Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chỉ cục thuế thành phố Hải Dương Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chỉ cục thuế thành phố Hải Dương. CHUONG I: CO SO LY LUẬN VA THUC TIEN VE QUAN LY THUE SU’ DUNG DAT PHI NONG NGHIEP 1. Thué sir dung dat phi nông nghiệp 1. Khái niệm, đặc điễm, vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp a.
Khái niệm Để tìm hiểu về thuế, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau, cụ thể như: Theo quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định khái niệm về thuế cụ thê như sau: “7huế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế Theo tác giả Lê Thị Kim Nhung(2015), khái niệm về thuế được hiểu là:”7huế là một khoản thu bắt buộc, không bôi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm đáp ứng nhu câu chỉ tiêu của Nhà nước vì lượi ích chung ”. Khái niệm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Theo Hội đồng phối hợp công tác phô biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ tại Đặc san tuyên truyền pháp luật số 11/2010 chủ đề Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được hiểu là loại thuế thu hàng năm (bằng tiền hay hiện vật) mà tô chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thuế SDĐPNN là loại thuế thu vào hoạt động SDĐPNN, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà, đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo đảm công. bằng trong việc sử dụng nhà, đất và nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Xét ở góc quan hệ sở hữu và sử dụng nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà đất. Đặc điểm của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Cũng như các sắc thuế khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có các đặc điểm chung của thuế và một số đặc điểm đặc thủ như sau: - Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ của tô chức, cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp đề ở, đề xây dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh; - Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc đối với tô chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất phi nông nghiệp. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý về hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp mà thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật; còn sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng đất đó không thuộc đối tượng chịu thuế thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (như đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất xây dựng cơ sở y tế, giáo. dục, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,.); - Thuế sử dụng đắt phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu, do các chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tính chất động viên chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu quả.
Thông qua việc thu thuế đã khuyến khích chủ thể có quyền sử dụng đất phải sử dụng có hiệu quả bing việc đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế. - Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu có định cho mỗi đơn vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng đất. Chủ thể sử dụng đất phi nông nghiệp ở những vị trí có khả năng sinh lợi lớn, mang lại lợi nhuận cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn những chủ sử dụng đất ở những vị trí kém sinh lợi. Vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế là công cụ chủ yếu đề tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và là công cụ điêu tiệt vĩ mô của Nhà nước đôi với nên kinh tê, ngoài ra thuê còn là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có những vai trò cơ bản sau: - Đồng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần đáp ứng các nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tằng, công trình công công, thực hiện chính sách an sinh xã hội, duy trì quân đội, bộ máy hành chính nhà nước. - Góp phần điều tiết cung cầu bất động sản và bình ổn giá cả thị trường bất động sản. Trên thực tế cho thấy, đề tránh tình trạng đầu cơ bất động sản và tăng giá bất động sản đề kiếm lời thì việc áp dụng chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là biện pháp tối ưu. Bởi lẽ, nếu một chủ thể có quyền sử dụng một diện tích lớn đất phi nông nghiệp thì gần như người đó có quyền ấn định giá cả thị trường bất động sản trong vùng.
Chính vì vậy,. thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ làm hạn chê vi: đầu cơ quá nhiều đất đai, bởi với người tích trữ càng nhiều đất thì càng phải đóng nhiều thuế và nếu đất đó khó có thể sinh lợi như đầu tư vào lĩnh vực khác. thì chủ thể có quyền sử dụng đắt sẽ không đầu cơ đất (vì phải đóng thuế) và chuyên sang đầu tư vào lĩnh vực khác có khả năng sinh lợi cao hơn, nhanh hơn. - Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng bắt động sản.
Việc đánh thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cũng là một cách điều tiết thu nhập, tránh tình trạng một người có quyền sử dụng nhiều đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả. - Góp phần chống tham nhũng. Cùng với các đạo luật khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp góp phần làm minh bạch tài sản của người dân, làm cho Nhà nước. có thể quản lý được đất đai, nhà cửa của cán bộ công chức, tránh được các giao dịch bất động sản “ngầm” (tặng cho, đưa hối lộ bằng quyền sử dụng đất ở những địa điểm đẹp.
Pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định mức thuế mà chủ sử dụng đất phải nộp hàng năm, nếu không nộp thì phải chịu chế tài hành chính hoặc hình sự. - Giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm bảo thị trường bất động sản phát triển lành mạnh. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp góp. 10 phan lam cho các giao dịch bất động sản cũng trở nên minh bạch hơn, hợp đồng thực hiện nhanh hơn và hạn chế được các giao dịch ngầm.
Bởi lẽ nếu không đăng ký sang tên quyền sử dụng đắt kịp thời thì người chuyển nhượng phải chịu thuế đối với cả đất đã chuyền nhượng. - Là công cụ quan trọng để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong sử dụng và chuyên dịch bắt động sản. Do giá đất tính thuế được xây dựng trên cơ sở lý thuyết địa tô, nên giá đất tính thuế ở những khu vực khác nhau, vị trí khác nhau, trục đường giao thông khác nhau thì có số thuế phải nộp khác nhau. Tức là mức thuế phải căn cứ vào khả năng sinh lợi của đất, đất có vị trí sinh lợi cao, giao thông thuận thì phải đóng thuế cao hơn đất ở vị trí không có khả năng sinh lợi, mức iện ích thấp.
Đồng thời pháp luật thuế nhà đất quy định người có quyền sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp lớn (vượt hạn mức quy định) thì phải đóng. thuế nhiều hơn người có quyền sử dụng diện tích nhỏ (trong hạn mức). ¡ dung của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp a. Đối tượng chịu thuế Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định: “Đối ượng chịu thuế là đắt ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Đối với các loại đất phi nông nghiệp nhưng không phải chịu thuế theo quy định, nốu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì cũng thuộc đối tượng chịu thuế. Cụ thể đối tượng chịu thuế bao gồm: - Đắt ở tại nông thôn, đắt ở tại đô thị - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đắt làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đỏ gốm. - Đắt phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật sử dụng vào mục đích kinh doanh " b. Đối tượng không chịu thuế Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế bao gồm: ® Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gầm: 1I + Đất giao thông, thúy lợi bao gôm đất sử dụng vào mục đích xây dung công trình đường giao thông, câu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây dựng kết cấu hạ tằng cảng hàng không, sân bay, bao gém cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyên phê duyệt, đất xây dựng các hệ thông thoát nước (không bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đắt thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an toàn thủy.
lợi; + Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tào, thể dục thể thao.