Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hành chính công, số lượng doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng về cả quy mô lẫn tính chất hoạt động, dẫn đến các phương thức trốn lậu và gian lận thuế ngày càng phức tạp. Thực tiễn thu ngân sách năm 2016 cho thấy toàn ngành Thuế đạt 884.399 tỷ đồng (vượt 9,3% dự toán pháp lệnh). Tại tỉnh Quảng Trị, tổng thu nội địa đạt xấp xỉ 1.866 tỷ đồng (đạt 111,7% dự toán pháp lệnh), trong đó số thu do ngành Thuế quản lý cân đối đạt gần 1.781 tỷ đồng (đạt 113,3% dự toán). Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, công tác quản lý thuế TNDN vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về cơ cấu tổ chức, quy trình kiểm soát rủi ro và tình trạng nợ đọng, kê khai sai lệch của các doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn.
  • Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN của cơ quan thuế nhà nước.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2016, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trực tiếp quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực quản lý thuế hiện hành tại Việt Nam:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật nền tảng: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (quy định về đăng ký, kê khai, ấn định thuế tại Điều 22; kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế tại Điều 77; xử lý vi phạm pháp luật thuế tại Chương XII; các quy định về xóa nợ và cưỡng chế nợ thuế); Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các luật sửa đổi, bổ sung (quy định cách tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, mức thuế suất phổ thông 22% giảm về 20% từ ngày 01/01/2016, thuế suất 20% cho doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề không quá 20 tỷ đồng, thuế suất 32% - 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm).
  • Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ: Thông tư 156/2013/TT-BTC (quy định kê khai tạm tính theo quý và quyết toán năm); Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 của Tổng cục Thuế ban hành Quy trình quản lý nợ thuế; Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục Thuế về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế; Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05/05/2009 về Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ về cắt giảm thủ tục hành chính; Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 07/07/2014 và Kế hoạch theo Công văn số 197/CT-TTHT ngày 14/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN được tác giả viện dẫn: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - [\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển}]$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = [\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}] + \text{Các khoản thu nhập khác}$$ $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$$

Khung chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế gồm:

  • Chỉ tiêu quản lý kê khai: Tỷ lệ doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế, tỷ lệ kê khai qua mạng, tỷ lệ nộp thuế điện tử, tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai không nộp.
  • Chỉ tiêu nộp thuế và nợ thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế, tỷ lệ hoàn thành dự toán thu, tỷ lệ nợ thuế có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi.
  • Chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra: Tỷ lệ doanh nghiệp được thanh tra/kiểm tra, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ phát hiện vi phạm và tỷ lệ xử lý sau thanh kiểm tra.
  • Chỉ tiêu giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tỷ lệ công chức bị khiếu nại, tỷ lệ vụ việc giải quyết đúng hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2016 từ các phòng chức năng của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (Phòng Kê khai và Kế toán thuế, Phòng Kiểm tra, Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế, Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến đánh giá định tính của 50 cán bộ, công chức đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, lập bảng biểu đối xứng và so sánh chuỗi số liệu thời gian để rút ra xu hướng biến động và nguyên nhân thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường. Tác giả trình bày bản chất thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp pháp. Quản lý thuế TNDN được định nghĩa là hoạt động quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật nhằm tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế, bảo đảm chính sách thuế được thực thi nghiêm minh.

Nội dung quản lý thuế TNDN bao gồm 5 nguyên tắc căn bản: (1) Tuân thủ pháp luật; (2) Đảm bảo tính hiệu quả trong thu ngân sách và tiết kiệm chi phí hành chính; (3) Nâng cao ý thức tự giác tuân thủ của người nộp thuế; (4) Đảm bảo tính công khai, minh bạch; (5) Phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Quy trình quản lý bao gồm các khâu: đăng ký thuế, quản lý kê khai, nộp thuế, ấn định thuế, lập dự toán thu, miễn giảm/gia hạn thuế, thanh tra - kiểm tra, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, quản lý thông tin và tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

Tác giả cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng (chính sách pháp luật, trình độ công chức thuế, hạ tầng công nghệ thông tin, ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và môi trường kinh tế - xã hội), đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh (ứng dụng tin học hóa toàn diện và giám sát cán bộ), Cục Thuế TP. Hà Nội (phân tích sâu dấu hiệu rủi ro tại bàn và phối hợp với cơ quan điều tra/công an) và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc (phân công cán bộ theo mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, kiên quyết phong tỏa tài khoản ngân hàng và dừng cấp hóa đơn đối với nợ đọng trên 90 ngày).

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị

Chương 2 mô tả khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị (vị trí đầu mối hành lang kinh tế Đông - Tây EWEC qua Quốc lộ 9 và cửa khẩu Lao Bảo). Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (thành lập theo Quyết định số 314 TC/QĐ/TCCB ngày 21/08/1990) gồm 2 cấp trực tuyến - chức năng: Văn phòng Cục (11 phòng chức năng) và 10 Chi cục Thuế trực thuộc.

Thực trạng quản lý thuế TNDN giai đoạn 2013 - 2016 tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được thể hiện qua các mảng công tác chính:

  • Công tác kê khai và thu nộp thuế: Tỷ lệ người nộp thuế nộp tờ khai thuế TNDN tăng đều qua các năm. Số thu thuế TNDN do Cục Thuế quản lý liên tục vượt kế hoạch dự toán pháp lệnh.
  • Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh hình thức giao dịch "một cửa", biên soạn tài liệu, giải đáp vướng mắc và thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Năm 2015, Cục Thuế hoàn thành chỉ tiêu 100% doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử, nhận bằng khen từ Tổng cục Thuế.
  • Công tác kiểm tra, thanh tra thuế: Đã triển khai lập kế hoạch kiểm tra tại cơ quan thuế và trụ sở doanh nghiệp dựa trên tiêu chí rủi ro (lựa chọn 15% - 20% doanh nghiệp có rủi ro cao). Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp sai phạm được phát hiện qua kiểm tra còn chiếm tỷ lệ rất cao.
  • Đánh giá hạn chế: Thời gian kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp bị khống chế tối đa 5 ngày làm việc nên nhiều nội dung (giá trị tài sản cố định, trích khấu hao, chi phí dở dang, đối chiếu chéo hóa đơn mua bán) không thể xác minh thực tế mà phụ thuộc vào hồ sơ doanh nghiệp tự cung cấp. Lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra còn mỏng (chỉ chiếm 14% tổng biên chế). Cơ sở dữ liệu phân tích rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế chưa hoàn chỉnh, việc phát hiện sai phạm còn dựa nhiều vào kinh nghiệm chủ quan.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và định hướng cải cách hệ thống thuế, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy thuế theo mô hình chức năng kết hợp với quản lý thuế theo đối tượng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thuế.
  2. Hoàn thiện công tác đăng ký và kê khai thuế TNDN, kiểm soát chặt chẽ thời hạn và tính chính xác của hồ sơ quyết toán.
  3. Thực hiện quản lý thuế chuyên sâu theo từng nhóm đối tượng người nộp thuế và ngành nghề kinh doanh.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật thuế; nâng cao chất lượng phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế tại bàn trước khi ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp; chủ động phối hợp với cơ quan công an để xử lý các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và ngăn chặn hiện tượng "doanh nghiệp ma".
  5. Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục chính sách thuế, kịp thời hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho các doanh nghiệp mới thành lập.
  6. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế, đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu lịch sử người nộp thuế đồng bộ phục vụ đối chiếu tự động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các số liệu thực chứng phản ánh toàn diện công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2016:

Bảng 1: Tình hình doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN (2013 - 2016)

Năm Số ĐTNT phải nộp Số ĐTNT đã nộp Tỷ lệ đã nộp (%) Tỷ lệ chưa nộp (%) Số tờ khai đúng hạn Số tờ khai quá hạn
2013 478 453 94,76 5,24 413 40
2014 474 460 97,05 2,95 419 35
2015 467 459 98,39 1,61 425 30
2016 453 450 99,33 0,67 418 27

Bảng 2: Kết quả thu thuế do Cục Thuế tỉnh Quảng Trị quản lý (2013 - 2016)

Năm Dự toán (tỷ đồng) Thực hiện (tỷ đồng) Tỷ lệ thực hiện/dự toán (%)
2013 875 1.108 126,62
2014 1.030 1.213 117,76
2015 1.350 1.534 113,62
2016 1.572 1.781 113,29

Bảng 3: Kết quả công tác kiểm tra thuế của Phòng Kiểm tra (2013 - 2016)

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Số DN kiểm tra 107 148 214 177 138,32 144,59 82,71
Số DN vi phạm 95 134 181 165 141,06 135,07 91,16
Tổng tiền truy thu (triệu đồng) 8.617 9.155 8.842 6.390 106,25 96,58 72,27
Tổng tiền phạt (triệu đồng) 1.603 2.100 2.471 1.641 131,01 117,67 66,41

Bảng 4: Hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (2013 - 2016)

Nội dung công việc 2013 2014 2015 2016
Số bài viết tuyên truyền trên báo chí, truyền thông 13 56 121 211
Số cuộc họp báo, phỏng vấn, phát biểu 3 5 13 10
Số lớp tập huấn chính sách thuế cho doanh nghiệp 9 23 18 15
Số hội nghị, hội thảo đối thoại doanh nghiệp 9 12 11 12
Số văn bản hỏi của NNT được trả lời đúng hạn 9/15 27/28 32/34 47/53
Tỷ lệ văn bản trả lời đúng hạn trong 10 ngày (%) 100 100 100 100

Khóa luận phát hiện và chỉ ra các dạng sai phạm kế toán thuế phổ biến tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:

  • Không hạch toán hoặc hạch toán không đầy đủ doanh thu chịu thuế; hạch toán doanh thu không đúng thời điểm nghiệm thu công trình xây dựng (chỉ ghi nhận khi có thanh toán thực tế).
  • Tự ý giữ lại 5% - 10% doanh thu làm dự phòng cắt giảm khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dẫn đến kê khai thiếu số thuế phát sinh.
  • Hạch toán các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc vượt định mức vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
  • Kê khai sai thuế suất và kết chuyển giá vốn không tương ứng với doanh thu tạo ra.

Về mặt đóng góp, công trình cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hiệu quả quản lý thuế TNDN tại địa phương giai đoạn chuyển đổi áp dụng Luật Quản lý thuế mới, phân tích rõ tác động của Nghị quyết 19/NQ-CP trong việc giảm số lượng cuộc thanh kiểm tra trực tiếp năm 2016, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro bám sát điều kiện kinh tế của tỉnh Quảng Trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định:

  • Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 2013 - 2016 tại nhóm đối tượng người nộp thuế do Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trực tiếp quản lý, chưa mở rộng bao quát toàn bộ 10 Chi cục Thuế trực thuộc cấp huyện.
  • Nguồn dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ 50 cán bộ thuế chủ yếu phục vụ đánh giá định tính, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
  • Hệ thống thông tin phân tích rủi ro trong văn bản chưa được tự động hóa bằng phần mềm chuyên dụng mà vẫn dựa vào quy trình xử lý bán thủ công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNDN trên toàn bộ hệ thống Chi cục Thuế quận/huyện, nghiên cứu tác động của các chính sách thuế sửa đổi sau năm 2016 và xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động đối với hồ sơ khai thuế điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thuế khi tìm hiểu quy trình quản lý thuế TNDN trong thực tế tại cơ quan thuế địa phương.
  • Cán bộ làm công tác quản lý thuế, thanh tra kiểm tra tại các cơ quan thuế cấp tỉnh/huyện có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với tỉnh Quảng Trị.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: bảng tổng hợp các dạng sai phạm kế toán thuế TNDN thường gặp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế và các quy trình phối hợp liên phòng chức năng theo kinh nghiệm của các Cục Thuế tỉnh bạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được thiết lập theo mô hình nào? Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được thiết lập theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm 2 cấp quản lý: cấp Cục Thuế (Văn phòng Cục có 11 phòng chức năng) và cấp Chi cục Thuế gồm 10 đơn vị quản lý thuế tại 09 huyện, thị xã và thành phố Đông Hà.

2. Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2016 thay đổi như thế nào? Tỷ lệ người nộp thuế nộp tờ khai thuế TNDN tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 94,76% năm 2013 (453/478 doanh nghiệp), 97,05% năm 2014 (460/474 doanh nghiệp), 98,39% năm 2015 (459/467 doanh nghiệp) và đạt 99,33% năm 2016 (450/453 doanh nghiệp). Số tờ khai nộp quá hạn giảm từ 40 tờ khai (năm 2013) xuống còn 27 tờ khai (năm 2016).

3. Tại sao số lượng cuộc kiểm tra thuế tại doanh nghiệp lại giảm trong năm 2016? Năm 2016, số doanh nghiệp được kiểm tra giảm xuống 177 doanh nghiệp (đạt 82,71% so với năm 2015) và số tiền truy thu giảm còn 6.390 triệu đồng (bằng 72,27% so với năm 2015) do Cục Thuế tỉnh Quảng Trị thực hiện chủ trương của Chính phủ tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/03/2015 về việc cắt giảm thủ tục hành chính, giảm tần suất thanh kiểm tra để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Những dạng sai phạm về thuế TNDN nào xuất hiện phổ biến nhất qua thanh kiểm tra tại Quảng Trị? Các sai phạm phổ biến nhất gồm: không hạch toán hoặc hạch toán thiếu doanh thu chịu thuế; hạch toán doanh thu công trình xây dựng theo tiến độ thanh toán tiền thay vì thời điểm hoàn thành nghiệm thu; trích giữ lại 5% - 10% doanh thu dự phòng quyết toán vốn; hạch toán chi phí không hợp lý, không có hóa đơn hợp lệ vào chi phí được trừ; kết chuyển sai giá vốn và áp dụng sai mức thuế suất thuế TNDN.

5. Lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị chiếm tỷ lệ bao nhiêu? Theo phản ánh trong văn bản khóa luận, lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị còn mỏng, chỉ chiếm 14% trên tổng số biên chế công chức của Cục Thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2013 - 2016. Tác phẩm cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về công tác kê khai, số thu ngân sách, hoạt động tuyên truyền hỗ trợ và công tác kiểm tra, xử lý vi phạm thuế tại địa phương. Trên cơ sở nhận diện đúng các sai phạm kế toán phổ biến và khó khăn nội tại của cơ quan thuế, đề tài đã đưa ra 6 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.