phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài. Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015. Chƣơng 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Hà Nam.
4 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN - Bert Brys and Chritopher Heady (2006) “Fundamental reform ofpersonal income tax in OECD countrles: trends and experiences”. Bài nghiên cứu xem xét các xu thế hiện nay trong hẹ thống thuế thu nhập cá nhân của các nước thành viên tổ chức OECD. Bài viết đã cung cấp các hiểu biết sâu sắc đối với qua trình cải cách các hệ thống thuế thu nhập cá nhân.
Shackelford (2011), Research in accounting for income taxes, Journal of Accounting and Economics: Bài báo nghiên cứu về AFIT (Accounting for Income Taxes - Quyết toán thuế thu nhập) với việc chỉ ra 4 khía cạnh và các quy tắc của AFIT. Bài nghiên cứu nhấn mạnh một số vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết liên quan đến việc quyết toán thuế thu nhập để quản lý các khoản thu nhập và xem các khoản thuế được định giá bởi những người tham gia thị trường chứng khoán. -“Thuế thu nhập cá nhân ở Thái Lan - Những khía cạnh cần tham khảo” Tác giả: PGS. Nguyễn Văn Hiệu, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, số tháng 8/2006; - “Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam”, tác giả Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cường, Nxb Tài chính, Hà Nội, (2007); -“Góp ý vào dự thảo nghị định về thuế thu nhập cá nhân: Đơn giản, minh bạch và phù hợp với thực tiễn” Ths.
Huỳnh Huy Quế, (2008). Đề tài nói về Luật thuế TNCN được kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII thông qua và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009. Bài viết đưa ra những nội dung cần xem xét trong dự thảo Nghị định Luật thuế TNCN về đối tượng nộp thuế, các nguồn thu nhập… -“Triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế thu nhập cá nhân”, Tạp chí Thuế Nhà nước, đã cho biết: Để hỗ trợ các doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đã nâng cấp và phát triển phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 2.0, nhằm đắp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân (2009). 5 z -“Cải cách thuế theo hướng nâng cao hiệu lưc, hiệu quả công tác quản lý”, web Tạp chí Thuế online, đăng ngày 28 tháng 1 năm 2013.
Tác giả đã tóm tắt lược các hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách thuế năm 2012 và 2013: tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các Luật thuế cùng các văn bản hướng dẫn, ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam; -“Thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay và phương hướng hoàn thiện” ThS. Trần Vũ Hải - Đại học Luật Hà Nội - Tạp chí Luật học số 10/2007. Bài báo đã đưa ra được các vấn đề còn vướng mắc đối với sắc thuế TNCN và đưa ra các giải pháp rất hữu ích đề hoàn thiện chính sách về thuế TNCN. Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân và đề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân cụ thể như: - “Hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế theo hướng hiện đại hoá ngành Thuế ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thu Thuỷ, Hà Nội (2006); -“Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Tổng cục Thuế”, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của Trần Thị Tuyết, (2014); -“Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Công Thành, (2013); -“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN” Luận văn thạc sĩ kinh tế của Thạch Huỳnh Liêm, (2012); -“Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Luận văn cuối khóa của Nguyễn Thị Dung, (2011).
Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra những thành công và những hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN, đồng thời cũng chỉ ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế và các kiến nghị với cơ quan cấp nhà nước để hoạt động quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện hơn. Chính sách thuế TNCN được ban hành sửa đổi, bổ sung với nhiều điểm mới, phù hợp với tiến trình đổi mới quản lý kinh tế, quá trình hội nhập và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay. Việc ban hành chính sách thuế này một cách cẩn trọng theo chiến lược 6 z phát triển của hệ thống thuế Việt Nam đã và đang tìm đến sự phù hợp với hệ thống thuế các nước trên thế giới, đảm bảo tính công bằng trong điều tiết và hiện đại trong hành thu. Để thực hiện tốt thuế TNCN, được người dân hưởng ứng thực hiện thì việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN vừa đáp ứng yêu cầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu , phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam. Vì vậy đề tài luận văn tác giả đang nghiên cứu mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 1.
Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Khái niệm về thuế: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Trích Giáo trình Quản Lý thuế - Nhà xuất bản Tài Chính (2010) - Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành: + Thuế thu nhập trong đó có thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp. + Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên .), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao quyền sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ. + Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt. 7 z - Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu: + Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế.
Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra. Ở đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu dùng qua cơ chế giá cả. Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. + Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế.
Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một. Nó đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ. Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu, ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước.
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh. Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì: “Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.” Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân: + Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn 8 z với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước; + Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp; + Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe.); + Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu.