm học 2015-2016 (Bảng 2.2), trình độ học vấn (Bảng 2.3), danh hiệu giáo viên dạy giỏi (Bảng 2.4) và trình độ lý luận chính trị (Bảng 2.5).
  • Đánh giá thực trạng hoạt động của các trường THPT-NCL tại Hà Nội:
    • Nhận thức về vai trò của trường THPT-NCL (Bảng 2.6).
    • Xây dựng sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển (Bảng 2.7).
    • Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (Bảng 2.8).
    • Thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục ngoại khóa (Bảng 2.9).
    • Tình hình cơ sở vật chất, số phòng học, trang thiết bị và dịch vụ giáo dục (Bảng 2.10, 2.11, 2.12).
  • Đánh giá thực trạng 7 nội dung quản lý nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục:
    • Xây dựng quy hoạch và chính sách hoạt động (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.1).
    • Quản lý tuyển sinh và người học (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.2).
    • Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục (Bảng 2.15, 2.16, Biểu đồ 2.3).
    • Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên (Biểu đồ 2.4).
    • Quản lý tài chính, cơ sở vật chất (Bảng 2.17, Biểu đồ 2.5).
    • Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục (Bảng 2.18, Biểu đồ 2.6).
    • Công tác thanh tra, kiểm tra (Bảng 2.19, Biểu đồ 2.7).
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường THPT-NCL (Bảng 2.20).
  • Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân: Mạng lưới trường lớp phát triển nhanh nhưng phân bố mất cân đối; nhiều trường gặp khó khăn về quỹ đất và diện tích phòng học; tỷ lệ giáo viên cơ hữu biến động; công tác kiểm tra, giám sát tài chính và kiểm định chất lượng chưa chặt chẽ.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ TRONG CHƯƠNG 2                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| - Bảng 2.1: So sánh kết quả 5 năm thực hiện quy hoạch mạng lưới THPT.   |
| - Bảng 2.2 - 2.5: Đội ngũ GV, trình độ học vấn, GV giỏi, chính trị.     |
| - Bảng 2.6 - 2.12: Thực trạng sứ mạng, đội ngũ, CSVC, phòng học, dịch vụ|
| - Bảng 2.13 - 2.20: Thực trạng 7 nội dung QLNN và các yếu tố ảnh hưởng. |
| - Biểu đồ 2.1 - 2.7: Thực trạng từng nội dung quản lý nhà nước tại HN.  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Giải pháp quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay

Chương 3 xây dựng 4 nguyên tắc chỉ đạo đề xuất giải pháp (đảm bảo tính pháp lý, tính kế thừa, tính hệ thống, tính thực tiễn và hiệu quả), đưa ra dự báo quy mô học sinh THPT giai đoạn 2013-2020 (Bảng 3.1) và triển khai 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

+-------------------------------------------------------------------------+
| 6 NHÓM GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỀ XUẤT TRONG LUẬN ÁN                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Giải pháp 1] Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường THPT ngoài công lập |
|               (căn cứ đề xuất của UBND quận/huyện giai đoạn 2016-2020)  |
| [Giải pháp 2] Xây dựng và hoàn thiện chính sách, văn bản pháp lý        |
| [Giải pháp 3] Chỉ đạo thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát      |
|               triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý                 |
| [Giải pháp 4] Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hóa giáo dục |
| [Giải pháp 5] Kiểm soát thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội  |
| [Giải pháp 6] Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhà trường        |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Tác giả tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, đánh giá mức độ cấp thiết (Bảng 3.1), mức độ khả thi (Bảng 3.2) và phân tích mối tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi của 6 giải pháp (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1).
  • Tổ chức thử nghiệm thực tiễn: Triển khai thử nghiệm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT-NCL. Dữ liệu khảo sát năng lực trước thử nghiệm (Bảng 3.4, Bảng 3.5) và sau thử nghiệm (Bảng 3.6, Bảng 3.7; Biểu đồ 3.2, 3.3) ghi nhận sự cải thiện về các chỉ số năng lực quản lý và chuyên môn sư phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về quản lý nhà nước đối với trường THPT ngoài công lập trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tốc độ đô thị hóa nhanh tại các đô thị lớn.
  • Khái quát hóa quan điểm phát triển trường ngoài công lập gắn kết trực tiếp với nhu cầu giáo dục của cộng đồng dân cư địa phương và cấu trúc phân tầng xã hội.
  • Làm rõ cơ chế vận hành mô hình quản lý dựa vào nhà trường (SBM) kết hợp với các quy định phân cấp quản lý hành chính giáo dục tại Việt Nam.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng phát triển quy mô, mạng lưới, đội ngũ, cơ sở vật chất và hoạt động giáo dục tại các trường THPT-NCL trên địa bàn Hà Nội từ năm học 2014-2015 đến 2017-2018.
  • Nhận diện các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý của Sở GD&ĐT Hà Nội đối với loại hình trường NCL.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý nhà nước có tính đồng bộ, được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm đối với cán bộ quản lý, giáo viên.

3. Kiến nghị từ luận án

  • Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
    • Bố trí quy hoạch quỹ đất hợp lý cho các trường THPT-NCL, đặc biệt tại các khu đô thị mới và khu vực ngoại thành có tốc độ tăng dân số cơ học cao.
    • Ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ tài chính và giải phóng mặt bằng nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội:
    • Tăng cường chỉ đạo công tác chuyên môn, kiểm định chất lượng giáo dục và chuẩn hóa đầu ra tại các trường NCL.
    • Đổi mới công tác tuyển sinh vào lớp 10, quản lý chặt chẽ chỉ tiêu và dữ liệu người học.
    • Định kỳ tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT ngoài công lập.
    • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với việc thực hiện quy chế chuyên môn, tài chính và cơ sở vật chất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội và loại trừ các trường có yếu tố nước ngoài; khung thời gian khảo sát thực trạng dừng ở mốc năm học 2017-2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước đối với các trường phổ thông có yếu tố nước ngoài, trường liên cấp quốc tế; nghiên cứu so sánh cơ chế quản lý giáo dục ngoài công lập giữa các vùng đô thị đặc thù trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, UBND các cấp): Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách quy hoạch mạng lưới trường lớp, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh, kiểm soát tự chủ tài chính và xây dựng quy trình thanh tra, kiểm tra trường ngoài công lập.
  • Đối với cán bộ quản lý các trường THPT ngoài công lập: Tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường (SBM) và giải pháp phát triển năng lực đội ngũ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tham khảo về khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với giáo dục ngoài công lập, phương pháp khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi kết hợp xử lý thống kê và quy trình thiết kế thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và đối tượng khảo sát thực trạng của luận án gồm những ai?

Luận án khảo sát tổng cộng 320 người trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm 20 cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, 100 cán bộ quản lý tại các trường THPT ngoài công lập và 200 giáo viên đang giảng dạy tại các trường THPT ngoài công lập.

2. Các trường THPT ngoài công lập tiêu biểu nào tại Hà Nội được khảo sát trong luận án?

Các trường được khảo sát trong đề tài bao gồm THPT Vinschool, THPT Đoàn Thị Điểm, THPT M.V. Lômônôxốp (Môlônôxốp), THPT Olympia, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT Lương Thế Vinh.

3. Tỷ lệ giáo viên cơ hữu tối thiểu tại trường THPT tư thục theo quy định pháp lý được luận án nêu là bao nhiêu?

Theo Điều 16 Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT được luận án viện dẫn, trường phổ thông tư thục cấp trung học phổ thông phải bảo đảm tỷ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên đạt ít nhất 40%.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý nhà nước và tập trung vào những nội dung nào?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường THPT ngoài công lập.
  2. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, văn bản pháp lý.
  3. Chỉ đạo thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
  4. Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hóa giáo dục.
  5. Kiểm soát thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội.
  6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

5. Nội dung thử nghiệm thực tế trong luận án đã kiểm chứng vấn đề gì?

Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT ngoài công lập; kết quả được so sánh và đánh giá thông qua các bảng khảo sát năng lực trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4 đến 3.7 và Biểu đồ 3.2, 3.3).


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Cao đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với trường THPT ngoài công lập trong điều kiện kinh tế thị trường và đô thị hóa. Công trình phản ánh thực trạng quy mô, cơ sở vật chất, nhân sự và công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đối với 105 trường THPT-NCL trên địa bàn giai đoạn 2014-2018. Hệ thống 6 giải pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính khả thi, tính cấp thiết và thử nghiệm bồi dưỡng đội ngũ, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch và quản lý giáo dục Thủ đô.