PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề án Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền mà cá nhân, đơn vị hay tổ chức phải đóng, theo quy định của Luật Đất đai 2013. Người sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức thuế sẽ khác nhau tùy vào diện tích đất và khu vực có mảnh đất. Vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả.
Quản lý thu thuế SDĐPNN theo hướng người có nhiều thửa đất phải nộp thuế với mức thuế suất cao hơn người có ít thửa đất phải nộp thuế với mức thuế suất thấp hơn hoặc thuộc đối tượng miễn, giảm chính sách thuế SDĐPNN đối với đất trong hạn mức. Chính vì vậy thuế SDĐPNN là chính sách thuế có sự “phân sức dân” chỉ đánh vào đối tượng có nhiều thửa đất, đầu cơ tích trữ đất. Quản lý thu thuế SDĐPNN theo cơ chế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm. Cơ chế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm là một phương thức quản lý thuế được xây dựng trên nền tảng là sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế, quản lý thuế dựa trên kỹ thuận quản lý rủi ro.
Công tác quản lý thuế SDĐPNN đặc biệt quan trọng ở khâu quản lý diện tích đất thuê, diện tích đất sử dụng đất của đối tượng nộp thuế. Công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nói riêng tại Chi Cục Thuế huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại, hạn chế chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc, bất cập cả về quy trình quản lý như quản lý kê khai thuế chưa đầy đủ, đúng hạn, quản lý thu thuế chưa sát với kê khai, vẫn còn những trường hợp tổ chức, cá nhân chưa kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Hiện nay tình trạng kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn thấp so với đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lớn.
Do đặc điểm Hoài Đức có diện tích đất sử dụng lớn, số lượng đối tượng trải rộng trên 20 xã , thị trấn thuộc nhiều thành phần trong xã hội. Nhân lực quản lý thu thuế còn hạn chế nên việc quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, đây là một sắc thuế còn nhiều tranh luận,bất cập từ quản lý thu cho đến hiệu quả công tác thu từ người nộp thuế. Đồng thời việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn chưa được quan tâm, trang thiết bị và phần mềm quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức còn lạc hậu và sử dụng chủ yếu bằng phương pháp truyền thống.
Việc bố trí nguồn nhân lực chưa đầy đủ; trình độ quản lý thu thuế sử 2 dụng đất phi nông nghiệp của một số công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành thuế. Bên cạnh đó tình trạng nợ thuế kéo dài khá phổ biến. Chính vì những khó khăn nêu trên, tác giả lựa chọn Đề án “Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội”. Mục tiêu của đề án 2.1 Mục tiêu chung Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội 2.2 Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện - Tìm hiểu, phân tích được thực trạng hoạt động quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2021 – 2024 trên địa bàn huyện Hoài Đức - Đánh giá được thực trạng hoạt động của CCT huyện Hoài Đức: Những thành công, cơ hội phát triển của CCT huyện Hoài Đức.
Bên cạnh đó, tìm hiểu những khó khăn vướng mắc trong hoạt động thu thuế nói chung và thuế SDĐPNN nói riêng. - Đề xuất được giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án 3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề án Đối tượng nghiên cứu của đề án là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề án - Phạm vi nội dung: Đề án nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn của một huyện gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của chi cục thuế huyện, bao gồm những hoạt động như: + Lập kế hoạch và dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp + Tổ chức tuyên truyền và tổ chức thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp + Kiểm tra, giám sát quá hoạt động thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp + Đánh giá hoạt động thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp + Xử lý nợ thuế và các tình huống xử lý vi phạm (nếu có) 3 Phạm vi về không gian: Đề án giới hạn nghiên cứu hoạt động quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức gắn với chủ thể thực hiện quản lý là chi cục thuế huyện Hoài Đức. Phạm vi về thời gian: Đề án phân tích thực trạng quản lý thu thuế thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức trong thời gian 2021-2024, đề xuất giải pháp đến năm 2030 4.
Quy trình và Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Số liệu được sử dụng trong bài phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu thập như sau: + Thông tin số liệu liên quan đến tính tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức; + Dữ liệu báo cáo được công bố từ năm 2021 đến năm 2023 thuộc Huyện Hoài Đức liên quan đến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; + Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được Chi Cục thuế Huyện Hoài Đức cung cấp các nguồn báo cáo giao ban hàng tháng, báo cáo tổng kết công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế qua các năm 2021, 2022,2023, tháng 6/2024. + Ngoài ra còn thông qua những nguồn dữ liệu từ giáo trình, bài báo, các công trình nghiệp cứu, các bài luận văn thạc sĩ có liên quan tới Đề án.2 Phương pháp phân tích số liệu Trên cơ sở những số liệu đã thu thập được, sử dụng một số phương pháp phổ biến để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của đối tượng phân tích. + Phương pháp xử lý dữ liệu: Dựa trên dữ liệu thu thập được tác giả thống kê và tổng hợp mô tả thành các bảng số liệu và biểu đồ. Trên cơ sở đó thực hiện tính toán tỷ trọng, tính toán so sánh, tỷ lệ các chỉ tiêu thay đổi qua các năm đánh giá sự biến động + Phương pháp phân tích, tổng hợp: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở.
So sánh các khoản nợ thuế, phân loại nợ thuế qua các năm để thấy sự tăng giảm, kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. + Phương pháp phân tích tỷ trọng: Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng của các khoản nợ thuế theo từng mức nợ, tuổi nợ. 4 + Phương pháp thống kê, mô tả: Thống kê các số liệu từ các nguồn dữ liệu và mô tả thông qua bảng biểu, hình ảnh để phân tích đánh giá. + Phương pháp so sánh: Trên cơ sở dữ liệu tính toán, so sánh mối quan hệ tương quan, kết quả thực hiện so với kế hoạch.
So sánh bằng số tuyệt đối tương đối, so sánh theo chiều ngang, chiều dọc 5. Kết cấu đề án Phần 1. Cơ sở xây dựng đề án Phần 2. Nội dung của đề án.
Các đề xuất và kiến nghị 5 PHẦN 1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp - Khái niệm Ra đời và tồn tại cùng với nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm thuế cũng không ngừng được hoàn thiện. Theo Lê Nin, “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “Thuế cấu thành nên nguồn thu của chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm 2 của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế ”. Nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công ” đã đưa ra một khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế.
Theo Gaston Jeze, “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chi tiêu của nhà nước”. Theo thời gian, khái niệm cổ điển này đến nay đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm đáp ứng cầu chi tiêu của nhà nước để thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước”. Luật Quản lý thuế (sửa đổi) số 38/2019/QH13 của Việt Nam quy định: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế”. “Thuế sử dụng đất là một sắc thuế đánh vào đối tượng sử dụng đất cho mục đích sản xuất phi nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị” (Bộ tài chính, 2013) “Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh của cá nhân, tổ chức trong một thời gian nhất định” (Bộ tài chính, 2013) - Đặc điểm của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có một số đặc điểm sau đây: Tính bắt buộc: Chủ sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp thuế theo quy định của pháp luật, không được tự ý từ chối.