CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG I KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN LƯƠNG 1 Các khái niệm về tiền lương 1.1 Khái niệm về tiền lương - Tiền lương đó là khoản tiền mà người chủ sử dụng sức lao động phải chi trả cho người lao động sau quá trình làm việc. Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là kết quả của sự phân phối của cải trong xã hội ở mức cao. - Tiền lương của người lao động do cả hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả của công việc(điều 55, bộ luật lao động). - Tiền lương được hiểu đơn giản đó là phần nhận được của người lao động xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra để làm một công việc nào đó.2 Khái niệm tiền lương tối thiểu -Khái niệm: + ? nước ta, trong chế độ tiền lương ban hành ngày 23 tháng 5 năm 1993, tiền lương tối thiểu được hiểu như sau: Tiền lương tối thiểu là số tiền nh? nhất trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất diễn ra trong một môi trường lao động bình thường.
+ Mức tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản suất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác(điều 5, bộ luật lao động) + Mức lương tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng (số 203/2004/NĐ- CP,điều 1) Lê Thị Quỳnh Loan 6 Quản lý Kinh tế 44B Chuyên đề thực tập chuyên ngành + Mức lương người lao động đuợc hưởng hay phải trả cho người lao động phải luôn lớn hơn hoặc bằng tiền lương tối thiểu ( điều 95, bộ luật lao động) 1.3 Tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa: - Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ. - Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động,phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc trong quá trình lao động. - Sự khác nhau cơ bản giữa tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa : Tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.4 Phân biệt tiền lương và thu nhập của người lao động -Tiền lương bao gồm: tiền lương cơ bản và tiền lương biến đổi.
- Thu nhập của người lao động là ngoài tiền lương còn bao gồm tiền thưởng, phụ cấp làm đêm, .5 Các loại tiền lương - Tiền lương cơ bản: là tiền lương mà người lao động được hưởng theo đúng qui định của Nhà nước. - Tiền lương biến đổi: là tiền lương mà người lao động được hưởng nếu trong thời gian làm việc mà năng xuất lao động tăng, hay hoàn thành thừa kế hoạch đề ra. 2 Bản chất của tiền lương: -Sức lao động là một hàng hoá đặc biệt, bất kỳ một hàng hoá nào cũng bao gồm giá trị tích luỹ và giá trị sử dụng. Do đó sức lao động cũng được coi là một hàng hoá trên thị trường lao động.
Khi người lao động bỏ công sức của Lê Thị Quỳnh Loan 7 Quản lý Kinh tế 44B Chuyên đề thực tập chuyên ngành mình ra để tạo ra một sản phẩm nào dú (vô hình hay hữu hình) mà người sử dụng lao động cần thì anh ta phải trả cho công sức đó một cái gì đó tương đương hay trong lao động họ gọi là ti?n lương. Do đó tiền lương thực ra là một vật ngang giá chung để trao đổi, mua bán. Trong qui luật cung và cầu lao động cũng gặp nhau tại điểm cân bằng, nó cũng mang tính chất như cung cầu bình thường, nhưng sự khác biệt ở đây là cung cầu tiêu dùng thì đánh giá bằng giá cả và số lượng. Còn cung cầu trong lao động được xét bằng tiền lương là nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động.
Tuy nhiên trong thực tế không phải tiền lương lúc nào cũng phản ánh đúng giá trị hàng hoá sức lao động, bởi cũng có rất nhiều trường hợp khi sức lao động phải bỏ ra là nhiều nhất nhưng lại nhận được mức lương là thấp nhất, hay sức lao động bỏ ra là thấp nhất nhưng lại hưởng mức lương là cao hơn. éó là phụ thuộc vào công việc, cũng như phụ thuộc vào độ phức tạp của từng loại lao động. 3 Vai trò của tiền lương : 3.1 Là động lực đối với người lao động, đồng thời thúc đẩy sự phát triển mạnh hơn của ngành doanh nghiệp: Đối với người lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan tâm đặc biệt, hàng ngày đối với họ. Bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của người lao động và gia đình họ .Sự phân phối công bằng hợp lý hay không quyết định đến sự tận tâm, tận lực của người lao động đó với sự phát triển kinh tế xã hội 3.2 Tạo ra sự công bằng cho xã hội: có làm, có hưởng - Trước đây khi nền kinh tế còn theo cơ chế tập trung quan liêu được thể hiện là một phần của thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế hoạch cho cán bộ công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của người đã cống hiến cho xã hội .Theo quan điểm này, chế độ tiền lương ở nước ta một thời gian dài mang Lê Thị Quỳnh Loan 8 Quản lý Kinh tế 44B Chuyên đề thực tập chuyên ngành nặng tính phân phối bằng tiền và hiện vật thông qua bao cấp nhà ở, y tế, giáo dục, các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và các khoản phúc lợi khác.
Chế độ tiền lương này mang nặng tính bao cấp, tính bình quân, sự phân biệt giữa các ngành,đặc biệt là người có trình độ cao và người có trình độ thấp không rõ rệt - Khi đổi mới sang cơ chế quản lý thị trường định hướng Chủ Nghĩa Xã Hội. Sự hoạt động của thị trường sức lao động thì sức lao động là một hàng hoá đặc biệt vì nó không tách biệt mà nằm trong con người ( con người không phải là hàng hoá) sức lao động. Do đó nó thể hiện rõ nhất sự công bằng xã hội, thể hiện ai làm mới được hưởng, và làm nhiều hưởng nhiều .3 Là đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội - Tiền lương vừa là yếu tố phân phối, vừa là yếu tố sản xuất, tiền lương đối với người lao động và đối với người sử dụng lao động có ý nghĩa khác nhau. Đối với người lao động tiền lương là động lực kinh tế thúc đẩy ngươi lao động quan tâm đến công việc của họ.
Trả đúng, trả đủ tiền lương cho người lao động sẽ khuyến khích họ quan tâm đến hoạt động và gắn bó với công việc mà họ đảm nhận. Chính vì vậy, tiền lương là yếu tố phân phối. Đối với người sử dụng lao động tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất nên chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển.Từ phân tích trên ta dễ dàng nhận thấy, tiền lương có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. II QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG 1 Khái niệm Quản lý tiền lương, ở cấp độ vi mô( công ty, doanh nghiệp), chính là việc quản ly lương công nhân viên, là một bộ phận cấu thành quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, gồm một loạt những hoạt động quản lý nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức như lập kế hoạch, tổ chức, thực thi tiền lương (tổng ngạch tiền lương và tiền của từng công nhân…), chế độ tiền lương,tiền lương đặc biệt …, sau đó là kiểm tra kết quả của những việc làm trên, đồng thời lấy ý kiến của công nhân (tr 277,5) Lê Thị Quỳnh Loan 9 Quản lý Kinh tế 44B Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mục tiêu 2.1Quản lý tiền lương giúp cho các doanh nghiệp trả lương một cách có kế hoạch,có tổ chức.
- Qu¶n lý lµ mét chuçi c¸c c«ng viÖc bao gåm c¸c bíc: lËp kÕ ho¹ch, tæ chøc, ®iÒu hµnh, kiÓm tra kiÓm so¸t, do ®ã ®Ó qu¶n lý tiÒn l¬ng ®¹t môc tiªu cÇn ph¶i thÓ hiÖn tõng b- íc trên ,từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn khi trả lương cho người lao động, cũng như tạo ra một phương thức trả lương mới có tổ chức hơn. -Mỗi một doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, chính vì thế quản lý tiền lương một cách hợp lý sẽ giúp cho người lao động tăng năng suất làm việc, tăng sản phẩm, tăng doanh thu.2 Quản lý tiền lương khiến cho các doanh nghiệp tìm được những sai sót trong quá trình trả lương, từ đó sẽ có các phương pháp điều chỉnh. - Bất kỳ làm một công tác quản lý nào cũng đều giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra những sơ hở cũng như sai sót để kịp thời điều chỉnh. Quản lý tiền lương cũng không nằm ngoài mục tiêu đó bởi vì quản lý tiền lương bao gồm rất nhiều nội dung, mỗi nội dung lại gồm nhiều vấn đề nhỏ nên việc gặp sai sót là không tránh khỏi, nhờ quản lý mà có sự sắp xếp hợp lý từ đó sẽ dễ dàng phát hiện sai sót hơn.
- Ngoài ra, quản lý tiền lương hợp lý còn rút ngắn bớt thời gian, cũng như công sức của người làm công tác tiền lương. Từ đó giảm thiểu đầu tư cho những vấn đề không cần thiết mà vẫn phải trả tiền, đó là điều rất lãng phí đối với mỗi doanh nghiệp. Quản lý tiền lương sẽ thúc đẩy hơn việc nâng cao trình độ của mỗi cán bộ tiền lương. - Quản lý tiền lương là một công việc đòi hỏi một trình độ nhất định, vì thế nên cán bộ phụ trách tiền lương cũng phải có trình độ để đảm bảo làm được việc một cách hiệu quả nhất.
Từ đó mỗi doanh nghiệp khi thực sự muốn Lê Thị Quỳnh Loan 10 Quản lý Kinh tế 44B Chuyên đề thực tập chuyên ngành làm tốt thì cần phải đào tạo một đội ngũ làm công tác tiền lương thật giỏi về chuyên môn. 3 Nguyên tắc khi quản lý tiền lương: 3.