Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng giữ vị trí nòng cốt trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, đóng góp xấp xỉ 80% tổng doanh thu của mỗi tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, đi kèm với nguồn thu nhập chủ đạo này là rủi ro tín dụng mang tính khách quan và tiềm ẩn xuyên suốt toàn bộ chu trình cấp vốn. Rủi ro tín dụng nếu không được nhận diện, kiểm soát và xử lý kịp thời sẽ dẫn tới tổn thất nghiêm trọng về vốn, làm suy giảm thanh khoản, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng và có nguy cơ gây bất ổn lan truyền đến hệ thống tài chính cùng nền kinh tế vĩ mô.
Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa bị đình trệ, hàng tồn kho gia tăng khiến nhiều doanh nghiệp suy kiệt tài chính, mất khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nói riêng trong việc củng cố chất lượng tín dụng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Khóa luận tập trung giải quyết vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong phân khúc cho vay khách hàng doanh nghiệp tại một đơn vị cơ sở cụ thể.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị thực nghiệm.
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng – Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính giai đoạn 2018–2020.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng – Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính (địa chỉ tại Chung cư 29T1, đường Hoàng Đạo Thúy/Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực quốc tế và các tài liệu chuyên ngành:
- Khung khái niệm và văn bản quản lý nhà nước: Khái niệm hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo PGS.TS. Phí Ngọc Hiển (2005); khái niệm quản trị rủi ro tín dụng theo PGS.TS. Đinh Xuân Hạng; định nghĩa rủi ro tín dụng và quy định phân loại 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) cùng cơ chế trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN; quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Chuẩn mực quốc tế và mô hình quản trị: Hiệp ước Basel II (ban hành tháng 9/2000) với 9 nguyên tắc cốt lõi về quản trị rủi ro tín dụng; khung khẩu vị rủi ro theo hướng dẫn của EY (2015) và 3 giai đoạn phát triển khẩu vị rủi ro theo Aven (2013) (phương pháp cơ bản định tính, phương pháp trung cấp dựa trên Basel II, phương pháp tiên tiến mô phỏng bảng cân đối); mô hình chỉ số điểm số Z (Z-scores) cùng ma trận đánh giá rủi ro kết hợp giữa mức độ tác động (Không đáng kể, Nhỏ, Trung bình, Lớn, Thảm họa) và xác suất xảy ra (Chắc chắn, Có khả năng, Có thể, Không thể, Hiếm khi) để phân chia 4 mức độ rủi ro: L (Thấp), M (Trung bình), H (Cao), VH (Rất cao).
- Quy định nội bộ của VPBank: Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/5/2018 của Hội đồng thành viên VPBank về phân loại nợ; Quyết định số 1197/QĐ-NHN-XLRR ngày 18/10/2020 quy định về quy tắc chấm điểm và phân loại tín dụng nội bộ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và tỷ trọng cơ cấu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các Báo cáo thường niên, Báo cáo kết quả xếp hạng khách hàng và số liệu thống kê nội bộ của VPBank - Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính từ năm 2018 đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về hoạt động tín dụng với khách hàng doanh nghiệp và rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm căn bản về hoạt động tín dụng doanh nghiệp, đặc điểm khoản cấp tín dụng (quy mô lớn, chịu ảnh hưởng từ chu kỳ kinh doanh, thời hạn linh hoạt) và chính sách cho vay (nguồn vốn huy động, nguyên tắc hoàn trả, điều kiện cấp tín dụng). Tác giả phân loại rủi ro tín dụng theo cấu trúc kỹ thuật:
- Rủi ro giao dịch (Transaction Risk): gồm rủi ro lựa chọn (phương án vay không hiệu quả), rủi ro bảo đảm (phát sinh từ tài sản hoặc chủ thể bảo đảm) và rủi ro nghiệp vụ (sai sót trong quy trình cấp tín dụng).
- Rủi ro danh mục (Portfolio Risk): gồm rủi ro nội tại (từ đặc tính ngành nghề khách hàng) và rủi ro tập trung (dồn vốn vào một ngành, lĩnh vực hoặc khu vực).
- Phân loại theo khả năng thu hồi: Rủi ro mất khả năng thanh toán, rủi ro ứ đọng vốn và rủi ro cho vay vượt hạn mức.
Chương này cũng thiết lập hệ thống công thức định lượng các chỉ tiêu đo lường rủi ro:
- Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ) × 100% (quy định NHNN khống chế dưới 3%).
- Tỷ lệ nợ xấu = (Dư nợ xấu [Nhóm 3 + 4 + 5] / Tổng dư nợ) × 100%.
- Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn = (Dư nợ nhóm 5 / Tổng dư nợ) × 100%.
- Tỷ lệ nợ mất vốn = (Dư nợ đã sử dụng mọi biện pháp nhưng không thu hồi được / Tổng dư nợ) × 100%.
- Công thức trích lập dự phòng cụ thể: $R = \max {0, (A - C)} \times r$ (với $A$ là giá trị khoản nợ, $C$ là giá trị khấu trừ của TSBĐ, $r$ là tỷ lệ trích tương ứng: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%) và dự phòng chung bằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
Tác giả tổng kết 9 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II, phân tích nguyên nhân chủ quan (năng lực tài chính doanh nghiệp, thiện chí trả nợ, năng lực thẩm định cán bộ, sự phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp) và nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, thiên tai, dịch bệnh, biến động chính sách). Quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn: Nhận diện, Đo lường, Kiểm soát (qua các chiến lược: né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, phân tán rủi ro) và Giám sát.
Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng – Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính
Chương II tập trung phân tích hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính giai đoạn 2018–2020:
- Cơ cấu và quy mô tín dụng khách hàng doanh nghiệp:
- Dư nợ phân theo loại hình: Tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm, từ 1.008 tỷ đồng (2018) lên 1.059 tỷ đồng (2019) và đạt 1.096 tỷ đồng (2020). Trong đó, phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo (79% năm 2018, 80% năm 2019 và 83% năm 2020); doanh nghiệp nhà nước giảm mạnh từ 15% (2018) xuống 3% (2020); doanh nghiệp FDI tăng từ 5% (2018) lên 14% (2020).
- Quy mô khoản vay: Các khoản vay nhỏ dưới 500 triệu đồng chiếm 48%, khoản vay từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng chiếm 33%.
- Cơ cấu ngành kinh tế: Ngành xây dựng - công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (75%–80%, đạt 803 tỷ đồng năm 2018), tiếp đến là thương mại (121,9 tỷ đồng năm 2018) và nông - lâm - thủy sản (47,78 tỷ đồng, chiếm 2%).
- Cơ cấu tài sản bảo đảm và kỳ hạn: Bất động sản chiếm ưu thế với 47% tổng giá trị TSBĐ (giấy tờ có giá chiếm 5%, bảo lãnh chiếm 3%); dư nợ ngắn hạn chiếm 70% tổng dư nợ.
| Chỉ tiêu phân tích dư nợ |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng dư nợ cho vay KHDN (Tỷ đồng) |
1.008 |
1.059 |
1.096 |
| Tỷ trọng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (%) |
79,00 |
80,00 |
83,00 |
| Tỷ trọng Doanh nghiệp Nhà nước (%) |
15,00 |
7,00 |
3,00 |
| Tỷ trọng Doanh nghiệp có vốn FDI (%) |
5,00 |
13,00 |
14,00 |
| Dư nợ ngành Xây dựng - Công nghiệp (%) |
80,00 |
78,00 |
75,00 |
| Tỷ lệ cho vay ngắn hạn (%) |
- |
- |
70,00 |
| Tỷ trọng TSBĐ bằng Bất động sản (%) |
- |
- |
47,00 |
- Thực trạng nợ xấu và chất lượng tín dụng:
- Hệ số thu nợ giai đoạn 2018–2019 đạt trên 90% và đạt trên 100% trong năm 2020.
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ duy trì ở mức an toàn trong năm 2018 (0,23%, số dư nợ xấu 3,750 tỷ đồng) và năm 2019 (0,24%). Tuy nhiên đến năm 2020, tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh lên mức 1,72% do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 và việc đơn vị áp dụng phương pháp phân loại nợ định tính theo Điều 7 Thông tư 02 thay vì chỉ căn cứ vào thời hạn theo Điều 6, khiến giá trị nợ xấu tăng thêm 22,422 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 525,15% so với năm 2019).
| Chỉ tiêu nợ xấu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng dư nợ (Tỷ đồng) |
1.008 |
1.059 |
1.481 |
| Số dư nợ xấu (Tỷ đồng) |
3,750 |
4,507 |
26,929 |
| Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) |
0,23 |
0,24 |
1,72 |
| Giá trị nợ xấu tăng/giảm so với năm trước (Tỷ đồng) |
- |
+0,757 |
+22,422 |
| Tỷ lệ nợ xấu tăng/giảm so với năm trước (%) |
- |
+20,91 |
+525,15 |
- Quy trình thực tế về nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng:
- Nhận diện rủi ro qua 3 bước: Kiểm tra hồ sơ pháp lý/phương án kinh doanh; Nhận biết các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro; Phân loại nhóm nợ (nợ nhóm 1 chiếm trên 94%–97%, nợ nhóm 2 năm 2020 tăng nhẹ 0,4%).
- Quy trình đo lường và xếp hạng tín dụng gồm 7 bước: (1) Thu thập thông tin từ hồ sơ, phỏng vấn, khảo sát thực tế, dữ liệu nội bộ VPBank và Trung tâm CIC của NHNN; (2) Phân loại 4 nhóm ngành; (3) Phân loại theo quy mô doanh nghiệp; (4) Chấm điểm tự động các chỉ số tài chính; (5) Chấm điểm chuyên gia đối với các chỉ số phi tài chính; (6) Tổng hợp điểm và xếp hạng từ hạng AAA đến D; (7) Lập tờ trình tín dụng trình duyệt cấp thẩm quyền.
| Xếp hạng tín dụng KHDN |
Năm 2018 (Số lượng) |
Năm 2018 (Tỷ trọng %) |
Năm 2019 (Số lượng) |
Năm 2019 (Tỷ trọng %) |
Năm 2020 (Số lượng) |
Năm 2020 (Tỷ trọng %) |
| Hạng AAA |
9 |
1,48 |
16 |
2,48 |
20 |
2,77 |
| Hạng AA |
196 |
33,97 |
223 |
35,51 |
237 |
36,11 |
| Hạng A |
214 |
37,17 |
244 |
38,73 |
263 |
39,64 |
| Hạng BBB |
77 |
13,30 |
72 |
11,19 |
71 |
10,79 |
| Hạng BB |
51 |
8,87 |
48 |
7,57 |
42 |
6,30 |
| Hạng B |
16 |
2,83 |
14 |
2,28 |
15 |
2,32 |
| Hạng CCC |
10 |
1,65 |
9 |
1,17 |
6 |
1,06 |
| Hạng CC |
3 |
0,34 |
1 |
0,26 |
1 |
0,25 |
| Hạng C |
1 |
0,27 |
1 |
0,26 |
1 |
0,25 |
| Hạng D |
3 |
0,32 |
3 |
0,54 |
5 |
0,51 |
| Tổng số khách hàng |
580 |
100,00 |
629 |
100,00 |
661 |
100,00 |
Về cơ cấu quy mô doanh nghiệp vay vốn trong giai đoạn 2018–2020, nhóm doanh nghiệp nhỏ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,79% năm 2018; 58,87% năm 2019; 57,39% năm 2020 tương ứng 370 khách hàng), doanh nghiệp vừa chiếm từ 33,45% đến 37,03% (246 khách hàng năm 2020) và doanh nghiệp lớn chiếm tỷ lệ thấp nhất, dao động từ 6,18% đến 7,96% (45 khách hàng năm 2020).
Chương III: Giải pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP VPBank – Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định định hướng quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh và đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác phân loại khách hàng: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí chấm điểm, kết hợp chặt chẽ giữa chỉ số tài chính và các yếu tố định tính phi tài chính nhằm phản ánh chính xác rủi ro của từng phân khúc SME.
- Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn: Tăng cường kiểm tra tính xác thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp, khảo sát thực tế địa bàn sản xuất kinh doanh, đánh giá năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp và thẩm định lại giá trị pháp lý, tính thanh khoản của tài sản bảo đảm.
- Tăng cường kiểm soát sau cho vay và giải ngân: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng dòng vốn, theo dõi dòng tiền qua tài khoản thanh toán tại ngân hàng để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ xấu: Chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng khách quan; kiên quyết phát mại tài sản bảo đảm hoặc chuyển cơ quan pháp luật xử lý đối với các trường hợp cố tình chây ì, gian lận.
- Giải pháp nâng cao công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập dữ liệu và tự động hóa cảnh báo rủi ro; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ: Tăng cường tính độc lập của bộ phận kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu, hỗ trợ doanh nghiệp SME tiếp cận vốn; đề xuất Hội sở VPBank nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và phân cấp hạn mức xét duyệt tín dụng linh hoạt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:
- Lượng hóa chi tiết chuyển dịch danh mục tín dụng: Giai đoạn 2018–2020, tỷ trọng dư nợ SME tại đơn vị tăng từ 79% lên 83%; phân khúc FDI mở rộng từ 5% lên 14%; cơ cấu kỳ hạn tập trung chủ yếu vào ngắn hạn (70%); tài sản bảo đảm là bất động sản chiếm tỷ lệ chi phối (47%).
- Ghi nhận diễn biến chỉ số an toàn tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu từ mức rất thấp 0,23% (2018) và 0,24% (2019) đã tăng đột biến lên 1,72% vào cuối năm 2020. Tác giả chỉ rõ nguyên nhân kép gồm sự suy thoái kinh doanh do Covid-19 và tác động của việc áp dụng phân loại nợ định tính theo Thông tư 02.
- Làm rõ thực trạng công tác đo lường rủi ro: Đơn vị đã phân loại 661 khách hàng doanh nghiệp vào năm 2020, trong đó nhóm khách hàng có xếp hạng tốt (AA và A) chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 75%), các nhóm có rủi ro cao từ B đến D chỉ chiếm dưới 5%.
- Đóng góp so với các công trình trước: So với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Phạm Thị Nguyệt và Hà Mạnh Hùng (2011), Nguyễn Bá Diệp (2015), Ngô Hải Quỳnh (2016) và Trần Huy Hoàng (2018), tác giả đã thu hẹp khoảng trống nghiên cứu bằng cách phân tích thực nghiệm mô hình tổ chức và quy trình 7 bước chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ gắn liền với đặc thù phân khúc khách hàng SME tại một trung tâm kinh doanh cụ thể của khối ngân hàng TMCP tư nhân trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:
- Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các trung tâm SME khác trong toàn hệ thống VPBank hoặc giữa các ngân hàng thương mại cùng quy mô.
- Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng tại đơn vị thực tế vẫn mang tính chất định tính chuyên gia ở khâu chấm điểm phi tài chính; khóa luận chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như hồi quy Logistic/Probit ước tính xác suất vỡ nợ PD, mô hình tổn thất khi vỡ nợ LGD).
- Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2020 – thời điểm bắt đầu bùng phát dịch bệnh, do đó chưa phản ánh toàn diện chu kỳ xử lý nợ và hiệu quả của các chính sách tái cơ cấu nợ trong giai đoạn hậu đại dịch.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Cán bộ tín dụng và nhân sự quản trị rủi ro ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình 7 bước chấm điểm, phân loại nợ, phân tích cơ cấu tài sản bảo đảm và phương pháp nhận diện dấu hiệu rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ duy trì ở mức thấp và an toàn trong năm 2018 (0,23%) và năm 2019 (0,24%). Đến năm 2020, tỷ lệ này tăng lên 1,72% với quy mô nợ xấu tăng thêm 22,422 tỷ đồng (tăng 525,15% so với năm 2019) do tác động của Covid-19 và việc đơn vị siết chặt tiêu chuẩn phân loại nợ theo phương pháp định tính.
2. Khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh chủ yếu thuộc nhóm quy mô nào và cơ cấu ngành nghề ra sao?
Hơn 90% số lượng khách hàng tại đơn vị là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh nghiệp nhỏ chiếm 57,39% và doanh nghiệp vừa chiếm 34,65% vào năm 2020. Về ngành kinh tế, dư nợ tập trung lớn nhất vào lĩnh vực Xây dựng - Công nghiệp (chiếm 75%–80% tổng dư nợ), theo sau là ngành Thương mại và Nông - Lâm - Thủy sản.
3. Cơ cấu tài sản bảo đảm và kỳ hạn cho vay tại đơn vị có đặc điểm gì?
Bất động sản là tài sản bảo đảm chủ yếu, chiếm 47% tổng cơ cấu TSBĐ, trong khi giấy tờ có giá chiếm 5% và bảo lãnh chiếm 3%. Về kỳ hạn cấp tín dụng, dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng 70% tổng dư nợ.
4. Quy trình đo lường rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh gồm những bước nào?
Quy trình đo lường gồm 7 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Phân chia nhóm ngành nghề; (3) Xếp hạng theo quy mô doanh nghiệp; (4) Chấm điểm chỉ số tài chính tự động; (5) Chấm điểm chỉ số phi tài chính; (6) Tổng hợp điểm và xếp hạng từ AAA đến D; (7) Lập tờ trình tín dụng trình Giám đốc phê duyệt.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Hà Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp dựa trên các chuẩn mực Basel II và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020 tại VPBank Trung tâm SME Trung Hòa – Nhân Chính, đề tài phản ánh rõ nét bức tranh tăng trưởng tín dụng SME, đặc thù tài sản bảo đảm bất động sản, cơ cấu cho vay ngắn hạn và biến động nợ xấu dưới tác động của đại dịch Covid-19. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất bám sát thực trạng hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị cơ sở.