Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Long (ngành Tài chính - Ngân hàng, Chương trình Cử nhân Chất lượng cao, Học viện Ngân hàng, năm 2022) tiếp cận hoạt động cấp tín dụng bán lẻ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập, mức sống và nhu cầu chi tiêu của người dân tăng lên, dẫn đến sự gia tăng trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay là mảng nghiệp vụ tạo ra tỷ trọng lợi nhuận chủ yếu, trong đó khách hàng cá nhân (KHCN) là nhóm đối tượng có quy mô lớn và nhu cầu đa dạng. Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) là định chế tài chính chú trọng chuyển đổi số và phát triển phân khúc bán lẻ; tuy nhiên, với lịch sử phát triển tương đối trẻ so với các ngân hàng lớn và trước tác động bất lợi của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019 – 2021 làm suy giảm thu nhập, gián đoạn dòng tiền và tăng nguy cơ chuyển nhóm nợ của khách hàng, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân trở thành yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình hoạt động cho vay KHCN giai đoạn 2019 – 2021 của TPBank Chi nhánh Hoàn Kiếm nhằm tìm ra nguyên nhân của các vấn đề tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực trạng tình hình chất lượng cho vay KHCN tại NHTM một cách có hệ thống.
    2. Phân tích tình hình thực tế hoạt động cho vay KHCN tại TPBank Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động cho vay KHCN tại TPBank Hoàn Kiếm trong tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Trong giai đoạn 2019 – 2021, chất lượng cho vay KHCN tại TPBank Hoàn Kiếm diễn biến như thế nào và nguyên nhân của tình trạng ấy là gì?
  2. Qua phân tích tình hình thực tế, cần đưa ra những giải pháp như thế nào để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay tại TPBank Hoàn Kiếm trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay KHCN tại TPBank Hoàn Kiếm.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm (địa chỉ tại 38 – 40 Hàng Da, Hoàn Kiếm, Hà Nội) cùng các trung tâm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 và đề xuất giải pháp định hướng cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Sử dụng định nghĩa về NHTM và hoạt động cho vay theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; quy định về phân loại nợ, nợ xấu tại Điều 3, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (NHNN); định nghĩa xử lý nợ xấu theo Điều 1 Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội; quy định về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) cụ thể và chung theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN.
  • Khung lý thuyết chuyên môn: Khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO); giáo trình quản trị ngân hàng thương mại của PGS. Phan Thị Thu Hà (2013); các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô và hoạt động tín dụng như Huybens và Smith (1999), Chowdhury (2012), Stepanyan và Guo (2011) về lạm phát; Jiménez và cộng sự (2017), Sharma và Gounder (2012) về chu kỳ tăng trưởng kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng, mở rộng quy mô tín dụng và các nhân tố chi phối chất lượng tín dụng bán lẻ tại NHTM.
  • Phương pháp tổng hợp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của TPBank Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 – 2021; sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, tính toán tỷ lệ tăng trưởng và trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ để đánh giá thực trạng chất lượng cho vay.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của TPBank Hoàn Kiếm từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Báo cáo chuyên đề nội bộ về tình hình nguồn vốn, dư nợ tín dụng, phát hành thẻ, thu phí dịch vụ và trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh.
  • Hệ thống dữ liệu văn bản pháp quy từ NHNN và hệ thống quy định nội bộ của TPBank.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHO VAY VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHCN TẠI NHTM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức tín dụng và nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân. Tác giả phân tích ba chức năng cốt lõi của NHTM gồm: trung gian tài chính (luân chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu), trung gian thanh toán (cung cấp phương tiện chi trả, quản lý dòng tiền) và tạo phương tiện thanh toán (tạo tiền thông qua mở rộng tín dụng).

Về nghiệp vụ cho vay KHCN, tác giả chỉ rõ đặc thù là đối tượng vay vốn đa dạng, quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ, chi phí thẩm định và quản lý nợ trên mỗi đơn vị dư nợ tương đối cao, nguồn trả nợ gắn liền với thu nhập biến động của cá nhân nên rủi ro cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp, đòi hỏi lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí rủi ro. Khóa luận phân loại cho vay KHCN theo bốn tiêu chí:

  • Theo mức độ tín nhiệm: Cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB) và cho vay tín chấp.
  • Theo thời hạn vay: Ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
  • Theo mục đích vay: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng đời sống.
  • Theo phương thức vay: Cho vay từng lần (theo món), cho vay theo hạn mức và cho vay thấu chi.

Về chất lượng cho vay KHCN, tác giả xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá gồm hai nhóm:

  • Nhóm tiêu chí định tính: Sự hoàn thiện và tính linh hoạt của quy trình tín dụng; uy tín và thương hiệu của ngân hàng trên thị trường; trình độ chuyên môn và tính tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng (CBTD).
  • Nhóm tiêu chí định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ KHCN (thông lệ quốc tế yêu cầu dưới 5%); tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ KHCN (mức an toàn từ 1% đến 3%, phân loại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN); tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN (tỷ lệ trích dự phòng cụ thể lần lượt là 0% cho nợ nhóm 1, 5% cho nợ nhóm 2, 20% cho nợ nhóm 3, 50% cho nợ nhóm 4 và 100% cho nợ nhóm 5); tỷ lệ nợ xấu KHCN đã xử lý; tỷ suất sinh lời từ cho vay KHCN (tỷ lệ giữa thu lãi cho vay KHCN trên tổng dư nợ); tỷ trọng thu lãi từ cho vay KHCN trong tổng thu nhập tín dụng.

Đồng thời, chương này phân tích ba nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: nhân tố bên ngoài (lạm phát, tăng trưởng kinh tế, dịch bệnh Covid-19, thiên tai, chính sách quản lý của Chính phủ và NHNN, hành lang pháp lý, văn hóa xã hội, công nghệ thông tin, đối thủ cạnh tranh); nhân tố thuộc nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, quy mô vốn, quy trình nghiệp vụ, chất lượng đội ngũ cán bộ); và nhân tố từ phía khách hàng (năng lực tài chính, nhu cầu vốn, tính trung thực và lịch sử tín dụng).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI TPBANK HOÀN KIẾM

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành của TPBank từ ngày 05/05/2008 với các cổ đông sáng lập (DOJI, FPT, IFC, Vinare, SBI Ven Holding), giai đoạn tự tái cơ cấu thành công năm 2013, sự kiện triển khai hệ thống giao dịch tự động LiveBank tháng 2/2017 và niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE năm 2018 (mã chứng khoán TPB). TPBank Chi nhánh Hoàn Kiếm được thành lập vào tháng 3/2015 tại 38 – 40 Hàng Da, Hà Nội, vận hành mô hình mở rộng các trung tâm kinh doanh (TTKD) trực thuộc địa bàn lân cận nhằm tinh giản bộ máy và gia tăng khả năng tiếp cận khách hàng.

Tác giả phân tích bức tranh kinh doanh tổng thể của TPBank Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu nguồn vốn (tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tỷ trọng năm 2021 (%)
Tổng nguồn vốn huy động - - 4.228,00 100,00
Phân theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn - - 3.062,94 72,44
- Tiền gửi có kỳ hạn ≤ 12 tháng - - 1.043,49 24,68
- Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng - - 121,57 2,88
Phân theo đối tượng khách hàng:
- Tiền gửi của cá nhân - - 2.574,22 60,89
- Tiền gửi của tổ chức - - 1.653,78 39,11
Phân theo loại tiền tệ:
- Đồng Việt Nam (VND) - - 4.152,84 98,22

Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2021 đạt 4.228,00 tỷ đồng, tăng 11,15% so với năm 2020. Cơ cấu huy động cho thấy tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (dao động từ 65% đến 72%), tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chỉ chiếm dưới 3%. Nguồn vốn từ khách hàng cá nhân chiếm ưu thế (55% – 60%) và tiền gửi nội tệ VND chiếm 97% – 98% (do lãi suất tiền gửi ngoại tệ duy trì ở mức 0% theo quy định của NHNN).

Chỉ tiêu dư nợ cho vay (tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tỷ trọng năm 2021 (%)
Tổng dư nợ - - 2.340,00 100,00
Phân theo kỳ hạn:
- Vay ngắn hạn - - 1.661,43 71,00
- Vay trung và dài hạn - - 678,57 29,00
Phân theo đối tượng:
- Khách hàng cá nhân - - 1.470,98 62,86
- Khách hàng doanh nghiệp - - 869,02 37,14

Về quy mô cấp tín dụng, tổng dư nợ năm 2021 đạt 2.340,00 tỷ đồng. Dư nợ ngắn hạn chiếm chủ đạo (70% – 73%) nhằm phù hợp với cơ cấu vốn huy động ngắn hạn và không kỳ hạn của chi nhánh. Dư nợ cho vay KHCN đạt 1.470,98 tỷ đồng năm 2021, luôn chiếm tỷ trọng cao hơn dư nợ khách hàng doanh nghiệp (khối doanh nghiệp chỉ chiếm 32% – 37%, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp được cấp hạn mức bổ sung vốn lưu động dưới 10 tỷ đồng).

Hoạt động phi tín dụng ghi nhận sự tăng trưởng về phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán:

Chỉ tiêu hoạt động thẻ và dịch vụ (chi tiết) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Số lượng thẻ ghi nợ nội địa (thẻ) 98.362 120.784 Tăng trưởng (+20,29% năm 2020)
Số lượng thẻ tín dụng quốc tế (thẻ) 528 619 Tăng trưởng (+17,26% năm 2020)
Tổng số lượng thẻ phát hành (thẻ) 100.652 122.124 Tăng 51,88% so với năm 2020
Phí thanh toán, chuyển tiền quốc tế (triệu đồng) 928 1.184 1.427 (+20,52% so với 2020)
Phí tài trợ thương mại quốc tế (triệu đồng) 217 379 432
Doanh thu dịch vụ bảo lãnh (triệu đồng) 541 974 1.183

Về kết quả kinh doanh tổng hợp, năm 2020 dưới tác động của các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19, doanh thu chi nhánh tăng trưởng chậm lại ở mức 6,62%; tuy nhiên bước sang năm 2021, khi các hoạt động thích ứng được thiết lập, lợi nhuận của TPBank Hoàn Kiếm đã tăng trưởng trên 45% so với năm 2020.

Đi sâu vào nghiệp vụ cho vay KHCN, tác giả tổng hợp danh mục sản phẩm tín dụng đang triển khai tại chi nhánh:

Tên sản phẩm cho vay KHCN Hạn mức cho vay tối đa Thời hạn tối đa Mục đích và đối tượng phục vụ
Vay cầm cố giấy tờ có giá Lên tới 95% giá trị TSBĐ ≤ Thời hạn còn lại của TSBĐ Khách hàng sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Vay kinh doanh 90% phương án, tối đa 7 tỷ đồng 84 tháng Cá nhân, hộ kinh doanh vay bổ sung vốn SXKD
Vay mua BĐS, nhà, xây sửa nhà Lên tới 90% phương án 240 tháng Khách hàng cá nhân mua nhà, sửa chữa nhà
Vay mua ô tô Lên tới 80% giá trị xe 96 tháng Cá nhân bù đắp tài chính mua xe ô tô
Vay thấu chi thế chấp Tối đa 1 tỷ đồng 48 tháng Khách hàng có nhu cầu chi tiêu đột xuất
Vay thấu chi tín chấp Tối đa 100 triệu đồng 12 tháng Khách hàng có nhu cầu chi tiêu đột xuất
Vay tiêu dùng thế chấp 100% giá trị TSBĐ 60 tháng Khách hàng vay phục vụ mục đích tiêu dùng
Vay tiêu dùng tín chấp Tối đa 300 triệu đồng 36 tháng Khách hàng có nhu cầu tiêu dùng không có TSBĐ
Ứng sổ tiết kiệm 80% giá trị sổ, tối đa 1 tỷ đồng 23 tháng Khách hàng có sổ tiết kiệm cần tiền khẩn cấp

Hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh vận hành theo quy trình tín dụng 5 bước:

  • Bước 1: CBTD tiếp cận khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn sản phẩm, kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay theo nguyên tắc KYC (Know Your Customer) và hướng dẫn lập hồ sơ.
  • Bước 2: CBTD thẩm định thực tế năng lực pháp lý, phương án sử dụng vốn, nguồn trả nợ; tra cứu lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và hệ thống danh sách đen nội bộ TPBank (VMS); phối hợp bộ phận định giá TSBĐ và lập tờ trình thẩm định.
  • Bước 3: Xét duyệt khoản vay theo phân cấp thẩm quyền (Giám đốc chi nhánh phê duyệt khoản vay nhỏ trong hạn mức; các khoản vay lớn gửi lên Hội sở cho chuyên gia phê duyệt cấp cao).
  • Bước 4: Thông báo kết quả phê duyệt cho khách hàng và chuyển hồ sơ sang bộ phận Hỗ trợ tín dụng (HHTD) để soạn thảo hợp đồng tín dụng.
  • Bước 5: Tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và hoàn thiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm trước khi giải ngân.

Đánh giá thực trạng giai đoạn 2019 – 2021, chi nhánh đạt được kết quả tích cực về mở rộng quy mô tín dụng và tăng trưởng thu phí dịch vụ. Dù vậy, trước ảnh hưởng của dịch Covid-19, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng do nhiều khách hàng cá nhân bị giảm sút thu nhập hoặc đình trệ hoạt động kinh tế, buộc chi nhánh phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI TPBANK HOÀN KIẾM

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển bán lẻ của TPBank, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp đối với nội bộ TPBank và Chi nhánh Hoàn Kiếm:
    • Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định dòng tiền của hộ kinh doanh, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và chuẩn hóa quy tắc ứng xử để giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.
    • Hoàn thiện quy trình thẩm định và quản trị rủi ro: Tận dụng cơ sở dữ liệu hệ thống cảnh báo sớm VMS và CIC; tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
    • Đẩy mạnh công nghệ số và sản phẩm linh hoạt: Khai thác tiện ích của hệ thống LiveBank và ứng dụng eBanking để tối ưu hóa việc phân phối các khoản vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, đồng thời xây dựng các gói vay liên kết mua nhà, mua xe với lãi suất ưu đãi.
    • Cân đối kỳ hạn vốn: Điều chỉnh chính sách huy động tiền gửi trung và dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro mất cân đối kỳ hạn khi nguồn vốn không kỳ hạn chiếm tỷ trọng quá lớn.
  • Nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
    • Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, duy trì trần lãi suất hợp lý để hỗ trợ các NHTM hạ chi phí vốn.
    • Hoàn thiện cơ chế tái cơ cấu nợ, miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng chịu tác động tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh.
    • Nâng cấp độ bao phủ và tốc độ cập nhật thông tin của hệ thống CIC nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng thẩm định khách hàng chính xác hơn.
  • Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
    • Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm để rút ngắn thời gian thu hồi nợ xấu khi phát sinh tranh chấp.
    • Đẩy mạnh kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm tăng cường tính minh bạch của thông tin nhân thân và xác thực danh tính khách hàng trong các giao dịch tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc khai thác dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Lượng hóa quy mô hoạt động tín dụng và dịch vụ của TPBank Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 – 2021: Nguồn vốn huy động đạt 4.228,00 tỷ đồng (năm 2021), trong đó tiền gửi không kỳ hạn chiếm ưu thế (72,44%); tổng dư nợ cho vay đạt 2.340,00 tỷ đồng với dư nợ cá nhân chiếm 62,86% (1.470,98 tỷ đồng); quy mô phát hành thẻ đạt mức tăng trưởng 51,88% trong năm 2021; doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán quốc tế và bảo lãnh ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm.
  • Hệ thống hóa chi tiết danh mục 9 nhóm sản phẩm cho vay KHCN và mô tả trực quan quy trình cấp tín dụng 5 bước tại TPBank, gắn liền với việc ứng dụng công cụ tra cứu thông tin tín dụng CIC và hệ thống danh sách đen nội bộ VMS.
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về chất lượng tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần thuộc khu vực phố cổ Hà Nội trong giai đoạn đặc thù chịu tác động kép của đại dịch Covid-19 và tiến trình số hóa ngân hàng (2019 – 2021). Kết quả này bổ sung góc nhìn thực tiễn vào khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đây vốn chủ yếu khai thác dữ liệu trong giai đoạn kinh tế phục hồi bình thường hậu khủng hoảng tài chính 2008.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi: Dữ liệu phân tích giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (TPBank Hoàn Kiếm) trong khung thời gian 2019 – 2021; chuỗi số liệu chịu sự chi phối mạnh bởi các biện pháp giãn cách xã hội do dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu chưa phản ánh trọn vẹn quy luật vận động thông thường của tín dụng tiêu dùng trong điều kiện kinh tế ổn định. Ngoài ra, nghiên cứu chưa thực hiện đối chiếu chéo số liệu với các chi nhánh khác cùng hệ thống hoặc các NHTM cổ phần cùng quy mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang giai đoạn phục hồi kinh tế (từ năm 2022 trở đi); áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng mức độ tác động của quá trình số hóa (tỷ lệ sử dụng LiveBank, eBanking) và các biến số kinh tế vĩ mô đối với xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng, cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượng tín dụng dựa trên các quy định pháp luật của NHNN.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các NHTM: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết về cơ cấu danh mục sản phẩm cho vay KHCN, mô hình triển khai các trung tâm kinh doanh tinh gọn và các bước kiểm soát rủi ro trong quy trình thẩm định tín dụng bán lẻ kết hợp công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank gồm những bước cụ thể nào?

Quy trình cho vay KHCN tại TPBank gồm 5 bước tuần tự: (1) Tiếp cận khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn sản phẩm và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Thẩm định phương án vay, đánh giá khả năng trả nợ, tra cứu hệ thống CIC và danh sách đen VMS, thẩm định tài sản bảo đảm và lập tờ trình; (3) Xét duyệt khoản vay theo hạn mức thẩm quyền (tại chi nhánh hoặc chuyển lên Hội sở); (4) Thông báo quyết định tín dụng và chuyển bộ phận Hỗ trợ tín dụng soạn thảo hợp đồng; (5) Tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng và hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Nguồn vốn huy động của TPBank Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2019 – 2021 có cơ cấu như thế nào?

Tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 4.228,00 tỷ đồng (tăng 11,15% so với năm 2020). Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 65% đến 72% (năm 2021 đạt 3.062,94 tỷ đồng); tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống đạt 1.043,49 tỷ đồng; tiền gửi trên 12 tháng chỉ chiếm dưới 3% (121,57 tỷ đồng). Về đối tượng, tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm 55% – 60% (năm 2021 đạt 2.574,22 tỷ đồng); xét theo loại tiền tệ, đồng nội tệ VND chiếm 97% – 98% do chính sách lãi suất tiền gửi ngoại tệ 0% của NHNN.

3. Tỷ trọng dư nợ cho vay theo kỳ hạn và nhóm khách hàng tại chi nhánh diễn biến ra sao?

Tổng dư nợ tín dụng năm 2021 của chi nhánh đạt 2.340,00 tỷ đồng. Trong đó, các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu từ 70% đến 73% (năm 2021 đạt 1.661,43 tỷ đồng), vay trung và dài hạn chiếm 27% – 30% (678,57 tỷ đồng). Phân theo nhóm khách hàng, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn hơn với 62,86% (1.470,98 tỷ đồng), trong khi dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm 37,14% (869,02 tỷ đồng), phản ánh định hướng tập trung phục vụ phân khúc khách hàng cá nhân của TPBank.

4. Tác giả sử dụng các tiêu chí định lượng nào để đánh giá chất lượng cho vay KHCN?

Các tiêu chí định lượng được thiết lập bao gồm: (1) Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN trên tổng dư nợ KHCN; (2) Tỷ lệ nợ xấu KHCN trên tổng dư nợ KHCN (phân loại theo nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN); (3) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên nợ xấu; (4) Tỷ lệ nợ xấu KHCN đã được xử lý; (5) Tỷ lệ sinh lời từ cho vay KHCN (tỷ lệ giữa thu lãi cho vay KHCN trên tổng dư nợ); (6) Tỷ trọng thu lãi từ cho vay KHCN trong tổng thu lãi cho vay của ngân hàng.

5. Văn bản pháp luật nào quy định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ được trích dẫn trong bài?

Khóa luận viện dẫn Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể được quy định theo 5 nhóm nợ: Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) là 0%; Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) là 5%; Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) là 20%; Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) là 50%; và Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là 100%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Long đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 – 2021 trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và số liệu thực tế. Công trình chỉ rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ ngắn hạn và những biến động về rủi ro nợ xấu dưới tác động của bối cảnh đại dịch Covid-19. Các giải pháp đề xuất tại chương cuối mang tính hệ thống, bao quát từ nội bộ ngân hàng đến các kiến nghị vĩ mô với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan thẩm quyền nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ một cách an toàn và bền vững.