Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng quản lý thuế với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu, Yên Bái" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Diễm Quỳnh Anh (lớp K21CLCB, Chương trình Cử nhân Chất lượng cao, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thị Mến vào tháng 5 năm 2022. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, tập trung vào lĩnh vực quản lý thuế nhà nước đối với thành phần kinh tế cá thể tại địa bàn miền núi.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong giai đoạn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021–2025, nguồn thu từ thuế đóng vai trò huyết mạch đối với ngân sách nhà nước. Bên cạnh các doanh nghiệp lớn, khu vực kinh doanh cá thể tuy có quy mô phân tán nhưng giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu là một đơn vị hành chính thuế đặc thù tại tỉnh Yên Bái, quản lý địa bàn rộng lớn, địa hình hiểm trở, trình độ dân trí của người dân không đồng đều, kết hợp với các tác động tiêu cực kéo dài từ đại dịch Covid-19. Thực tế này dẫn đến tình trạng thất thu thuế, nợ thuế dây dưa, chây ỳ và trốn thuế vẫn còn tiếp diễn. Trong bối cảnh chuyển đổi số của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, công tác quản lý thuế tại địa bàn đòi hỏi phải nhanh chóng củng cố nghiệp vụ, đổi mới quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm nguồn thu ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích dữ liệu và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu giai đoạn 2019–2021, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chống thất thu ngân sách nhà nước.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu giai đoạn 2019–2021 thông qua số liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp.
    3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa bàn Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu (bao gồm 3 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Yên Bái: thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn và huyện Trạm Tấu); phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu thực trạng từ năm 2019 đến năm 2021; thời gian tiến hành khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 01/03/2022 đến ngày 30/03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm chuẩn mực về quản lý thuế và pháp luật điều chỉnh hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam. Quản lý thuế được xác định gồm 3 nhóm nội dung cơ bản: nhóm thủ tục hành chính thuế (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ thuế); nhóm giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế (quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra và thanh tra thuế); và nhóm chế tài bảo đảm thực thi (cưỡng chế thi hành quyết định hành chính, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo).

Đối với hộ kinh doanh cá thể, tác giả làm rõ các đặc trưng pháp lý: do một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ; quy mô sử dụng dưới 10 lao động và chỉ hoạt động tại một địa điểm kinh doanh; chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Các sắc thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể bao gồm: Lệ phí môn bài, Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Trong đó, phương pháp quản lý chủ yếu là phương pháp khoán thuế theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế; các hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Các văn bản pháp lý và quyết định hành chính được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước.
  • Quyết định số 1869/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hợp nhất Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ và Chi cục Thuế huyện Văn Chấn thành Chi cục Thuế Nghĩa Văn.
  • Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hợp nhất Chi cục Thuế Nghĩa Văn và Chi cục Thuế huyện Trạm Tấu thành Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu.
  • Quyết định số 110/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế.
  • Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 29/03/2019 của Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục Thuế (áp dụng theo mô hình 3).
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm và Báo cáo kết quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2019–2021 của Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu (tổng hợp từ số liệu của 3 chi cục trước và sau khi sáp nhập).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu thực hiện từ ngày 01/03/2022 đến ngày 30/03/2022 bằng hình thức phát phiếu điều tra trực tiếp tại địa điểm kinh doanh cho 100 hộ kinh doanh cá thể thuộc nhiều quy mô từ nhỏ đến lớn trên địa bàn; số phiếu phát ra là 100 và thu về 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu một số cán bộ thuế phụ trách trực tiếp các khâu quản lý để thu thập góc nhìn chuyên môn.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh đối chiếu giữa số liệu báo cáo thứ cấp và kết quả khảo sát thực tế nhằm kiểm chứng các nhận định nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản lý thuế và hộ kinh doanh cá thể. Tác giả phân tích nội dung quản lý thuế qua 3 nhóm nghiệp vụ, chỉ ra 4 vai trò nòng cốt của quản lý thuế và hệ thống hóa 4 sắc thuế tác động trực tiếp đến hộ kinh doanh. Bên cạnh đó, chương này phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế, chia thành 2 nhóm:

  • Yếu tố chủ quan: Trình độ và kỹ năng nghiệp vụ của công chức thuế; mức độ hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các khâu đăng ký, khai thuế, nộp thuế; điều kiện làm việc cùng chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.
  • Yếu tố khách quan: Tính ổn định và minh bạch của hệ thống chính sách thuế; cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền địa phương (thông qua Hội đồng tư vấn thuế); cơ chế giám sát ủy nhiệm thu thuế (qua hệ thống Bưu điện); đặc thù ý thức tuân thủ pháp luật và tính chất kinh doanh mùa vụ, quy mô nhỏ lẻ, tự phát của các hộ kinh doanh.

Để làm rõ cơ sở thực tiễn, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại hai địa phương:

  1. Chi cục Thuế thành phố Hải Dương: Năm 2011 đạt số thu ngân sách 1.457 tỷ đồng (đạt 102% dự toán pháp lệnh, tăng 13% so với cùng kỳ) nhờ chú trọng kiểm soát hồ sơ kê khai qua mã số thuế (MST), bố trí cán bộ có kỹ năng giao tiếp tốt tại bộ phận tuyên truyền và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học.
  2. Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc (tỉnh Nam Định): Triển khai kế hoạch lập bộ thuế khoán tại làng nghề xã Mỹ Thắng từ tháng 6/2016, đưa 100% hộ vào diện quản lý, công khai doanh thu và mức thuế khoán; đến hết năm 2017 tổng số thu từ hộ kinh doanh đạt 2 tỷ 391 triệu đồng (tăng 964 triệu đồng so với năm 2016).

Từ hai mô hình trên, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu: tăng cường quản lý đăng ký thuế gắn với phân loại đối tượng; chuẩn bị kỹ lưỡng về nhân lực và vật lực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường kiểm tra bám sát biến động doanh thu; và tích cực tuyên truyền, hỗ trợ nâng cao tính tự giác của người nộp thuế.

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn, tỉnh Yên Bái

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, nhân sự, kết quả thu ngân sách và quy trình nghiệp vụ quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại đơn vị giai đoạn 2019–2021.

Về tổ chức bộ máy, Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu là mô hình hành chính đặc biệt khi là chi cục duy nhất trên cả nước trải qua 2 lần hợp nhất (hợp nhất Nghĩa Lộ và Văn Chấn năm 2018; tiếp tục hợp nhất với Trạm Tấu năm 2020). Trụ sở chính đặt tại thị xã Nghĩa Lộ, quản lý 3 địa bàn cấp huyện; tại Văn Chấn và Trạm Tấu bố trí bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "Một cửa". Bộ máy gồm Chi cục trưởng, 05 Phó Chi cục trưởng (trong đó 02 Phó Chi cục trưởng phụ trách trực tiếp 2 bộ phận "Một cửa" cấp huyện), 03 Đội Thuế Văn phòng và 03 Đội Thuế quản lý liên xã, phường (hoạt động theo mô hình 3 của Tổng cục Thuế).

Chỉ tiêu nhân sự (người) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số lao động 68 70 65
- Công chức 56 57 58
- Hợp đồng theo Nghị định 68 12 13 7
- Giới tính: Nam / Nữ 50 / 18 50 / 20 44 / 21
- Trình độ: Đại học / Cao đẳng, Trung cấp 50 / 18 52 / 18 53 / 12
- Độ tuổi: Dưới 30 / 30-40 / 41-50 / Trên 50 4 / 24 / 20 / 20 3 / 26 / 21 / 20 3 / 26 / 21 / 15

Năm 2021 biên chế giảm 5 người do có cán bộ nghỉ hưu đúng tuổi và trước tuổi. Tỷ lệ cán bộ nam luôn chiếm đa số (năm 2021 là 44/65 người, chiếm 67,69%) do tính chất công việc hành thu, kiểm tra đòi hỏi phải di chuyển trực tiếp trên địa bàn miền núi phức tạp.

Về kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách toàn Chi cục:

  • Năm 2019: Dự toán giao 329,00 tỷ đồng; thực hiện đạt 347,00 tỷ đồng (đạt 105% dự toán).
  • Năm 2020: Dự toán giao 427,00 tỷ đồng; thực hiện đạt 448,30 tỷ đồng (đạt 101,6% dự toán).
  • Năm 2021: Dự toán giao 462,90 tỷ đồng; thực hiện đạt 525,388 tỷ đồng (đạt 113% dự toán).
Tiêu chí phân loại hộ kinh doanh cá thể Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số hộ kinh doanh quản lý 4.255 4.789 3.719
Phân theo địa bàn:
- Huyện Văn Chấn 2.523 2.647 2.354
- Thị xã Nghĩa Lộ 1.372 1.752 1.112
- Huyện Trạm Tấu 360 390 253
Phân theo ngành nghề:
- Thương nghiệp 3.392 3.435 2.510
- Sản xuất 162 170 175
- Xây dựng, vận tải (có bao thầu NVL) 101 337 320
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL 141 162 153
- Ngành khác 459 685 561
Phân theo diện nộp thuế:
- Hộ kinh doanh nộp thuế 2.361 3.197 2.235
- Hộ kinh doanh không nộp thuế 1.894 1.592 1.484

Số lượng hộ kinh doanh tăng mạnh vào năm 2020 (đạt 4.789 hộ) nhưng giảm sâu vào năm 2021 (xuống còn 3.719 hộ, giảm 22,34%) do ảnh hưởng của dịch Covid-19 làm nhiều cơ sở phải ngừng, nghỉ hoặc giải thể kinh doanh. Về cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực thương nghiệp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2021 chiếm 67,49% tổng số hộ).

Thực trạng các nghiệp vụ quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Công tác tuyên truyền: Hình thức phát tờ rơi, tài liệu là kênh chủ lực với số lượng tăng liên tục từ 4.222 tờ (2019) lên 4.828 tờ (2020) và đạt 5.000 tờ (2021). Tuyên truyền lưu động bằng xe ô tô loa phóng thanh duy trì ở mức cao: 33 lượt (2019), 46 lượt (2020) và 40 lượt (2021). Phát thanh, truyền hình thực hiện 8 lượt (2019), 10 lượt (2020) và 10 lượt (2021).
  • Công tác hỗ trợ: Kênh hỗ trợ qua điện thoại được người nộp thuế sử dụng nhiều nhất nhờ tính thuận tiện trên địa bàn rộng: 487 lượt (2019), 562 lượt (2020) và 531 lượt (2021). Hỗ trợ trực tiếp tại trụ sở đạt 22 lượt (2019), 30 lượt (2020) và 28 lượt (2021). Kênh thư điện tử tăng từ 9 lượt (2019) lên 26 lượt (2021). Hướng dẫn bằng văn bản duy trì 3–4 lượt/năm. Các hội nghị tập huấn, đối thoại chính sách được tổ chức đều đặn 1 lần/năm.
  • Quản lý đăng ký thuế: Số mã số thuế cấp mới hàng năm lần lượt là 183 mã (2019), 210 mã (2020) và 198 mã (2021). Đáng chú ý, số lượt thay đổi thông tin đăng ký thuế tăng trưởng liên tục: từ 307 lượt (2019) lên 423 lượt (2020) và đạt 458 lượt (2021), thể hiện mức tăng 149% so với năm 2019, phản ánh sự giám sát bám sát biến động kinh doanh của cơ quan thuế phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch các cấp.
  • Các nghiệp vụ khác: Chi cục triển khai ủy nhiệm thu qua mạng lưới Bưu điện nhằm giảm tải áp lực cho cán bộ thuế; tiếp nhận hồ sơ xin ngừng nghỉ, xem xét miễn giảm thuế do dịch bệnh; theo dõi nợ đọng thuế khoán và định kỳ rà soát các hộ kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc tạm nghỉ.

Tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn tại: việc cập nhật chính sách thuế mới đến hộ kinh doanh ở các xã vùng sâu còn độ trễ; vẫn còn phản ánh từ hộ kinh doanh về thái độ ứng xử của một số cán bộ thuế; nhiều chủ hộ chưa tham gia đầy đủ các buổi tập huấn; và một bộ phận hộ kinh doanh nhỏ lẻ vẫn e ngại thủ tục kê khai rườm rà.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn - Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái đến năm 2025

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giai đoạn 2021–2025:

  • Mục tiêu và phương hướng: Đưa 100% các hộ kinh doanh thực tế phát sinh vào diện theo dõi quản lý thuế; bảo đảm thu đúng, thu đủ, chống thất thu ngân sách; hiện đại hóa công tác thu nộp gắn liền với cải cách thủ tục hành chính.
  • Nhóm giải pháp chủ quan từ nội bộ Chi cục:
    1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và văn hóa ứng xử, đạo đức công vụ cho cán bộ, công chức thuế.
    2. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quy trình cấp mã số thuế, kê khai điện tử và thanh toán thuế không dùng tiền mặt.
    3. Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, đặc biệt là hỗ trợ trực tiếp việc chuyển đổi phương pháp quản lý theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
    4. Tăng cường công tác kiểm tra thực tế, khảo sát doanh thu định kỳ, đặc biệt là kiểm soát chặt chẽ đối với các hộ sử dụng hóa đơn lẻ và các hộ có biến động lớn về quy mô kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp khách quan và kiến nghị phối hợp:
    1. Kiến nghị với chính quyền các cấp: Tăng cường vai trò của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; chỉ đạo lực lượng công an, quản lý thị trường và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc rà soát hộ kinh doanh mới mở hoặc giải thể.
    2. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Yên Bái: Bổ sung trang thiết bị máy móc công nghệ thông tin, nâng cấp đường truyền cho các bộ phận "Một cửa" tại Văn Chấn và Trạm Tấu; tổ chức các chương trình tập huấn chuyên sâu về kỹ năng khai thác cơ sở dữ liệu rủi ro đối với kinh tế hộ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng, khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực các chỉ số quản lý thuế tại địa bàn Nghĩa Văn – Trạm Tấu trong giai đoạn biến động 2019–2021:

  • Chứng minh hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của đơn vị luôn vượt dự toán được giao qua các năm (năm 2019 đạt 105%, năm 2020 đạt 101,6%, năm 2021 đạt 113% với số thu 525,388 tỷ đồng).
  • Làm rõ thực trạng biến động số lượng hộ kinh doanh từ 4.255 hộ (2019) lên 4.789 hộ (2020) và giảm xuống 3.719 hộ (2021) do dịch bệnh; trong đó xác định rõ cơ cấu nộp thuế năm 2021 gồm 2.235 hộ nộp thuế và 1.484 hộ không phải nộp thuế (doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm).
  • Thống kê chi tiết các kênh tuyên truyền và hỗ trợ, chỉ ra điện thoại là phương tiện tiếp cận hiệu quả nhất của hộ kinh doanh (chiếm 531 lượt năm 2021) và số lượt thay đổi thông tin đăng ký thuế tăng 149% sau 3 năm.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý thuế tại một Chi cục Thuế khu vực đặc thù trải qua 2 lần sáp nhập liên tiếp từ 3 huyện, thị xã miền núi. Công trình đã cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy, kết hợp giữa báo cáo thống kê chính thức và kết quả khảo sát 100 hộ kinh doanh thực tế, qua đó nhận diện đúng các "điểm nghẽn" trong quản lý thuế khoán và đề xuất các giải pháp khả thi, sát hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng cao Yên Bái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019–2021, đây là giai đoạn chịu tác động bất thường bởi đại dịch Covid-19 và quá trình xáo trộn cơ cấu tổ chức sau 2 lần sáp nhập chi cục, do đó một số chỉ tiêu kinh doanh có thể chưa phản ánh trạng thái bình thường mới của kinh tế địa phương.
  • Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô 100 hộ kinh doanh, phân bổ chủ yếu tại các khu vực trung tâm kinh doanh sầm uất, chưa bao quát sâu rộng đến toàn bộ các hộ phân tán tại các thôn, bản vùng sâu, vùng xa của huyện Trạm Tấu và Văn Chấn.
  • Bảng số liệu chi tiết về số thu và tỷ trọng của từng sắc thuế cụ thể (Lệ phí môn bài, GTGT, TNCN, TTĐB) trong văn bản còn bị khuyết một phần thông tin thống kê.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế (từ sau năm 2022) khi Thông tư 40/2021/TT-BTC và chính sách hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được triển khai đồng bộ; đồng thời mở rộng quy mô điều tra khảo sát với mẫu phân tầng đại diện cho từng vùng địa hình kinh tế khó khăn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thuế, Quản lý công, Tài chính công tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể.
  • Lãnh đạo, cán bộ công chức thuộc các Chi cục Thuế khu vực trên cả nước, đặc biệt là các đơn vị đang thực hiện tinh gọn bộ máy và sáp nhập địa bàn hành chính, trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, kinh nghiệm vận hành bộ phận "Một cửa" cấp huyện và quy trình quản lý hộ khoán.
  • Các nhà quản lý kinh tế địa phương và Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, phường trong việc xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành nhằm chống thất thu ngân sách từ khu vực kinh tế cá thể.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu nhân sự, biến động hộ kinh doanh theo từng địa bàn/ngành nghề, cùng các số liệu định lượng về công tác tuyên truyền, hỗ trợ và đăng ký thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu được thành lập dựa trên những quyết định sáp nhập nào của Bộ Tài chính?
Chi cục được thành lập qua 2 lần hợp nhất: Lần 1 theo Quyết định số 1869/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 hợp nhất Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ và Chi cục Thuế huyện Văn Chấn (hoạt động từ 01/12/2018 lấy tên Chi cục Thuế Nghĩa Văn); Lần 2 theo Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 tiếp tục hợp nhất Chi cục Thuế Nghĩa Văn với Chi cục Thuế huyện Trạm Tấu thành Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu.

2. Số lượng hộ kinh doanh cá thể do Chi cục quản lý biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021 và nguyên nhân là gì?
Tổng số hộ kinh doanh quản lý qua các năm lần lượt là: 4.255 hộ (2019), 4.789 hộ (2020) và giảm xuống còn 3.719 hộ (2021). Nguyên nhân sụt giảm mạnh vào năm 2021 (giảm 1.070 hộ so với năm 2020) là do tình hình dịch bệnh Covid-19 kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh khiến nhiều hộ phải ngừng, nghỉ hoặc bỏ kinh doanh.

3. Kênh hỗ trợ nào được các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn sử dụng nhiều nhất?
Hình thức hỗ trợ qua điện thoại được sử dụng nhiều nhất trong suốt giai đoạn 2019–2021, đạt 487 lượt (2019), 562 lượt (2020) và 531 lượt (2021). Lý do là kênh liên lạc này thuận tiện, dễ dùng và giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian di chuyển trong điều kiện địa bàn miền núi rộng lớn.

4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức tại Chi cục có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng cán bộ có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần: từ 50 người (năm 2019) lên 52 người (năm 2020) và 53 người trên tổng số 65 nhân sự (năm 2021, chiếm 81,54%). Cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp giảm dần từ 18 người xuống còn 12 người do các cán bộ lâu năm đến tuổi về hưu.

5. Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận, ngưỡng doanh thu nào xác định hộ kinh doanh không phải nộp thuế GTGT và TNCN?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính được viện dẫn trong đề tài, hộ kinh doanh cá thể có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Diễm Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể và phản ánh chân thực bức tranh thực tiễn tại Chi cục Thuế khu vực Nghĩa Văn – Trạm Tấu giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp báo cáo ngành và khảo sát thực địa 100 hộ kinh doanh, công trình đã làm rõ các thành tựu vượt chỉ tiêu thu ngân sách cũng như những hạn chế cố hữu về tuyên truyền, kiểm tra và thất thu thuế tại địa bàn miền núi. Các nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý thuế của đơn vị sau sáp nhập.