Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống ngân hàng thương mại, đóng chức năng phân phối và điều tiết vốn từ nơi nhàn rỗi đến các chủ thể thiếu hụt trong nền kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thị trường tài chính cạnh tranh gay gắt giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân cùng các định chế tài chính nước ngoài, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng trở thành yêu cầu sống còn. Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã gây ra những cú sốc đứt gãy chuỗi cung ứng, làm suy giảm năng lực tài chính của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, tạo áp lực lớn lên nợ xấu và an toàn hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Giang (BIDV Hà Giang) hoạt động trên địa bàn tỉnh miền núi biên giới, nơi có nền kinh tế chịu nhiều tác động bất lợi từ đại dịch, nhất là khu vực thương mại dịch vụ và du lịch. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn hậu Covid-19 tại chi nhánh là một nhiệm vụ cấp thiết nhằm đảm bảo an toàn vốn và hỗ trợ phục hồi kinh tế địa phương.

Khóa luận xác định rõ mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại và những tác động của đại dịch Covid-19 tới nền kinh tế cùng hoạt động kinh doanh ngân hàng.
    2. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Thực trạng tình hình chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang diễn ra như thế nào?
    • Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang?
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng hậu Covid tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hà Giang.
    • Về thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tín dụng ngân hàng theo Giáo trình Tín dụng ngân hàng của Tô Ngọc Hưng và cộng sự (2019), cùng khái niệm chất lượng tín dụng của Lê Thị Thanh Mỹ (2017). Tín dụng được tiếp cận dưới góc độ phân loại theo hình thức cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), mục đích sử dụng vốn và tài sản bảo đảm.

Chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu định tính: Tính tuân thủ quy trình và nguyên tắc cấp tín dụng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên; nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ; uy tín thương hiệu ngân hàng; sự an tâm và mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ tín dụng.
  • Chỉ tiêu định lượng:
    • Mức độ tập trung tín dụng: Tỷ trọng phân bổ dư nợ theo kỳ hạn, theo đối tượng khách hàng, theo ngành nghề kinh tế, mức độ bảo đảm tiền vay, nhóm khách hàng lớn, loại đồng tiền và phương thức cấp tín dụng.
    • Phân loại nợ và nợ xấu: Thực hiện theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Thông tư 12/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về 5 nhóm nợ (Nhóm I: nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm II: nợ cần chú ý; Nhóm III: nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm IV: nợ nghi ngờ; Nhóm V: nợ có khả năng mất vốn); các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (tổng nợ nhóm III, IV, V trên tổng dư nợ).
    • Dự phòng rủi ro: Tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng rủi ro theo kỳ, hệ số khả năng bù đắp rủi ro (tổng dự phòng trên tổng dư nợ), tỷ lệ xóa nợ ròng và tỷ lệ thu lãi.

Về khung khổ văn bản điều hành, tác giả trích dẫn Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay; Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư 03/2021/TT-NHNN và Thông tư 14/2021/TT-NHNN quy định về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Cùng với đó là các quy chế nội bộ của BIDV: Quyết định 350/QĐ-BIDV (Quy chế cho vay), Quyết định 795/QĐ-BIDV (Chính sách phân loại tài sản có, mức trích lập và phương án trích lập dự phòng rủi ro), Quyết định 98/QĐ-BIDV (Quy chế xử lý nợ), Quyết định 1274/QĐ-BIDV (Quy chế giảm, miễn lãi và phí), các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ gồm Công văn 1242/BIDV-QLTD, Công văn 2228/BIDV-QLTD và Công văn 5026/BIDV-QLRRTH.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thống kê, phân tích tài chính và so sánh đối chiếu số liệu. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính tổng hợp, Báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của BIDV Hà Giang, Báo cáo thường niên của hệ thống BIDV, cùng số liệu khảo sát đo lường sự hài lòng khách hàng qua phiếu khảo sát định kỳ tại đơn vị (quy mô khảo sát: 300 phiếu năm 2019; 360 phiếu năm 2020; 230 phiếu năm 2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM và tình hình đại dịch Covid – 19

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng, người vay và nền kinh tế. Nâng cao chất lượng tín dụng được xác định dựa trên hai mục tiêu cốt lõi: giảm thiểu rủi ro tín dụng và cung cấp sản phẩm tín dụng tối ưu cho khách hàng. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng gồm nhân tố chủ quan nội tại ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy trình cho vay, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ), nhân tố khách quan vĩ mô (môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, khung khổ pháp lý, công nghệ) và nhân tố từ phía khách hàng vay vốn (năng lực tài chính, năng lực quản trị, hiệu quả kinh doanh và đạo đức người vay).

Về bối cảnh dịch bệnh, chương này tổng hợp các số liệu kinh tế vĩ mô: tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2021 đạt 2,58% (mức thấp nhất giai đoạn 2011 – 2021), đợt dịch lần thứ tư từ ngày 27/4/2021 khiến GDP quý III/2021 giảm 6,17% so với cùng kỳ; thu hút vốn FDI thực hiện năm 2021 giảm 1,2%. Đối với ngành ngân hàng, tăng trưởng tín dụng toàn ngành năm 2020 chỉ đạt 10,14% (thấp nhất trong 7 năm), tỷ lệ nợ xấu nội bảng và nợ tiềm ẩn rủi ro ước tính đến tháng 8/2020 khoảng 4,48%, biên lãi ròng (NIM) chịu áp lực thu hẹp.

Chương 1 cũng điểm luận 4 công trình nghiên cứu đi trước của Hàn Huyền Trang (2019), Nguyễn Hữu Thắng (2017), Đậu Thị Thu Hà (2017) và Chu Tuấn Hải (2021), từ đó xác lập khoảng trống khoa học về chất lượng tín dụng trong và sau dịch bệnh tại một địa bàn đặc thù như tỉnh Hà Giang.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và phát triển của BIDV Hà Giang từ tiền thân Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết (1957), tái lập năm 1991 và chuyển đổi mô hình ngân hàng thương mại cổ phần theo hệ thống BIDV. Mô hình tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Khối Khách hàng (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân), Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro), Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng), Khối Quản lý nội bộ (Bộ phận Tổ chức - Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kế toán tài chính, Bộ phận Kế hoạch tổng hợp, Bộ phận Điện toán) và các Phòng giao dịch trực thuộc.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Vốn huy động (Tỷ đồng) 2.918 2.983 3.374 2,00 13,00
Dư nợ cho vay (Tỷ đồng) 3.854 4.286 4.717 11,00 10,00
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) 46 144 166 213,00 15,00

Đến ngày 31/12/2021, tổng quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng của BIDV Hà Giang đạt 8.091 tỷ đồng. Chi nhánh chiếm 24% thị phần huy động vốn và 25% thị phần tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang; chi trả an sinh xã hội giai đoạn 2019 – 2021 đạt 11,5 tỷ đồng.

Chỉ tiêu cơ cấu và chất lượng tín dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (%)
- Dư nợ ngắn hạn 41,00 42,00 47,00
- Dư nợ trung và dài hạn 59,00 58,00 53,00
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (%)
- Cho vay bán lẻ (KHCN) 55,00 53,00 58,00
- Cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) 45,00 47,00 42,00
Chất lượng tín dụng
- Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,36 0,65 0,23
- Điểm đo lường sự hài lòng khách hàng (thang 100) 95 94 94
- Số lượng phiếu khảo sát khách hàng (phiếu) 300 360 230

Phân tích số liệu cho thấy các nét nổi bật:

  • Chuyển dịch kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng liên tục (năm 2020 tăng 14%, năm 2021 tăng 23%), tỷ trọng tăng từ 41% năm 2019 lên 47% năm 2021 nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh sau giãn cách; tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn giảm tương ứng từ 59% xuống 53%.
  • Chuyển dịch đối tượng: Tín dụng bán lẻ giữ vai trò chủ đạo, đạt dư nợ 2.746 tỷ đồng (chiếm 58% tổng dư nợ năm 2021, tăng trưởng 20% so với năm 2020). Dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảm xuống 42% vào năm 2021 (tương ứng 1.717 tỷ đồng, giảm 1,4% so với năm 2020), phản ánh mức độ hấp thụ vốn khó khăn của khối doanh nghiệp trên địa bàn do ảnh hưởng dịch bệnh kéo dài.
  • Chất lượng nợ và dự phòng: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp, năm 2019 là 0,36%, năm 2020 tăng lên 0,65% do tác động ban đầu của dịch, sau đó giảm về 0,23% năm 2021. Bình quân giai đoạn 2019 – 2021, tỷ lệ nợ xấu đạt 0,41% và tỷ lệ nợ quá hạn đạt 0,40%. Tổng số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong 3 năm đạt 99 tỷ đồng.
  • Các chỉ tiêu định tính: 100% cán bộ làm công tác khách hàng có trình độ đại học trở lên; trong giai đoạn 2019 – 2021 chi nhánh cử 510 lượt cán bộ tham gia 25 khóa đào tạo nghiệp vụ; 93% khách hàng thường xuyên đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (SmartBanking, iBank); tỷ lệ khách hàng phản hồi không hài lòng duy trì dưới 0,1%.
  • Ứng phó tác động dịch bệnh: Triển khai Thông tư 14/2021/TT-NHNN và Công văn 5026/BIDV-QLRRTH, chi nhánh đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho 01 khách hàng doanh nghiệp có tổng dư nợ 81 tỷ đồng, trong đó số dư nợ gốc và lãi được cơ cấu là 57 tỷ đồng.

Bên cạnh các thành quả về tăng trưởng lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu sổ sách, hạn chế tồn tại là tín dụng KHDN có xu hướng thu hẹp, khả năng trả nợ của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào việc kéo dài thời hạn cơ cấu nợ, tiềm ẩn rủi ro phát sinh nợ xấu trong trung hạn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hậu Covid tại BIDV Hà Giang

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tín dụng của chi nhánh đến năm 2025: tăng trưởng tín dụng đi đôi với an toàn vốn, ưu tiên phát triển mảng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), khai thác bán chéo sản phẩm dịch vụ phi tín dụng để đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi.

Hệ thống giải pháp cụ thể cho BIDV Hà Giang gồm:

  1. Tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19: rà soát điều kiện theo các Thông tư của NHNN để cơ cấu thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi và phí, hỗ trợ khách hàng từng bước phục hồi sản xuất kinh doanh.
  2. Tăng cường các biện pháp xử lý và thu hồi nợ xấu: áp dụng chặt chẽ Quy chế xử lý nợ số 98/QĐ-BIDV, phối hợp linh hoạt giữa cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi khuyến khích trả nợ (theo Quyết định 1274/QĐ-BIDV), xử lý tài sản bảo đảm và tiến hành khởi kiện đối với các khoản nợ chây ỳ.
  3. Giảm mức độ tập trung tín dụng, đảm bảo cơ cấu danh mục hợp lý: kiểm soát dư nợ của nhóm khách hàng lớn, đẩy mạnh cho vay ngắn hạn luân chuyển vốn nhanh, mở rộng tín dụng bán lẻ để phân tán rủi ro danh mục.
  4. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát tín dụng và kiểm soát nội bộ: phân định rõ trách nhiệm giữa các khâu thẩm định, tác nghiệp của Phòng Quản trị tín dụng và kiểm tra sau giải ngân; ứng dụng hệ thống SIBS tự động phân loại nợ và cảnh báo sớm.

Khóa luận đề xuất các kiến nghị vĩ mô:

  • Với chính quyền địa phương tỉnh Hà Giang: Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, hỗ trợ xác minh tính pháp lý của tài sản bảo đảm, đẩy nhanh công tác xử lý tài sản thi hành án.
  • Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh miền núi, hoàn thiện chính sách cấp tín dụng đặc thù và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin.
  • Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, kịp thời ban hành cơ chế tháo gỡ khó khăn về trích lập dự phòng theo lộ trình và hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Giang giai đoạn 2019 – 2021 với các kết quả cụ thể: quy mô huy động vốn đạt 3.374 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 4.717 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng từ 46 tỷ đồng (2019) lên 166 tỷ đồng (2021). Tỷ lệ nợ xấu thực tế được kiểm soát ở mức 0,23% vào năm 2021; tổng mức trích lập dự phòng rủi ro đạt 99 tỷ đồng trong 3 năm.
  • Minh chứng triển khai chính sách: Phản ánh chân thực việc cụ thể hóa các cơ chế hỗ trợ của ngành ngân hàng trong đại dịch, ghi nhận số liệu cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ cho 01 doanh nghiệp với quy mô 81 tỷ đồng dư nợ (cơ cấu 57 tỷ đồng gốc và lãi) theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN và hướng dẫn của BIDV.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã bổ sung tài liệu nghiên cứu thực tế về kiểm soát chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại tại địa bàn miền núi trong bối cảnh chịu tác động kép từ đại dịch Covid-19 và tiến trình phục hồi kinh tế; kết hợp đánh giá giữa chỉ tiêu định lượng (mức độ tập trung, tỷ lệ nợ xấu, DPRR) và định tính (chất lượng nhân lực, số hóa kênh giao dịch với 93% khách hàng sử dụng, mức độ hài lòng khách hàng đạt 94 - 95 điểm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (BIDV Chi nhánh Hà Giang) trong giai đoạn 2019 – 2021. Số liệu nợ xấu tại thời điểm nghiên cứu chịu sự chi phối của các chính sách cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01, 03, 14 của NHNN, do đó chưa phản ánh hoàn toàn rủi ro tín dụng tiềm ẩn khi các chính sách hỗ trợ này hết thời hạn hiệu lực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chất lượng tín dụng trong giai đoạn bình thường mới hoàn toàn (từ sau năm 2022); theo dõi thực trạng xử lý nợ sau khi hết thời hạn giữ nguyên nhóm nợ; nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về quản trị rủi ro tín dụng và thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cung cấp cách thức vận dụng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và quy chế nội bộ ngân hàng thương mại vào phân tích thực tế hoạt động của một chi nhánh cấp tỉnh.

Nội dung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu tín dụng từ khách hàng doanh nghiệp sang bán lẻ, cùng giải pháp xử lý nợ theo Quyết định 98/QĐ-BIDV là các dẫn chứng thực tiễn hữu ích cho cán bộ quản lý tín dụng tại các tổ chức tín dụng có quy mô và địa bàn hoạt động tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ nợ xấu và quy mô trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Giang biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
    Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh lần lượt đạt 0,36% (năm 2019), tăng lên 0,65% (năm 2020) và giảm về mức 0,23% (năm 2021). Tỷ lệ nợ xấu bình quân 3 năm là 0,41%, tỷ lệ nợ quá hạn bình quân là 0,40%. Tổng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong 3 năm đạt 99 tỷ đồng.

  2. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay vốn tại BIDV Hà Giang dịch chuyển như thế nào?
    Dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng đều về quy mô và tỷ trọng, từ 41% (năm 2019) lên 42% (năm 2020) và đạt 47% (năm 2021), với mức tăng trưởng 23% trong năm 2021. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm dần từ 59% (năm 2019) xuống 58% (năm 2020) và còn 53% (năm 2021).

  3. BIDV Hà Giang đã thực hiện cơ cấu nợ theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN cho khách hàng nào?
    Chi nhánh đã áp dụng Thông tư 14/2021/TT-NHNN và Công văn 5026/BIDV-QLRRTH để cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho 01 khách hàng doanh nghiệp có tổng dư nợ 81 tỷ đồng, với số dư nợ gốc và lãi được cơ cấu là 57 tỷ đồng.

  4. Sự phân hóa giữa dư nợ cho vay bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị thể hiện như thế nào trong năm 2021?
    Dư nợ bán lẻ tăng trưởng 20% so với năm 2020, đạt 2.746 tỷ đồng và chiếm 58% tổng dư nợ. Dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảm 1,4% so với năm 2020, đạt 1.717 tỷ đồng và chiếm 42% tổng dư nợ.

  5. Kết quả khảo sát đo lường mức độ hài lòng của khách hàng tại chi nhánh ghi nhận kết quả ra sao?
    Khảo sát ghi nhận điểm đánh giá bình quân đạt 95/100 điểm năm 2019 (trên 300 phiếu), đạt 94/100 điểm năm 2020 (trên 360 phiếu) và 94/100 điểm năm 2021 (trên 230 phiếu); tỷ lệ ý kiến không hài lòng chiếm dưới 0,1%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Minh Thái đã phân tích toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Hà Giang trong giai đoạn 2019 – 2021 dưới tác động của đại dịch Covid-19. Công trình phản ánh rõ nét sự chuyển dịch chiến lược sang tín dụng ngắn hạn và bán lẻ, gắn liền với việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp và vận dụng kịp thời các chính sách cơ cấu nợ của Ngân hàng Nhà nước. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn phục hồi kinh tế đến năm 2025.