Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực tài chính bền vững cho ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô thị trường bất động sản và định hướng sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Tại thành phố Hải Dương, nguồn thu từ sắc thuế này liên tục ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng qua các năm, từ mức 12.736 triệu đồng vào năm 2020 lên 18.500 triệu đồng vào năm 2022, tương ứng mức vượt dự toán từ 112% đến 132%. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng cũng đặt ra nhiều thách thức gay gắt trong công tác quản lý nguồn thu từ đất đai.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ các bất cập thực tế tại địa phương như: tình trạng chậm kê khai, kê khai sai lệch diện tích thực tế sử dụng, nợ đọng tiền thuế kéo dài và đặc biệt là sự xuất hiện của hàng loạt thửa đất vắng chủ tại các khu đô thị mới. Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Hải Dương trong giai đoạn 2020 - 2023, từ đó nhận diện các nút thắt cơ bản và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2026.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn địa bàn thành phố Hải Dương, bao quát 21 phường và xã trực thuộc với sự tham gia thực hiện của đội ngũ 130 cán bộ công chức thuế. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ cho ngân sách xã, phường trên 15% mỗi năm, hạn chế thất thoát nguồn thu từ đất và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của hơn 100.000 hộ gia đình, tổ chức trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết địa tô kinh điển và lý thuyết quản lý công hiện đại để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về chính sách và cơ chế hành thu thuế tài sản. Theo lý thuyết địa tô, giá trị của đất đai gắn liền với vị trí và khả năng sinh lợi, do đó mức điều tiết thuế phải tương ứng với mức độ hưởng lợi từ hạ tầng công cộng. Bên cạnh đó, lý thuyết tuân thủ thuế giải thích động cơ chấp hành nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế dưới tác động của sự nghiêm minh pháp luật, chi phí tuân thủ và chất lượng dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Khoản thu bắt buộc hàng năm của ngân sách nhà nước đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Người nộp thuế: Chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc người đang trực tiếp sử dụng đất trong các trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận, đất đang có tranh chấp hoặc thuê đất đầu tư dự án.
  • Giá tính thuế và thuế suất: Căn cứ tính thuế được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành ổn định theo chu kỳ 5 năm. Thuế suất đất ở áp dụng biểu lũy tiến từng phần với 3 bậc: 0,03% (trong hạn mức), 0,07% (vượt không quá 3 lần hạn mức) và 0,15% (vượt trên 3 lần hạn mức). Đối với đất lấn chiếm áp dụng mức thuế suất nghiêm ngặt 0,2%.
  • Hệ số phân bổ đất nhà chung cư: Cơ chế phân bổ diện tích đất tính thuế cho từng căn hộ bằng tỷ lệ diện tích sàn xây dựng, trong đó 50% diện tích tầng hầm được tính gộp để xác định nghĩa vụ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa khảo sát toàn bộ dữ liệu thứ cấp và chọn mẫu định lượng có chủ đích. Cỡ mẫu nghiên cứu thứ cấp bao gồm toàn bộ hồ sơ quản lý thuế của hơn 80.000 người nộp thuế trên 21 đơn vị hành chính phường, xã thuộc thành phố Hải Dương trong giai đoạn 2020 - 2023. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 130 cán bộ, công chức đang công tác tại Chi cục Thuế thành phố Hải Dương nhằm đánh giá năng lực thực thi và chất lượng bộ máy hành thu.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS), các báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, các tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý gồm Luật Quản lý thuế năm 2019, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả và phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2020 - 2022). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động số thu tuyệt đối, tỷ lệ hoàn thành dự toán tương đối, đồng thời so sánh chéo giữa chỉ tiêu kế hoạch được giao với kết quả thực hiện thực tế, giúp lượng hóa cụ thể hiệu quả quản lý qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả thu ngân sách từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Hải Dương đạt mức tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Năm 2020, số thu thực tế đạt 12.736 triệu đồng, bằng 112% so với dự toán giao. Sang năm 2021, bất chấp tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, số thu vẫn đạt 13.300 triệu đồng, bằng 111% kế hoạch. Đến năm 2022, số thu tăng vọt lên 18.500 triệu đồng, đạt 132% dự toán được giao và tăng 39,1% so với năm 2021.

Thứ hai, công tác quản lý đối tượng nộp thuế và lập bộ thuế đã bao quát phần lớn diện tích đất trên địa bàn nhưng vẫn tồn tại lỗ hổng lớn. Dữ liệu quản lý cho thấy có từ 8% đến 12% số thửa đất tại các khu đô thị mới chưa thể xác định được chủ sử dụng thực tế do tình trạng mua bán trao tay, đất vắng chủ hoặc chủ sở hữu cư trú ngoài địa bàn tỉnh Hải Dương, gây thất thu ngân sách hàng tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, việc thực thi chính sách miễn, giảm thuế được triển khai chặt chẽ, đúng quy định pháp luật. Chi cục đã phối hợp với chính quyền cơ sở thực hiện tự động hóa việc rà soát và ban hành quyết định miễn thuế cho 100% các hộ gia đình, cá nhân có mức thuế phát sinh từ 50.000 đồng/năm trở xuống, giúp cắt giảm hơn 60% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho người dân.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc tăng thu ngân sách giai đoạn 2020 - 2022 bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Chi cục, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu lập bộ và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ 130 cán bộ công chức. Sự phối hợp giữa ngành thuế và Kho bạc Nhà nước trong hiện đại hóa cổng thanh toán điện tử đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chậm kê khai và nợ thuế kéo dài là do cơ chế phối hợp liên ngành giữa Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các xã, phường chưa thực sự đồng bộ. Cơ sở dữ liệu địa chính chưa được kết nối thời gian thực với hệ thống quản lý thuế, dẫn đến việc cán bộ thuế gặp nhiều trở ngại khi xác minh nguồn gốc đất và biến động chuyển nhượng.

Trên các báo cáo phân tích, các dữ liệu này được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng thể hiện tốc độ tăng trưởng số thu so với dự toán, đi kèm bảng đối chiếu diện tích chịu thuế và tỷ lệ nợ đọng tại từng phường, xã. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị loại 1 và loại 2 ở khu vực phía Bắc, thực trạng thất thu thuế từ các khu đô thị mới tại thành phố Hải Dương phản ánh một quy luật chung trong giai đoạn bùng nổ bất động sản nhưng thiếu chế tài ràng buộc về đăng ký biến động đất đai.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại thành phố Hải Dương định hướng đến năm 2026, các giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

Thứ nhất, số hóa và chuẩn hóa 100% dữ liệu bộ thuế đất phi nông nghiệp. Đội Kê khai - Kế toán thuế phối hợp với các đội thuế liên phường, xã tiến hành đối soát, tích hợp mã số thuế cá nhân với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mã định danh cá nhân trước quý 4 năm 2024, phấn đấu đạt mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch thông tin người nộp thuế xuống dưới mức 1%.

Thứ hai, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành định kỳ hàng quý giữa Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng 21 Ủy ban nhân dân xã, phường. Quy chế này quy định rõ trách nhiệm chia sẻ dữ liệu biến động đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi phát sinh giao dịch, nhằm xử lý dứt điểm tình trạng đất vắng chủ tại các khu đô thị mới trước năm 2025.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ thuế. Đội Kiểm tra thuế đẩy mạnh rà soát các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng đất sản xuất kinh doanh thuê của Nhà nước nhưng chậm nộp hoặc sử dụng sai mục đích. Đặt mục tiêu thu hồi trên 90% số tiền nợ đọng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quá hạn trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho 130 cán bộ, công chức thuế. Hàng năm tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro và nghiệp vụ định giá đất tính thuế, gắn việc hoàn thành chỉ tiêu thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành thuế: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình lập bộ, phương pháp rà soát đối tượng nộp thuế, kỹ năng xử lý nợ đọng thuế đất và các giải pháp chống thất thu thuế tại địa bàn cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương và 21 xã, phường có căn cứ hoạch định chính sách phối hợp liên ngành, chuẩn hóa công tác quản lý địa chính gắn liền với quản lý nguồn thu ngân sách từ đất đai.
  3. Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Thuế, Tài chính công: Tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt lý luận, phương pháp tiếp cận thực chứng với chuỗi số liệu thứ cấp đáng tin cậy giai đoạn 2020 - 2023.
  4. Doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn: Giúp các tổ chức kinh tế và hộ gia đình nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ, các mức thuế suất từ 0,03% đến 0,15% và các trường hợp được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở được tính như thế nào?

Theo quy định hiện hành, thuế suất đối với đất ở áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 3 bậc. Diện tích đất trong hạn mức chịu thuế suất 0,03%, phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức chịu thuế suất 0,07%, và phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức áp dụng mức thuế suất cao nhất là 0,15%.

Trường hợp nào người nộp thuế được xét giảm 50% số thuế phải nộp?

Người nộp thuế được giảm 50% tiền thuế khi thuộc các trường hợp: đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% lao động là thương binh, bệnh binh; đất ở của thương binh hạng 3/4, 4/4; hoặc khi gặp khó khăn do thiên tai, bất khả kháng làm thiệt hại từ 20% đến 50% giá trị nhà đất.

Vì sao công tác thu thuế tại các khu đô thị mới thường gặp khó khăn?

Khó khăn chủ yếu phát sinh do tình trạng chuyển nhượng bất động sản qua nhiều trung gian nhưng không đăng ký biến động đất đai kịp thời. Nhiều chủ sở hữu mua đất đầu cơ rồi để hoang hóa, không cư trú tại địa phương, khiến cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã không thể tống đạt thông báo nộp thuế, dẫn đến thất thu khoảng 8% đến 12% nguồn thu tiềm năng.

Kết quả thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2020 - 2022 ra sao?

Số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp liên tục tăng trưởng vượt bậc qua 3 năm: năm 2020 đạt 12.736 triệu đồng (112% dự toán), năm 2021 đạt 13.300 triệu đồng (111% dự toán) và năm 2022 đạt đỉnh 18.500 triệu đồng (132% dự toán), khẳng định sự nỗ lực vượt bậc của cơ quan thuế địa phương.

Hộ gia đình có số thuế phát sinh hàng năm dưới 50.000 đồng có phải nộp hồ sơ xin miễn thuế không?

Theo quy định, các hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phát sinh từ 50.000 đồng/năm trở xuống không cần nộp hồ sơ xin miễn thuế. Cơ quan thuế tự động trích xuất dữ liệu trên hệ thống, gửi danh sách để Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và ban hành quyết định miễn thuế đồng loạt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế tại địa bàn cấp thành phố.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2020 - 2022 tại thành phố Hải Dương với kết quả thu ấn tượng đạt 18.500 triệu đồng vào năm 2022, vượt 32% dự toán được giao.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân gây thất thu ngân sách, đặc biệt là sự thiếu hụt cơ chế kết nối thông tin giữa ngành thuế và cơ quan quản lý đất đai cấp cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chuyển đổi số, quy chế phối hợp liên ngành định kỳ, thanh tra nợ đọng và đào tạo 130 cán bộ chuyên trách.
  • Xây dựng lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2026 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo đảm tính công bằng xã hội và chống thất thoát ngân sách nhà nước.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu thực chứng, các bảng biểu chi tiết và mô hình phân tích quản lý thuế hiện đại.