Luận văn quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên - Hoàng Thị Thu Huyền

Nghiên cứu công tác quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Phân tích thực trạng chi trả, chế độ đãi ngộ và giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý tiền lương tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Quản lý tiền lương giữ vai trò then chốt trong vận hành cơ sở y tế công lập. Hoạt động này tác động trực tiếp đến động lực làm việc của nhân viên y tế. Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt trực thuộc Bộ Y tế tại khu vực miền núi phía Bắc. Đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định nhà nước. Công tác quản lý quỹ lương bao gồm xây dựng vị trí việc làm, xếp bậc ngạch lương và phân phối thu nhập tăng thêm. Hệ thống trả lương phải tuân thủ Luật Lao động năm 2019 và các nghị định y tế hiện hành. Việc chi trả lương đúng hạn tạo sự an tâm công tác cho y bác sĩ. Lương cơ bản được tính dựa trên hệ số ngạch bậc và mức lương cơ sở. Bên cạnh đó, các khoản phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp phẫu thuật chiếm tỷ trọng đáng kể. Quản lý tiền lương hiệu quả giúp đơn vị duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao. Quá trình này đòi hỏi sự minh bạch, công bằng và gắn liền với năng suất công việc thực tế.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý tiền lương y tế

Quản lý tiền lương trong bệnh viện công lập là hệ thống các biện pháp kinh tế và tổ chức. Mục tiêu chính là duy trì tái sản xuất sức lao động cho viên chức y tế. Nguyên tắc chi trả phải tuân thủ Điều 94 Bộ Luật Lao động năm 2019. Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn thỏa thuận. Cơ cấu thu nhập của nhân viên gồm lương theo ngạch bậc, phụ cấp ngành nghề và thu nhập tăng thêm. Việc phân phối quỹ lương căn cứ vào kết quả đánh giá công việc. Bệnh viện áp dụng bảng lương viên chức y tế theo quy định của Nhà nước. Cơ chế trả lương minh bạch tạo động lực nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề y.

1.2. Vai trò của tiền lương đối với bệnh viện công lập

Tiền lương là nguồn thu nhập chính bảo đảm cuộc sống cho viên chức và người lao động. Mức thu nhập hợp lý giúp giữ chân các bác sĩ giỏi và điều dưỡng lành nghề. Đây cũng là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và chất lượng khám chữa bệnh. Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên phục vụ nhu cầu y tế của hàng triệu người dân khu vực trung du miền núi. Do đó, chính sách lương thỏa đáng góp phần hạn chế tình trạng chảy máu chất xám sang y tế tư nhân. Quản lý quỹ lương chặt chẽ còn giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Điều này bảo đảm cân đối tài chính cho các hoạt động đầu tư kỹ thuật chuyên sâu.

II. Thực trạng quản lý tiền lương tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Thực tế công tác quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong giai đoạn tự chủ tài chính. Bệnh viện đã chủ động xây dựng phương án tự chủ và quy chế chi tiêu nội bộ. Quỹ tiền lương kế hoạch được lập hằng năm dựa trên chỉ tiêu giường bệnh và doanh thu khám chữa bệnh. Đơn vị thực hiện tính toán hiệu suất tiền lương nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Cơ cấu lao động được phân bổ theo trình độ chuyên môn, chức danh nghề nghiệp, giới tính và thâm niên. Đa số viên chức được hưởng lương theo ngạch bậc và phụ cấp đặc thù y tế. Tuy nhiên, một số bất cập vẫn tồn tại trong quá trình thực hiện. Khoảng cách thu nhập giữa các khoa lâm sàng và cận lâm sàng chưa thực sự đồng đều. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc KPI đôi khi còn mang tính bình quân. Việc điều chỉnh quỹ lương phụ thuộc lớn vào nguồn thu bảo hiểm y tế và viện phí.

2.1. Cơ chế phân phối thu nhập và phụ cấp ngành y

Cơ chế phân phối thu nhập tại bệnh viện gồm lương cứng và các khoản phụ cấp đặc thù. Phụ cấp ưu đãi nghề y tế dao động từ 20% đến 100% tùy theo vị trí công tác nguy hiểm hay độc hại. Bệnh viện trích lập quỹ thu nhập tăng thêm từ chênh lệch thu chi sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Khoản chi trả tăng thêm được phân loại theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng khoa phòng. Tuy vậy, cách tính toán hệ số cống hiến đôi khi chưa phản ánh hết độ phức tạp của từng ca bệnh. Một số vị trí hành chính có mức tăng thêm thấp hơn nhiều so với khối điều trị.

2.2. Những hạn chế trong việc quản lý quỹ lương thực tế

Hạn chế lớn nhất là sự biến động giữa quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương kế hoạch. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với tốc độ gia tăng chi phí vận hành bệnh viện. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong chấm công và hạch toán lương còn phân tán giữa các phòng ban. Tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh chưa được liên kết chặt chẽ với thu nhập cá nhân. Ngoài ra, nguồn thu tự chủ chịu tác động lớn từ chính sách giá dịch vụ y tế của Nhà nước. Điều này dẫn đến sự thiếu ổn định trong quỹ thu nhập bổ sung hàng quý của cán bộ.

III. Giải pháp quản lý tiền lương tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Để nâng cao hiệu quả chi trả, bệnh viện cần áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý tiền lương hiện đại. Trước hết, đơn vị cần hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và bản mô tả công việc chuẩn hóa. Việc này giúp xác định đúng độ phức tạp và giá trị lao động của từng chức danh. Thứ hai, bệnh viện nên đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng gắn kết quả công việc với thu nhập. Phương pháp đánh giá hiệu suất KPI cần được triển khai sâu rộng đến từng cá nhân. Thứ ba, ban giám đốc cần kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa quỹ lương kế hoạch và quỹ lương thực hiện. Việc tối ưu hóa các chi phí vật tư y tế sẽ giúp gia tăng nguồn trích lập quỹ khen thưởng. Cuối cùng, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị tài chính và nhân sự là yêu cầu cấp thiết. Hệ thống phần mềm tính lương tự động giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch.

3.1. Hoàn thiện đánh giá hiệu suất qua chỉ số KPI

Bệnh viện cần thiết lập bộ chỉ số KPI cụ thể cho từng vị trí công tác y tế. Đối với khối bác sĩ điều trị, chỉ số đánh giá bao gồm số lượng ca khám, tỷ lệ điều trị thành công và mức độ hài lòng của bệnh nhân. Đối với khối hành chính, KPI tập trung vào thời gian xử lý thủ tục và độ chính xác của hồ sơ bệnh án. Điểm đánh giá KPI sẽ là căn cứ trực tiếp để tính hệ số thu nhập tăng thêm. Cách làm này xóa bỏ triệt để tư duy cào bằng trong phân phối tiền lương. Nhân viên y tế có động lực nâng cao trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ người bệnh.

3.2. Ứng dụng phần mềm tự động hóa quản lý tiền lương

Chuyển đổi số trong quản lý nhân sự là giải pháp tối ưu cho bệnh viện quy mô lớn. Phần mềm quản lý tiền lương tích hợp trực tiếp dữ liệu từ máy chấm công vân tay và lịch trực ca đêm. Hệ thống tự động tính toán phụ cấp phẫu thuật, phụ cấp độc hại và các khoản trích nộp bảo hiểm. Điều này giúp bộ phận kế toán tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa nhầm lẫn số liệu. Dữ liệu bảng lương được bảo mật và gửi trực tiếp qua ứng dụng di động cho từng nhân viên. Sự minh bạch tài chính giúp củng cố niềm tin của viên chức đối với ban lãnh đạo bệnh viện.

IV. Kết luận quản lý tiền lương tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bài toán chiến lược trong bối cảnh tự chủ y tế toàn diện. Quá trình đổi mới cơ chế trả lương mang lại lợi ích thiết thực cho cả đơn vị và người lao động. Khi chính sách đãi ngộ thỏa đáng, đội ngũ y bác sĩ sẽ an tâm cống hiến và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Bệnh viện cần kiên trì thực hiện nguyên tắc phân phối thu nhập theo năng lực và hiệu quả công việc. Việc kiểm soát tốt quỹ lương còn bảo đảm an toàn tài chính và phát triển bền vững cho cơ sở y tế tuyến trung ương. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của bệnh viện có giá trị tham khảo cao cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập khác. Đổi mới quản trị tiền lương chính là chìa khóa xây dựng bệnh viện hiện đại và nhân văn.

4.1. Tác động của chính sách tiền lương đến chất lượng khám chữa bệnh

Chính sách tiền lương công bằng tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên y tế nâng cao tinh thần trách nhiệm. Khi thu nhập tương xứng với áp lực công việc, hiện tượng tiêu cực trong y đức sẽ giảm rõ rệt. Bác sĩ tập trung nghiên cứu khoa học, cải tiến phác đồ điều trị và chăm sóc bệnh nhân tận tình. Sự hài lòng của người bệnh tăng lên kéo theo sự gia tăng uy tín và thương hiệu của bệnh viện. Nhờ đó, số lượng bệnh nhân tin tưởng đến khám ngày càng đông, tạo nguồn thu ổn định để tái đầu tư vào quỹ lương.

4.2. Bài học ứng dụng cho các đơn vị y tế công lập

Thực tiễn từ Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cung cấp nhiều bài học quý giá về quản trị bệnh viện tự chủ. Các cơ sở y tế công lập cần chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ dân chủ và công khai. Việc kết hợp hài hòa giữa lương nhà nước và thu nhập tăng thêm theo hiệu suất là hướng đi tất yếu. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý nhân sự và kế toán tiền lương là rất cần thiết. Một hệ thống tiền lương linh hoạt sẽ giúp bệnh viện thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của cơ chế thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/10/2026
Quản lý tiền lương tại bênh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Cơ sở lý luận về quản lý tiền lương 1. Những vấn đề cơ bản về tiền lương 1. Khái niệm về tiền lương Trong quan hệ lao động, tiền lương là nội dung các bên đặc biệt quan tâm, quyết định đến sự ổn định, bền vững của quan hệ lao động.

Từ góc độ kinh tế, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi hoàn thành công việc theo thoả thuận. Với người sử dụng lao động, tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất, cấu thành nến chi phí sản xuất, vì vậy người sử dụng lao động cần cân đối nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Với người lao động, tiền lương là thù lao, là khoản bù đắp hao phí sức lao động mà họ nhận được trong quá trình tham gia lao động, sản xuất. Ở góc độ khái quát nhất, định nghĩa về tiền lương được Tổ chức Lao động quốc tế quy định trong Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lương.

Định nghĩa này có tính phổ biến và được hầu hết các quốc gia cụ thể hoá trong pháp luật, theo đó: “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng lời nói cho một công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm". Ở Việt Nam, cùng với góc độ tiếp cận, đặc điểm của nền kinh tế và điều chỉnh pháp luật trong những giai đoạn khác nhau mà có những định nghĩa về tiền lương khác nhau. Từ góc độ kinh tế, tiền lương được định nghĩa như: “Tiền lương là giá cả của sức lao động đước hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với cung - cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. Chuyên sâu hơn, từ góc độ kinh tế lao động thì tiền lương được định nghĩa đơn giản 6 là “khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà người lao động được hưởng từ công việc” hay “là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó.

Từ góc độ pháp luật, khái niệm tiền lương đã từng dước định nghĩa là “số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động được xác định theo sự thoả thuận hợp pháp giữa hai bên trong hợp đồng lao động và theo quy định của pháp luật”. Định nghĩa này tập trung vào xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong tiền lương, tập trung nhiều vào các căn cứ trả lương và sự điều chỉnh của pháp luật. Hiện nay, khái niệm tiền lương được tiếp cận đơn giản trong quy định Bộ luật lao động năm 2019 với quy định tại Điều 90: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thoả thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác". Tác giả cũng sử dụng khái niệm này cho nội dung xuyên suốt của luận văn.

Theo định nghĩa này, tiền lương thể hiện rõ bản chất là giá cả của sức lao động trên cơ sở thoả thuận cho việc thực hiện công việc. Điều đó cũng giải thích cho sự phong phú và đa dạng của các mức lương trả cho người lao động làm những công việc khác nhau với chuyên môn, trình độ khác nhau. Theo đó, tiền lương là tổng số tiền người lao động nhận được khi thực hiện công việc theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Số tiền này bao gồm 03 thành phần là mức lương theo công việc, chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, cụ thể: a.

Mức lương theo công việc và chức danh là số tiền lương cơ bản mà người lao động có thể nhận được khi tham gia vào quan hệ lao động, được thỏa thuận dựa trên năng lực, năng suất làm việc của người lao động và công việc, chức danh mà người lao động thực hiện. Ví dụ, mức lương của người công nhân được quy định trong hợp đồng lao động, dựa trên công việc của người công nhân đó làm. Mức lương cho chức danh tổng giám đốc của công ty, được quy định rõ trong hợp đồng lao động. Mức lương dựa trên công việc và chức danh được tính dựa trên bảng lương, thang lương rõ ràng do người sử dụng lao động xây dựng hoặc nếu là lương khoán thì dựa trên sản phẩm hoặc lương khoán theo thời gian các bên đã thỏa thuận.

Phụ cấp lương là khoản tiền bổ sung vào tiền lương cơ bản nhằm bù đắp các yếu tố không ổn định về điều kiện lao động mà khi xác định tiền lương cơ bản chưa tính được. Nói cách khác, phụ cấp lương được sinh ra không phải để hỗ trợ thêm cho người lao động mà để người lao động được hưởng những lợi ích đúng với những gì mình bỏ ra trong quá trình lao động, gắn liền với công việc của người lao động đó. Do vậy, phụ cấp lương không bao gồm thưởng, phụ cấp xăng xe, đi lại, tiền ăn giữa ca,. do đây là các khoản tiền hỗ trợ, ưu đãi thêm dành cho người lao động.

Theo điều 10 Bộ luật Lao động năm 2019, phụ cấp lương cũng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động hoặc các quy định khác của người sử dụng lao động. Các khoản bổ sung khác: Các khoản bổ sung khác theo Điểm c Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH bao gồm: Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng và các khoản bổ sung không được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung này nếu không xác định được mức tiền cụ thể và được trả thường xuyên thì không được tính vào lương để đóng bảo hiểm xã hội, tương tự như trợ cấp đi lại hay trợ cấp tiền ăn giữa các ca làm. Đặc điểm của tiền lương a.

Chủ thể có trách nhiệm trả lương: người sử dụng lao động Người sử dụng lao động là một trong hai chủ thể của hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ trả lương cho người lao động khi người lao động thực hiện các công việc được quy định trong hợp đồng lao động và pháp luật. Tuy nhiên, ở vị trí chủ thể có tiền và trả tiền cho người lao động, người sở hữu lao động luôn có nhiều ưu thế hơn trong quan hệ lao động, do đó, pháp luật phải có nhiều quy định để hạn chế ưu thế của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động nói chung và vấn đề tiền lương nói riêng. Người sử dụng lao động phải trả lương theo nguyên tắc nhất quán, công khai, minh bạch, rõ ràng, thể hiện qua bảng lương, thang lương.

Đồng thời, người sử dụng lao động phải tuân thủ hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật, được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động. Chủ thể nhận lương: người lao động Người lao động là một trong hai chủ thể của hợp đồng lao động. Thực hiện các công việc để được lợi ích chính là tiền lương theo hợp đồng lao động. Khoản tiền lương này người lao động dùng để chi trả cho hoạt động sống của bản thân và gia đình.

Chính vì điều đó, tiền lương đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống xã hội, nếu người lao động không nhận được tiền lương đúng thời hạn, không chỉ chính họ không thể duy trì cuộc sống, xã hội cũng không thể duy trì cân bằng. Mối quan hệ lao động tồn tại lâu dài, nên người lao động cần phải được trả lương theo kỳ, theo giai đoạn hoặc vào thời điểm đúng mà người lao động cho rằng có thể đủ để họ trang trải cho bản thân và gia đình. Điều đó dẫn đến sự khác biệt giữa tiền lương và các khoản tiền giao dịch khác. Tiền lương được thể hiện bằng tiền Việc trả công lao động tồn tại nhiều hình thức, nếu theo dân sự thì bên trả công có thể trả bằng hiện vật, đổi công, tiền mặt.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động chỉ có thể trả công bằng tiền lương, dưới hình thức tiền mặt. Theo điều 95 Bộ luật lao động năm 2019, tiền lương được trả cho người lao động được xác định là Việt Nam Đồng và có thể là ngoại tệ trong trường hợp người lao động là người nước ngoài. Do đó, đối với công dân Việt Nam, tiền lương không thể là ngoại tệ. Trước đây, khi chưa có sự phát triển về công nghệ, hình thức thanh toán duy nhất là tiền mặt, nhưng ngày nay khi dịch vụ thanh toán trở nên phổ biến, có hai hình thức thanh toán là tiền mặt và qua tài khoản cá nhân, điều này được quy định tại cả Bộ luật lao động năm 2012 và Bộ luật lao động năm 2019.

Tiền lương trong quan hệ lao động chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật Như đã nêu trên, tiền lương là mấu chốt trong quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Do đó, đây là một vấn đề dễ xảy ra tranh chấp và bất đồng giữa các chủ thể trong quan hệ lao động. Vì vậy, pháp luật các nước luôn phải quy định về tiền lương từ rất sớm. Tại Việt Nam, từ thời Gia Long đã có điều luật: “Thuê mướn nhân công, trả tiền công trong hạn năm” (Điều 283 Hoàng Việt luật lệ).

Ngày nay, pháp luật quy định về tiền lương tương đối chặt chẽ, Bộ luật lao động 2019 và các văn bản liên quan quy định về khái niệm, mức lương hợp lý, nguyên tắc trả lương, thời hạn trả lương, hình thức trả lương, khấu trừ lương,… 9 1. Chức năng của tiền lương Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động có nghĩa là nó là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Thị Thu Huyền (2024), Quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Hoàng, T. T. H. (2024). Quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-tien-luong-tai-benh-vien-trung-uong-thai-nguyen/9768736357
IEEE
T. T. H. Hoàng, "Quản lý tiền lương tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-tien-luong-tai-benh-vien-trung-uong-thai-nguyen/9768736357

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác