Quản Lý Tiền Lương và Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình văn hóa và đô thị được phân tích chi tiết.

Trường đại học

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Thực Tập

2016

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

1.1. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

1.2. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

1.3. CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

1.4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Tiền Lương và Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng

Quản lý tiền lương và lao động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là tại Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng. Việc xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao năng suất lao động. Công ty cần có những chính sách tiền lương hợp lý để thu hút và giữ chân nhân tài.

1.1. Đặc Điểm Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng

Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 108 người, với sự phân bổ hợp lý giữa các phòng ban. Đặc điểm lao động chủ yếu là kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư, điều này tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả.

1.2. Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng

Chính sách tiền lương tại công ty được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và minh bạch. Mức lương tối thiểu được quy định là 1.000đ/tháng, cùng với các khoản phụ cấp khác nhằm khuyến khích người lao động.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Lý Tiền Lương và Lao Động

Mặc dù có nhiều chính sách tốt, công ty vẫn phải đối mặt với một số thách thức trong việc quản lý tiền lương và lao động. Việc duy trì sự công bằng trong trả lương và đảm bảo quyền lợi cho người lao động là rất quan trọng.

2.1. Thách Thức Trong Việc Đảm Bảo Công Bằng Tiền Lương

Công ty cần phải thường xuyên xem xét và điều chỉnh mức lương để đảm bảo sự công bằng giữa các nhân viên, tránh tình trạng bất bình đẳng trong nội bộ.

2.2. Vấn Đề Về Đào Tạo và Phát Triển Nhân Lực

Đào tạo và phát triển nhân lực là một thách thức lớn. Công ty cần có kế hoạch đào tạo bài bản để nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

III. Phương Pháp Quản Lý Tiền Lương Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng

Để quản lý tiền lương hiệu quả, công ty cần áp dụng các phương pháp hiện đại và linh hoạt. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền lương sẽ giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Tiền Lương

Công ty đã áp dụng phần mềm quản lý tiền lương để tự động hóa quy trình tính toán và thanh toán lương, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Xây Dựng Hệ Thống Đánh Giá Hiệu Suất Lao Động

Hệ thống đánh giá hiệu suất lao động sẽ giúp công ty xác định được những nhân viên xuất sắc và có chính sách khen thưởng hợp lý, từ đó nâng cao động lực làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Lý Tiền Lương

Việc áp dụng các phương pháp quản lý tiền lương đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Năng suất lao động được cải thiện rõ rệt, đồng thời sự hài lòng của nhân viên cũng tăng lên.

4.1. Kết Quả Từ Việc Cải Tiến Chính Sách Tiền Lương

Sau khi cải tiến chính sách tiền lương, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

4.2. Phân Tích Tác Động Của Các Khoản Trích Theo Lương

Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã được thực hiện đầy đủ, giúp bảo vệ quyền lợi cho người lao động và tạo sự tin tưởng trong nội bộ.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Quản Lý Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng

Quản lý tiền lương và lao động là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Quản Lý Tiền Lương

Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý tiền lương tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả và sự công bằng trong nội bộ.

5.2. Tương Lai Của Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng

Với sự phát triển không ngừng, công ty sẽ mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng lao động, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

25/06/2025
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình văn hóa và đô thị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ Tính đến ngày 31/12/2015 tổng số cán bộ CNV trong toàn công ty là 108 người. Mỗi phòng đều có trưởng phòng để giám sát công việc và mọi hoạt động tại phòng. Các trưởng phòng có trách nhiệm phân công công việc cho các nhân viên tại phòng mình quản lý sao cho phù hợp với trình độ chuyên môn cũng như năng lực làm việc của từng người nên không có lao động dư thừa.

Trong công tác quản lý công ty đã đưa ra các quy định như: Giờ bắt đầu làm việc, giờ kết thúc công việc, quy định trong giờ làm việc cũng như các nội quy, điều lệ để thường xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động. Ngoài ra, công ty còn có chính sách lương, thưởng để khyến khích người lao động phát huy hết khả năng của bản thân họ trong công việc. SV: Trần Thị Trang 3 Lớp: Kế toán K44 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng Bảng 1.1: Quản lý lao động tại Phòng Hành Chính – Quản Trị của công ty. STT Họ và tên Ngày sinh Trình độ Chức vụ Quê quán 1 Nguyễn Thị Thùy Vân 29/03/1976 Đại Học Trưởng phòng Hoàn Kiếm – Hà Nội 2 Lê Thị Hằng 05/02/1972 Đại Học Kế toán trưởng Hai Bà Trưng – Hà Nội 3 Trần Thủy Hương 11/11/1978 Đại Học Nhân viên Tây Hồ – Hà Nội 4 Trần Thúy Linh 17/09/1983 Đại Học Nhân viên Hà Đông – Hà Nội 5 Phạm Như Ước 27/07/1890 Đại Học Nhân Viên Ứng Hòa – Hà Nội 6 Nguyễn Thị Thành 09/08/1985 Đại Học Nhân Viên Khoái Châu – Hưng Yên 7 Phạm Thị Minh Nghĩa 20/04/1980 Đại Học Nhân Viên Láng Hạ – Hà Nội 8 Nguyễn Đức Dũng 20/05/1979 Đại Học Nhân Viên Hai Bà Trưng – Hà Nội 9 Lê Quang Thanh 15/05/1988 Đại Học Nhân Viên Nông Cống – Thanh Hóa (Nguồn: Phòng hành chính – Quản trị) SV: Trần Thị Trang 4 Lớp: Kế toán K44 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng Hạch toán tình hình lao động: Do đặc thù công việc Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng và thi công xây dựng các công trình nên đặc điểm lao động trong công ty cũng có nhiều nét khác biệt, lao động trong công ty chủ yếu là những kỹ sư xây dựng, kỹ sư vô tuyến điện tử, kiến trúc sư, kỹ sư điện, kỹ sư cấp thoát nước… Từ khi thành lập tới nay, số lượng lao động tăng qua các năm.

Khi tuyển chọn lao động cho các vị trí và công việc, công ty luôn tiến hành một cách công khai, hiệu quả và hợp lý phù hợp với hoạt động của công ty trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng và thi công xây dựng. Để làm rõ hơn về tình hình lao động trong công ty ta tiến hành phân tích số lượng và cơ cấu lao động.2: Tình hình sử dụng lao động của công ty. 2015 2016 Chênh lệch Số Số Cơ cấu Cơ cấu Chỉ tiêu lượng lượng +/- % (%) (%) (người) (người) Tổng số lao động 92 100 108 100 16 17.Phân theo tính chất công việc Lao động trực tiếp 54 58.52 Lao động gián tiếp 38 41.Phân theo trình độ Đại học và trên đại học 92 100 108 100 16 17,39 Cao đẳng 0 0 0 0 0 Trung cấp 0 0 0 0 0 Công nhân kỹ thuật 0 0 0 0 0 3.Phân theo giới tính Nam 78 84.71 (Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty) SV: Trần Thị Trang 5 Lớp: Kế toán K44 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng Nhìn vào bảng 1.2 ta có thể thấy rằng tổng số lao động tại công ty năm 2016 tăng 17,39% so với năm 2015. Trong năm 2016, công ty có tuyển dụng thêm 16 nhân viên, nâng tổng số lao động trong công ty lên 108 người.

Tuy nhiên danh sách cán bộ chính thức trong công ty thì chỉ có 44 người, còn 64 người còn lại thì chỉ làm hợp đồng theo mùa vụ. Phân theo tính chất công việc ta thấy tốc độ tăng của lao động trực tiếp lớn hơn so với tốc độ tăng của lao động gián tiếp. Đây là một chiều hướng biến động khá tích cực và phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty. Về trình độ lao động trong công ty, số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học năm 2016 chiếm 100% trong tổng số lao động trong công ty.

Điều này thể hiện trình độ của lao động trong công ty đồng đều và cao để đáp ứng được nhu cầu công việc. Công ty không tuyển những lao động có trình độ dưới đại học. Về tình hình lao động phân theo giới tính: Do đặc điểm của công việc của công ty chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng nên số lao động là nam trong công ty chiếm tỷ trọng rất lớn năm 2016 chiếm 82,41% trong tổng số lao động của công ty, bên cạnh đó thì tỷ lệ lao động nữ cũng tăng cao trong năm 2016 đẩy mức chênh lệch lao động nữ giữa hai năm 2016 và 2015 lên 35,71%. Qua việc phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty cho thấy công ty đang mở rộng nhân sự điều này có thể chứng minh một phần công ty đang làm ăn hiệu quả và mở rộng quy mô hoạt động của mình.

Sau đây là Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ nhân viên công ty. SV: Trần Thị Trang 6 Lớp: Kế toán K44 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng Bảng 1.3: Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ nhân viên công ty. Thời gian công tác STT Số lượng Trình độ chuyên môn <5 >5 năm <= 15 >15 (người) năm năm năm 1 Thạc sỹ - Kiến trúc sư 5 0 3 2 2 Thạc sỹ - Kỹ sư xây dựng 2 0 1 1 3 Kiến trúc sư 42 5 27 10 4 Kỹ sư xây dựng 18 1 12 5 5 Kỹ sư kinh tế xây dựng 9 1 8 0 6 Kỹ sư điện 8 1 7 0 Khảo sát trắc địa, khảo sát 7 3 0 3 0 địa chất 8 Kỹ sư cấp thoát nước 2 0 2 0 9 Cử nhân kinh tế 12 1 8 3 10 Khác 7 7 0 0 11 Tổng cộng 108 16 71 21 ( Nguồn số liệu: Hồ sơ năng lực của công ty) Qua bảng số liệu ta có thể thấy cán bộ nhân viên ở trong công ty đều là những người gắn bó lâu dài với công ty và có kinh nghiệm trong công việc. Cán bộ, công nhân viên công tác tại công ty chiếm phần lớn là từ 5 năm đến 15 năm điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho công ty như việc tiếp cận và xử lý công việc nhanh và hiệu quả hơn, hạn chế được những sai lầm đã gặp phải trong quá khứ, có lợi thế khi công ty tham gia đấu thầu.

CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng công trình văn hóa và đô thị áp dụng cách trả lương theo thời gian. Cách thức trả lương ở Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng công trình văn hóa và đô thị với mức lương tối thiểu là 1.000đ/ tháng và thời gian tính lương là 24 ngày/tháng. Trả lương theo thời gian lao động là hình thức trả lương dựa trên chức vụ, vị trí và thời gian lao động. Theo hình thức trả lương này, căn cứ vào thời gian lao động thực tế của người lao động trong Công ty để tính và trả lương cho từng người lao động theo đúng hệ số lương của họ.

Ngoài ra, người lao động được hưởng lương theo cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). SV: Trần Thị Trang 7 Lớp: Kế toán K44 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng Hình thức trả lương theo thời gian còn mang tính chất bình quân, chưa thực sự gắn bó với kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, do đó, không đánh giá được mức độ đóng góp của từng nhân viên vào hoạt động của Công ty. Cụ thể như sau : Tổng tiền Hệ số cấp bậc 1.000 Số ngày Phụ Lương = làm + cấp 24 (ngày) x việc thực khác tế Trong đó: Phụ cấp khác: làm ăn ca, phụ cấp trách nhiệm… Tiền lương Hệ số cấp bậc x 1.000 Số ngày được hưởng từ quỹ = x nghỉ x 75% BHXH 24 (ngày) Phụ cấp ăn ca = = Số công thực tế x 22.000 Ngoài tiền lương, các nhân viên có trách nhiệm trong Công ty sẽ được hưởng một khoản phụ cấp trách nhiệm. Khoản phụ cấp này cao hay thấp phụ thuộc vào chức vụ của nhân viên đó cũng như phụ thuộc vào trách nhiệm của đó gánh vác.

Chế độ phụ cấp chức vụ STT Chức vụ Phụ cấp 1 Giám đốc 0.3 lương cơ bản 3 Trưởng phòng 0.2 lương cơ bản 4 Phó phòng/ Tổ trưởng 0. CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng công trình văn hóa và đô thị thực hiện trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương theo tỉ lệ được quy định tại Điều 5 Quyết định 1111/QĐ – BHXH, với mức tỉ lệ được thay đổi từ 1/1/2014. SV: Trần Thị Trang 8 Lớp: Kế toán K44 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng - Bảo hiểm xã hội Theo Điều 3 Luật BHXH, BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Hàng tháng, Công ty sử dụng lao động sẽ trích lập và nộp BHXH cho người lao động theo tỉ lệ quy định hiện hành.

BHXH của Công ty hiện nay sẽ do cơ quan BHXH Quận Hai Bà Trưng quản lý. Theo quy định BHXH hiện nay, BHXH chiếm 26% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó 18% tính vào chi phí của Công ty, 8% khấu trừ vào tiền lương hàng tháng của người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Tiền Lương và Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư – Xây Dựng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý tiền lương và lao động trong ngành xây dựng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình này để nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu chi phí. Tài liệu không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý hiện đại mà còn đưa ra những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, như cải thiện sự hài lòng của nhân viên và tăng cường năng suất lao động.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý trong ngành xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện yên phong tỉnh bắc ninh, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để quản lý chi phí hiệu quả hơn.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện châu thành tỉnh hậu giang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc nâng cao chất lượng giám sát trong thi công, một yếu tố quan trọng trong quản lý lao động và tiền lương.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại tỉnh bến tre, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về an toàn vệ sinh môi trường trong xây dựng, một yếu tố không thể thiếu trong quản lý lao động.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý trong ngành xây dựng, từ đó nâng cao khả năng áp dụng vào thực tiễn.