Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) giữ vị trí then chốt và đóng vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo các cân đối kinh tế vĩ mô như ngân sách nhà nước, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và cán cân thương mại. Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ Báo cáo Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp năm 2012 và Niên giám thống kê năm 2011, dù chỉ chiếm gần 1% về số lượng (khoảng 3,3 nghìn doanh nghiệp trên tổng số 342 nghìn doanh nghiệp), khu vực DNNN lại chiếm giữ 33,7% tổng nguồn vốn, 45,1% tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn, sử dụng 14% lực lượng lao động xã hội và tạo ra gần 30% GDP cùng hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước (chưa tính dầu thô).

Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của khối DNNN giai đoạn này bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đầu tư dàn trải ngoài ngành chính, cơ cấu tài chính đòn bẩy cao và năng lực quản trị hạn chế đã dẫn đến tình trạng thua lỗ kéo dài tại nhiều tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Tính đến cuối năm 2012, nợ xấu của khối DNNN lên tới khoảng 200.000 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng; trong đó các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước chiếm tới 53%. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam (VietinBank), dư nợ cấp tín dụng cho khối DNNN chiếm trên 30% tổng dư nợ toàn hệ thống, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

Từ bối cảnh thực tiễn tại đơn vị thực tập, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước tại các ngân hàng thương mại.
  2. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa; phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNN tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012, làm rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước tại Chi nhánh Đống Đa trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng tín dụng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên sự kế thừa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nội bộ của ngành ngân hàng:

  • Khung pháp lý về Doanh nghiệp Nhà nước: Tác giả phân tích quá trình chuyển dịch khái niệm DNNN qua các thời kỳ, bao gồm Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 (doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ), Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 1995, Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 (Điều 1: Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối) và Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Điều 4: doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ; kể từ ngày 01/07/2010, Luật Doanh nghiệp Nhà nước hết hiệu lực, các doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005).
  • Quy định về hoạt động cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN; Quyết định số 222/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/02/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ban hành Quy chế cho vay đối với tổ chức kinh tế.
  • Khung phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng (quy định 5 nhóm nợ với tỷ lệ trích dự phòng cụ thể lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50%, 100% sau khi trừ giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, cùng mức trích dự phòng chung 0,75%); Quyết định số 780/QĐ-NHNN ngày 23/04/2012 về phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 (có hiệu lực từ ngày 01/06/2013) sửa đổi toàn diện các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng và mở rộng danh mục tài sản phải phân loại rủi ro.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập trên hai phương diện:

  • Chỉ tiêu định tính: Đảm bảo nguyên tắc cho vay (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn); thực hiện quy trình tín dụng; đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng; mức độ thỏa mãn nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
  • Chỉ tiêu định lượng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ; cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và loại tiền; doanh số cho vay và doanh số thu nợ; hệ số sử dụng vốn; tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ); tỷ lệ nợ xấu (Nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ); tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (Dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ); lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích, phương pháp chọn lọc, phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu qua các năm và so sánh giữa chi nhánh với toàn hệ thống), phương pháp khái quát hóa và phương pháp tổng hợp số liệu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của Chi nhánh Đống Đa từ năm 2010 đến 2012; Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; Báo cáo Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp năm 2012; Niên giám thống kê năm 2011 của Tổng cục Thống kê; Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2012 (dẫn số liệu của Ngân hàng Thế giới năm 2009).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước tại ngân hàng thương mại

Chương đầu tiên tập trung làm rõ bản chất kinh tế và pháp lý của đối tượng DNNN cũng như các đặc trưng riêng biệt khi ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho đối tượng này:

  • Đặc thù của tín dụng ngân hàng đối với DNNN: (1) Quy mô tín dụng thường rất lớn do các tập đoàn, tổng công ty có nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng, sản xuất quy mô rộng; thẩm quyền phê duyệt thường vượt mức phân cấp của chi nhánh và phải trình Trụ sở chính phê duyệt hoặc áp dụng phương thức đồng tài trợ; (2) Điều kiện tiếp cận vốn vay tương đối dễ dàng nhờ lịch sử hoạt động lâu năm, có quan hệ truyền thống và ngân hàng có tâm lý ỷ lại vào sự bảo lãnh của Nhà nước; (3) Mối liên hệ nội khối phức tạp thuộc nhóm khách hàng có liên quan (mô hình công ty mẹ - con), dễ nảy sinh rủi ro lan truyền hoặc chuyển dịch vốn vay sang đầu tư ngoài ngành; (4) Chịu sự chi phối của chính sách cho vay chỉ định từ cơ quan quản lý (các ngành năng lượng, dầu khí, giao thông), nhiều khoản vay được phê duyệt vượt hạn mức 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
  • Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNN: Hỗ trợ tối ưu hóa cơ cấu vốn thông qua tận dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi vay; bổ sung vốn lưu động duy trì chu kỳ kinh doanh liên tục; hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, gia tăng sức cạnh tranh; tạo nền tảng tài chính lành mạnh để thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa.
  • Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: Phân định thành nhân tố khách quan (uy tín, đạo đức người quản lý DNNN; năng lực điều hành và thực trạng tài chính doanh nghiệp; tính khả thi của phương án kinh doanh; tính pháp lý của tài sản bảo đảm; môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật) và nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng; quy trình thẩm định; chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; trình độ công nghệ thông tin và công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ).

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đống Đa

Chương 2 mô tả mạng lưới của Chi nhánh Đống Đa (thành lập từ tháng 7/1988, đến hết năm 2012 gồm 1 trụ sở chính, 8 phòng giao dịch, 7 quỹ tiết kiệm trên địa bàn quận Đống Đa, vận hành với cơ cấu 10 phòng ban). Tác giả tiến hành xử lý và phân tích hệ thống số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể và tín dụng đối với DNNN:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Tốc độ ±% (2011/2010) Năm 2012 Tốc độ ±% (2012/2011)
Tổng vốn huy động chi nhánh (tỷ đồng) 4.244 - - - 26,0%
Tăng trưởng huy động toàn hệ thống NHCT - - - - 9,3%
Cơ cấu huy động theo loại tiền:
- Tiền gửi VND (tỷ đồng) 3.255 - - - -
- Tỷ trọng tiền gửi VND 88,0% - - - -
- Tiền gửi ngoại tệ (tỷ đồng) 500 807 - 989 -
- Tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ 11,5% 12,3% - 12,0% -
Cơ cấu huy động theo đối tượng:
- Tỷ trọng nguồn vốn Tổ chức kinh tế 42,5% 50,9% - 54,4% -
- Tỷ trọng nguồn vốn Dân cư 57,5% 49,1% - 45,6% -
Tổng dư nợ tín dụng chi nhánh (tỷ đồng) - 2.545 75,0% - 29,9%
Tăng trưởng dư nợ toàn hệ thống NHCT - - 25,3% - 13,6%
Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn:
- Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 1.821 - 33,2% - -
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn 79,0% 81,9% - 84,0% -
- Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) 420 632 50,5% 724 14,6%
- Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn 21,0% 18,1% - 16,0% -
Kết quả lợi nhuận của chi nhánh:
- Lợi nhuận chưa trích lập DPRR (tỷ đồng) 130 185 42,3% 225 21,6%
- Trích lập dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 30 40 33,3% 45 12,5%
- Lợi nhuận đã trích lập DPRR (tỷ đồng) 100 145 45,0% 180 24,1%

Đối với danh mục khách hàng DNNN, Chi nhánh Đống Đa thiết lập quan hệ tín dụng với các đơn vị lớn như Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines), Tổng công ty Bưu chính Viễn thông (VNPT), Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tập đoàn Cao su Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN), Tổng công ty Khí Việt Nam (PV GAS) và các đơn vị thành viên.

Về mặt định tính, chi nhánh thực hiện quy trình tín dụng 12 bước chặt chẽ đối với các tổ chức kinh tế:

  • Bước 1: Tìm kiếm, tiếp thị khách hàng.
  • Bước 2: Thu thập thông tin; hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
  • Bước 3: Thẩm định, đề xuất cấp giới hạn tín dụng, sản phẩm tín dụng.
  • Bước 4: Thẩm định rủi ro tín dụng.
  • Bước 5: Phê duyệt tín dụng và thông báo kết quả.
  • Bước 6: Đàm phán, ký kết Bản ghi nhớ cấp giới hạn tín dụng/Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm.
  • Bước 7: Phát hành cam kết bảo lãnh, mở L/C, giải ngân.
  • Bước 8: Kiểm tra, giám sát tín dụng.
  • Bước 9: Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình cấp tín dụng.
  • Bước 10: Thu nợ, giải tỏa cam kết bảo lãnh.
  • Bước 11: Thanh lý hợp đồng cấp tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm.
  • Bước 12: Lưu trữ hồ sơ.

Đánh giá thực trạng cho thấy:

  • Kết quả đạt được: Hoạt động tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân của toàn hệ thống VietinBank (năm 2011 chi nhánh tăng 75% so với toàn hệ thống 25,3%; năm 2012 tăng 29,9% so với hệ thống 13,6%). Lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm. Quy trình cấp tín dụng được văn bản hóa đầy đủ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Sự suy giảm hiệu quả của các DNNN trên quy mô toàn quốc (theo số liệu WB 2009, 1 đồng vốn của DNNN chỉ tạo ra 1,1 đồng doanh thu so với 21 đồng của khu vực khác; tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của khối DNNN năm 2011 chỉ đạt 22,57% trong khi mức trung bình toàn doanh nghiệp là 31,43%). Cơ cấu dư nợ tại chi nhánh dồn tỷ trọng lớn vào ngắn hạn (chiếm 84% năm 2012), tiềm ẩn rủi ro khi doanh nghiệp sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ các dự án đầu tư dàn trải. Rủi ro tín dụng từ các khoản vay theo chỉ đạo hành chính và cho vay các đơn vị trực thuộc tập đoàn đang gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng như Vinalines.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đống Đa

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển tín dụng gắn với tiến trình tái cơ cấu khối DNNN của Chính phủ và xác lập các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp trọng tâm:
    • Hoàn thiện khâu thẩm định dự án và phương án sản xuất kinh doanh của DNNN; tách bạch giữa tính khả thi thương mại thực tế với các yếu tố bảo lãnh mang tính hành chính.
    • Tăng cường kiểm soát và phân tích rủi ro của "nhóm khách hàng có liên quan", ngăn ngừa tình trạng các tổng công ty điều chuyển vốn vay từ công ty con để đầu tư dàn trải ngoài ngành chính.
    • Nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân; theo dõi sát dòng tiền hoạt động của DNNN mở tại chi nhánh để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng thanh toán.
    • Chuẩn hóa công tác định giá và quản lý tài sản bảo đảm, giảm thiểu các khoản cấp tín dụng tín chấp hoặc bảo lãnh thiếu cơ sở ràng buộc pháp lý chặt chẽ.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, tính liêm chính và năng lực phân tích tài chính doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.
    • Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Thông tư 02/2013/TT-NHNN sắp có hiệu lực thi hành.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước: Đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu và cổ phần hóa DNNN; hạn chế can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính vào quyết định cho vay thương mại của ngân hàng; tạo cơ chế giám sát minh bạch phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ phân loại nợ và trích lập dự phòng; tăng cường chất lượng và tính cập nhật dữ liệu của Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC); giám sát việc tuân thủ giới hạn an toàn cấp tín dụng.
    • Đối với Doanh nghiệp Nhà nước: Minh bạch hóa báo cáo tài chính; tập trung nguồn lực vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi; nâng cao trách nhiệm giải trình và kỷ luật trả nợ ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chi tiết về hoạt động cấp tín dụng cho khối DNNN tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn:

  • Phản ánh trung thực các chỉ số tài chính của Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2010 – 2012: Tổng vốn huy động năm 2010 đạt 4.244 tỷ đồng, năm 2012 tăng trưởng 26%; dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng từ 1.821 tỷ đồng (năm 2010) lên tỷ trọng 84% (năm 2012); lợi nhuận sau khi trích lập dự phòng rủi ro duy trì đà tăng trưởng từ 100 tỷ đồng (năm 2010) lên 145 tỷ đồng (năm 2011) và 180 tỷ đồng (năm 2012).
  • Khái quát hóa được 4 đặc thù căn bản của tín dụng dành cho DNNN (quy mô vốn lớn, điều kiện vay ưu đãi, quan hệ nhóm khách hàng phức tạp và áp lực cho vay theo chỉ đạo), từ đó làm rõ căn nguyên của khối nợ xấu 200.000 tỷ đồng của khu vực DNNN vào cuối năm 2012.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn kết giữa quy trình tác nghiệp nội bộ tại ngân hàng (quy trình 12 bước, xếp hạng tín dụng, kiểm tra sau vay) với bối cảnh chuyển đổi pháp lý quan trọng thời điểm đó (Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Quyết định 780/QĐ-NHNN).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu và thời điểm hoàn thành:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác số liệu thứ cấp tại Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2010 – 2012; các số liệu tổng hợp chuyên sâu về nợ xấu, nợ quá hạn và trích lập dự phòng cụ thể của riêng danh mục DNNN tại chi nhánh bị giới hạn trong phạm vi thông tin nội bộ được công bố.
  • Về tính thời điểm của chính sách: Đề tài hoàn thành vào tháng 05/2013, ngay trước thời điểm Thông tư số 02/2013/TT-NHNN chính thức có hiệu lực (ngày 01/06/2013). Do đó, khóa luận chưa thể đánh giá tác động định lượng thực tế của các quy định phân loại nợ mới đối với tỷ lệ nợ xấu và kết quả kinh doanh của chi nhánh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo hai hướng:

  1. Đánh giá tác động thực tế của Thông tư 02/2013/TT-NHNN đối với kết quả phân loại nợ và chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho danh mục khách hàng DNNN tại Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn sau năm 2013.
  2. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang so sánh chất lượng tín dụng đối với DNNN giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước chi phối và các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và tác nghiệp ngân hàng:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng thương mại, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về các chỉ tiêu định tính, định lượng đo lường chất lượng tín dụng, kèm theo hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành giai đoạn 2001 – 2013.
  • Người nghiên cứu về tái cơ cấu kinh tế và DNNN: Khóa luận hệ thống các số liệu thống kê vĩ mô năm 2011 – 2012 về hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu đòn bẩy tài chính và thực trạng nợ xấu của khối tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
  • Cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ tín dụng ngân hàng: Phần phân tích quy trình tín dụng 12 bước và các giải pháp quản lý rủi ro nhóm khách hàng liên quan là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác thẩm định thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng nợ xấu như thế nào trong toàn hệ thống ngân hàng tính đến cuối năm 2012?
Theo số liệu được tác giả dẫn chứng trong khóa luận, tính đến cuối năm 2012, nợ xấu của khối DNNN lên tới 200.000 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng. Trong đó, riêng các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước đã chiếm 53% tổng nợ xấu.

2. Cơ cấu kỳ hạn dư nợ tín dụng tại Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2010 – 2012 có đặc điểm gì?
Dư nợ tín dụng của chi nhánh tập trung chủ yếu vào ngắn hạn và có xu hướng tăng dần tỷ trọng qua các năm: tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm 79,0% năm 2010 (1.821 tỷ đồng), tăng lên 81,9% năm 2011 và đạt 84,0% vào năm 2012. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm dần tỷ trọng từ 21,0% năm 2010 (420 tỷ đồng) xuống 18,1% năm 2011 (632 tỷ đồng) và còn 16,0% vào năm 2012 (724 tỷ đồng).

3. Kết quả lợi nhuận và mức trích lập dự phòng rủi ro của Chi nhánh Đống Đa biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Lợi nhuận trước trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh tăng từ 130 tỷ đồng (năm 2010) lên 185 tỷ đồng (năm 2011, tăng 42,3%) và đạt 225 tỷ đồng (năm 2012, tăng 21,6%). Đồng thời, mức trích lập dự phòng rủi ro cũng tăng từ 30 tỷ đồng (năm 2010) lên 40 tỷ đồng (năm 2011) và 45 tỷ đồng (năm 2012). Kết quả là lợi nhuận sau khi trừ dự phòng rủi ro thu về lần lượt đạt 100 tỷ đồng (2010), 145 tỷ đồng (2011, tăng 45%) và 180 tỷ đồng (2012, tăng 24,1%).

4. Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức kinh tế tại Chi nhánh Đống Đa gồm những bước nào?
Quy trình tín dụng tại chi nhánh được thiết lập theo Quyết định số 222/QĐ-HĐQT-NHCT35 gồm 12 bước tuần tự: (1) Tìm kiếm, tiếp thị; (2) Thu thập thông tin, hướng dẫn lập hồ sơ; (3) Thẩm định, đề xuất giới hạn tín dụng; (4) Thẩm định rủi ro; (5) Phê duyệt tín dụng; (6) Ký kết Bản ghi nhớ/Hợp đồng tín dụng, bảo đảm; (7) Phát hành bảo lãnh, L/C, giải ngân; (8) Kiểm tra, giám sát tín dụng; (9) Giải quyết các vấn đề phát sinh; (10) Thu nợ, giải tỏa bảo lãnh; (11) Thanh lý hợp đồng; (12) Lưu trữ hồ sơ.

5. Điểm mới quan trọng nhất của Thông tư 02/2013/TT-NHNN so với các quyết định cũ về phân loại nợ là gì?
Thông tư 02/2013/TT-NHNN mở rộng phạm vi tài sản nợ phải phân loại rủi ro (bao gồm thẻ tín dụng, cam kết ngoại bảng, trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, ủy thác cấp tín dụng, tiền gửi liên ngân hàng); siết chặt tiêu chí xếp nợ nhóm 3, 4, 5; bắt buộc định kỳ gửi kết quả phân loại cho CIC và phải điều chỉnh nhóm nợ theo dữ liệu rủi ro cao nhất do CIC cung cấp; đồng thời yêu cầu các tổ chức tín dụng phải xây dựng và cập nhật hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hàng năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp Nhà nước tại ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích các chỉ tiêu định tính và chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa, công trình đã phản ánh rõ rệt sự phân hóa giữa kết quả tăng trưởng tín dụng cục bộ với các rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ sự kém hiệu quả của khối DNNN. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào hoàn thiện thẩm định, kiểm soát nhóm khách hàng liên quan và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động quản trị tín dụng trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.