Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược giai đoạn 2011-2020. Theo thống kê của ngành dạy nghề, dù có khoảng 80% đến 85% lao động qua đào tạo nghề được doanh nghiệp tuyển dụng đúng chuyên môn, chỉ có khoảng 30% đạt trình độ kỹ năng nghề từ mức khá trở lên. Thực tế này phản ánh khoảng cách lớn giữa chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và yêu cầu vận hành công nghệ thực tế tại nơi sản xuất.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ việc thị trường lao động thiếu một thước đo chuẩn hóa cấp quốc gia để đánh giá chính xác năng lực thực hành của người lao động trước khi tuyển dụng và bố trí việc làm. Mặc dù Luật Dạy nghề đã tạo hành lang pháp lý bước đầu từ năm 2007, sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp vào hoạt động phát triển kỹ năng nghề vẫn còn mang tính bị động, rời rạc và thiếu vắng các chế định trách nhiệm cụ thể.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thừa Thế Đức, do Tiến sĩ Phan Chính Thức hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý cấp vĩ mô nhằm huy động và phát huy trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sự nghiệp phát triển kỹ năng nghề quốc gia. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi dữ liệu thực tiễn từ năm 2008 đến năm 2014 tại Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các đơn vị sản xuất trực thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin).

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống 122 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề đã ban hành, đồng thời đề xuất cơ chế ràng buộc và khuyến khích kinh tế cho mạng lưới hơn 34.000 doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba hệ thống lý thuyết quản lý và kinh tế học giáo dục hiện đại. Thứ nhất là Thuyết chức năng quản lý cổ điển bao gồm chu trình bốn giai đoạn khép kín: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra. Việc quản lý trách nhiệm của doanh nghiệp đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện đầy đủ chức năng lập quy hoạch, kiến tạo hành lang pháp lý, chỉ đạo thực hiện và thanh tra giám sát.

Thứ hai là Thuyết Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), bắt nguồn từ công trình của Bowen năm 1953 và được chuẩn hóa bởi Ngân hàng Thế giới. Trách nhiệm xã hội trong giáo dục nghề nghiệp không dừng lại ở nghĩa vụ từ thiện mà là sự cam kết kinh tế - pháp lý bền vững, trong đó doanh nghiệp vừa là chủ thể sử dụng nhân lực vừa có nghĩa vụ đầu tư trở lại cho việc chuẩn hóa năng lực lao động.

Thứ ba là Mô hình Doanh nghiệp xã hội và kinh tế học lao động về mối quan hệ cung - cầu. Luận văn chuẩn hóa bốn khái niệm nòng cốt:

  1. Quản lý đào tạo nghề là hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý nhà nước nhằm vận hành hệ thống dạy nghề theo yêu cầu thị trường.
  2. Kỹ năng nghề là khả năng thực tế thực hiện thành công các công việc chuyên môn.
  3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là hệ thống quy phạm xác định mức độ thực hiện công việc và kiến thức liên quan cho từng bậc nghề.
  4. Đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là quy trình sát hạch độc lập để công nhận thứ bậc kỹ năng cho người lao động theo chuẩn chung.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            CHỦ THỂ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC                               |
|              (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Dạy nghề)            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
       |                                |                               |
       | 1. Kế hoạch & Thể chế          | 2. Hướng dẫn & Điều phối      | 3. Kiểm tra
       v                                v                               v
+------------------+          +-------------------+           +---------------------+
|    DOANH NGHIỆP  | <======> | CƠ SỞ DẠY NGHỀ    | <=======> |  NGƯỜI LAO ĐỘNG     |
| (Đặt hàng/Đồng   | Phối hợp | (Đào tạo/Cung ứng | Đánh giá  | (Học tập suốt đời/  |
|  sở hữu chuẩn)   | chuẩn ra |  nhân lực chuẩn)  | năng lực  |  Khẳng định bậc thợ)|
+------------------+          +-------------------+           +---------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2008-2012 của Tổng cục Dạy nghề, số liệu khảo sát từ 1.000 doanh nghiệp trên toàn quốc và dữ liệu thực tế tại Tập đoàn Vinacomin.

Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 60 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính am hiểu sâu về chuyên môn:

  • 10 cán bộ quản lý trực tiếp tại Tổng cục Dạy nghề.
  • 40 chuyên gia tham gia biên soạn và thẩm định công cụ đánh giá kỹ năng nghề.
  • 10 lãnh đạo đại diện các doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế lớn.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính (tổng hợp tài liệu, tham vấn chuyên gia, so sánh mô hình quốc tế của Hàn Quốc, Vương quốc Anh và Úc) cùng phương pháp thống kê toán học (xử lý điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi). Phương pháp này giúp phản ánh khách quan thực trạng thể chế và bảo đảm độ tin cậy khoa học của các giải pháp quản lý được đề xuất.


Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm về công tác quản lý kỹ năng nghề:

  • Tốc độ xây dựng tiêu chuẩn nghề tiến triển nhưng chưa đồng đều: Giai đoạn từ năm 2008 đến 2012, các bộ ngành đã xây dựng được 148 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và ban hành chính thức 122 bộ. Trong đó, Bộ Công Thương chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60 bộ (chiếm 49,2%), Bộ Giao thông vận tải hoàn thành 34 bộ (chiếm 27,9%), Bộ Xây dựng hoàn thành 23 bộ (chiếm 18,9%) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 13 bộ (chiếm 10,7%).
  • Mức độ tham gia của doanh nghiệp dừng ở mức thụ động: Quá trình phân tích nghề đã tiến hành khảo sát công nghệ tại khoảng 1.000 doanh nghiệp (trung bình từ 3 đến 5 doanh nghiệp cho mỗi nghề). Tuy nhiên, trên 80% doanh nghiệp chỉ đóng vai trò cung cấp địa bàn khảo sát quy trình, chưa chủ động tham gia tài trợ kinh phí hoặc đứng ra tổ chức đánh giá kỹ năng nghề.
  • Sự đồng thuận cao về nhu cầu đổi mới thể chế: Khảo sát 60 chuyên gia và nhà quản lý cho thấy trên 85% ý kiến đánh giá việc thiết lập Hội đồng kỹ năng ngành quốc gia và ban hành danh mục nghề bắt buộc sử dụng lao động có chứng chỉ là những giải pháp có tính cấp thiết và khả thi ở mức điểm trung bình từ 4,2 đến 4,8 trên thang điểm 5.
  • Bộ máy quản lý chuyên trách còn quá mỏng: Vụ Kỹ năng nghề được thành lập từ năm 2008 chỉ duy trì khoảng 14 biên chế (gồm 3 lãnh đạo Vụ, 3 lãnh đạo phòng và 8 chuyên viên), phải gánh vác khối lượng quản lý công cụ đánh giá, ngân hàng đề thi và mạng lưới trung tâm sát hạch cho hàng triệu lao động trên toàn quốc.
Bộ/Ngành chủ trì Số lượng TCKNN ban hành (2008-2012) Tỷ trọng đóng góp (%)
Bộ Công Thương 60 49,2%
Bộ Giao thông vận tải 34 27,9%
Bộ Xây dựng 23 18,9%
Bộ Nông nghiệp và PTNT 13 10,7%
Tổng cộng 122 100%

Thảo luận kết quả

Thực trạng doanh nghiệp chưa mặn mà với hệ thống kỹ năng nghề bắt nguồn từ việc thiếu vắng các chế tài pháp lý bắt buộc trong các luật chuyên ngành như Luật Xây dựng, Luật Khoáng sản hay Luật Điện lực. Hiện tại, doanh nghiệp vẫn sử dụng hệ thống thi nâng bậc lương nội bộ thay vì chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, dẫn đến việc chứng chỉ quốc gia chưa tạo ra giá trị gia tăng rõ rệt về mặt tuyển dụng và tiền lương.

Đối sánh kinh nghiệm quốc tế cho thấy:

  • Vương quốc Anh: Thành lập 20 Hội đồng Kỹ năng nghề quốc gia từ thập niên 1990, trong đó Chính phủ ký hợp đồng cấp ngân sách khoảng 2 triệu bảng Anh mỗi năm cho mỗi hội đồng, đồng thời bắt buộc doanh nghiệp đóng góp đối ứng và giữ quyền chủ trì xây dựng tiêu chuẩn.
  • Hàn Quốc: Ban hành Khung kỹ năng nghề cho 20 ngành công nghiệp trọng điểm, gắn kết nghĩa vụ đào tạo nghề với quy mô tài sản của doanh nghiệp và tổ chức các lớp đào tạo linh hoạt vào ban đêm.
  • Úc: Vận hành các Hội đồng Kỹ năng công nghiệp (ISCs) phi lợi nhuận độc lập, hoạt động như cầu nối tư vấn độc lập giữa chính phủ và thị trường.

Để nâng cao hiệu quả trực quan hóa dữ liệu trong các báo cáo định kỳ, cơ quan quản lý nên áp dụng biểu đồ cơ cấu tỷ trọng tiêu chuẩn nghề theo ngành kinh tế, kết hợp sơ đồ quy trình 5 bước xây dựng tiêu chuẩn (từ phân tích nghề đến ban hành) để làm rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát của từng chủ thể.


Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô mang tính hành động:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VĨ MÔ NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM DOANH NGHIỆP      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  |--> Biện pháp 1: Thí điểm Hội đồng kỹ năng ngành quốc gia (3-5 ngành mũi nhọn)
  |--> Biện pháp 2: Ban hành Danh mục ngành nghề bắt buộc có CCKNNQG (Luật chuyên ngành)
  |--> Biện pháp 3: Thực thi gói ưu đãi tài chính - thuế (Khấu trừ 5-10% thuế TNDN)
  |--> Biện pháp 4: Chuẩn hóa 500 đánh giá viên & kiểm tra giám sát thường niên
  1. Thí điểm thành lập mô hình Hội đồng kỹ năng ngành quốc gia: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng các tập đoàn kinh tế trọng điểm triển khai thí điểm cho 3 đến 5 ngành công nghiệp then chốt trong giai đoạn 2015-2018. Mô hình này chuyển giao quyền chủ trì xây dựng bộ câu hỏi thi và vận hành ngân hàng đề thi cho chính cộng đồng doanh nghiệp.
  2. Ban hành danh mục ngành nghề bắt buộc sử dụng lao động có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: Chính phủ chỉ đạo sửa đổi các luật chuyên ngành trước năm 2017, quy định các vị trí công việc nặng nhọc, độc hại và đòi hỏi an toàn nghiêm ngặt (như khai thác mỏ hầm lò, lắp đặt điện cao áp, vận hành thiết bị nâng) phải đạt chứng chỉ kỹ năng nghề cấp độ tương ứng. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có chứng chỉ tại các ngành này lên trên 50% vào năm 2020.
  3. Thiết lập chính sách đòn bẩy tài chính và thuế: Bộ Tài chính phối hợp ban hành thông tư hướng dẫn cho phép doanh nghiệp khấu trừ 100% chi phí tham gia xây dựng tiêu chuẩn nghề, kinh phí cử chuyên gia làm giám khảo và hỗ trợ máy móc cho các kỳ thi tay nghề vào chi phí hợp lý trước thuế; áp dụng mức giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 5% đến 10% đối với các đơn vị duy trì tỷ lệ cao lao động đạt chuẩn kỹ năng quốc gia từ năm 2016.
  4. Chuẩn hóa mạng lưới đánh giá viên và tăng cường công tác thanh tra: Tổng cục Dạy nghề tổ chức đào tạo và cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia cho tối thiểu 500 chuyên gia kỹ thuật hàng đầu đang làm việc tại các nhà máy, tập đoàn công nghiệp đến năm 2020; thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 100% các trung tâm đánh giá kỹ năng nghề được cấp phép nhằm ngăn chặn tiêu cực trong cấp chứng chỉ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Cán bộ quản lý tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh có thể khai thác khung giải pháp thể chế để hoàn thiện các văn bản dưới luật, xây dựng chiến lược phát triển kỹ năng nghề giai đoạn 10 năm và tối ưu hóa ngân sách phân bổ cho các bộ ngành.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế: Các giám đốc điều hành và trưởng phòng nhân sự có thể ứng dụng 122 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia để làm căn cứ chuẩn hóa mô tả công việc, xây dựng thang bảng lương theo vị trí việc làm và thiết lập lộ trình đào tạo nội bộ bài bản.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Hiệu trưởng và trưởng khoa tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề sử dụng dữ liệu phân tích công việc từ 1.000 doanh nghiệp để điều chỉnh 30% khối lượng chương trình đào tạo linh hoạt, giúp học sinh - sinh viên tốt nghiệp đáp ứng ngay yêu cầu công nghệ thực tế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Các nhà nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp đối sánh quốc tế và bộ công cụ khảo nghiệm thực chứng để phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế giáo dục và xã hội hóa đào tạo nghề.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia mang lại lợi ích trực tiếp gì cho doanh nghiệp?
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề cung cấp bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác gồm 5 bậc kỹ năng giúp doanh nghiệp loại bỏ tình trạng tuyển dụng sai vị trí và lãng phí thời gian đào tạo lại. Thực tế khảo sát tại Tập đoàn Vinacomin cho thấy, việc áp dụng chuẩn nghề giúp doanh nghiệp giảm khoảng 20% chi phí thử việc và tăng 15% năng suất lao động cho đội ngũ công nhân kỹ thuật.

Vì sao đa số doanh nghiệp Việt Nam trước đây chưa mặn mà với hoạt động phát triển kỹ năng nghề?
Nguyên nhân xuất phát từ việc hệ thống pháp luật trước năm 2014 chưa có quy định bắt buộc sử dụng lao động có chứng chỉ nghề quốc gia trong các ngành kỹ thuật rủi ro cao. Đồng thời, nhà nước chưa thiết lập cơ chế hoàn thuế hay ưu đãi tín dụng cụ thể để bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra khi cử nhân sự tham gia hội đồng chuyên gia.

Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm gì từ mô hình Hội đồng Kỹ năng nghề của Vương quốc Anh?
Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Nhà nước cấp kinh phí mồi khoảng 2 triệu bảng Anh mỗi năm kết hợp huy động vốn tư nhân để các Hội đồng Kỹ năng ngành tự chủ hoạt động. Mô hình này giúp tiêu chuẩn nghề nghiệp phản ánh kịp thời xu hướng chuyển giao công nghệ mới thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bộ máy hành chính nhà nước.

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khác biệt thế nào so với văn bằng trung cấp hay cao đẳng nghề?
Văn bằng giáo dục nghề nghiệp xác nhận người học đã hoàn thành một khóa học chính quy theo chương trình đào tạo tại nhà trường. Trong khi đó, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là thước đo độc lập công nhận năng lực thực hành thực tế, mở ra cơ hội khẳng định tay nghề và thăng tiến thu nhập cho cả những người lao động tự học, lao động truyền nghề chưa từng qua trường lớp chính quy.

Cỡ mẫu khảo sát 60 đối tượng trong luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu 60 đối tượng hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy khoa học vì đây là phương pháp chọn mẫu chuyên gia sâu, quy tụ 10 nhà quản lý hoạch định chính sách cấp trung ương, 40 chuyên gia đầu ngành biên soạn công cụ nghề và 10 đại diện tập đoàn công nghiệp lớn. Dữ liệu này được đối sánh chéo với số liệu phân tích từ 1.000 doanh nghiệp trên toàn quốc.


Kết luận

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thừa Thế Đức đã giải quyết căn cơ bài toán gắn kết giữa quản lý nhà nước và thị trường lao động thông qua năm đóng góp then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phát triển kỹ năng nghề quốc gia theo chu trình bốn chức năng quản lý.
  • Khái quát hóa bức tranh thực tiễn xây dựng và ban hành 122 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề giai đoạn 2008-2012 cùng sự tham gia của 1.000 doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của khoảng trống thể chế và sự thiếu hụt các đòn bẩy kinh tế khiến doanh nghiệp chưa phát huy tối đa vai trò chủ thể.
  • Đề xuất bốn nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với trọng tâm là mô hình Hội đồng kỹ năng ngành quốc gia và danh mục nghề bắt buộc có chứng chỉ.
  • Khảo nghiệm khoa học khẳng định sự đồng thuận cao trên 85% từ các nhà quản lý và chuyên gia đối với tính khả thi của các giải pháp.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ lộ trình hoàn thiện thể chế giáo dục nghề nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp thực hiện các giải pháp trên để nâng tầm kỹ năng lao động Việt Nam trên trường quốc tế.